CÁC ĐỀ BÀI TẬP CƠ LƯU CHẤT(cho SV Tại Chức) Khí
p Dầu
Nước
PHẦN 1: TÍNH ÁP SUẤT
H
3
H
2
Bài 1: Một bình kín chứa dầu ( có tỉ trọng δ = 0,8) và nước
như hình vẽ. Biết áp suất dư khí trong bình đo được p = 1
kPa, chiều cao các đọan H
1
= 1,5 m, H
2
= H
3
= 0,5 m. Xác
đònh chiều cao cột nước h
1
và dầu h
2
.
h
2
Một ống chữ U thông với khí trời chứa nước và một chất lỏng
có tỷ trọng δ như hình vẽ.
a. Nếu chất lỏng có δ = 0,8 và chiều cao H = 50 cm hãy xác
đònh độ chênh h giữa mặt thoáng của nước và chất lỏng.
b. Nếu tăng tỷ trọng của chất lỏng lên thì độ chênh h tăng hay
giảm, tại sao ?
Bài 4:
Có một hệ thống gồm hai ống hình trụ; ống lớn bên trái kín,
áp suất tại điểm B là p = 155500N/m ;ống nhỏ bên
phải có tiết diện S =600cm với pittông di chuyển bên
trên .Trong hệ thống chứa hai loại chất lỏng khác nhau
có ρ = const, thông với nhau với độ cao h và h
1
= 1,2m;
chòu lực F = 350KN và đứng cân bằng (như hình vẽ).
Nếu
B
2
tăng lực F lên 25KN nữa mà thể tích khối khí
2
Khí
p
oH
1
Bài 5: Hai bình như hình 1, bình 1
khí trong bình thứ bình 2
à không khí có thể chui vào thì chiều cao h
1
và X có thay đổi
ài 6
Khí p
0
khí
h
1
X
Dầu
h
2
Hình 7
chứa khí và dầu (tỉ trọng δ = 0,8), có
một áp kế thông với bình 2. Bình 2
chứa khí và có gắn một áp kế thủy
ngân (δ
Hg
= 13,6) thông với khí trời.
Biết áp suất dư của khí trong bình thứ
nhất p
o
= 45 cm Hg, h
1
= 0,5 m và h
2
=
B : Một hệ thống ớ trạng thái tónh như hình 1.
ất khí trong ống
Biết áp suất dư p
o
=1200 N/m
2
, h
1
= 0,5m, trọng lượng
riêng của 2 chất lỏng γ
1
= 9810 N/m
3
và γ
2
= 8100
N/m
3
.
a) Tìm áp su
b) Xác đònh khoảng cách h
2
ài 8
B
: Một hệ thống như hình 1 ở trạng thái tónh.
Biết tỉ trọng của dầu δ
d
Hình 7
Dầu
B
h
1
h
2
h
3
h
4
2
Thủ
y
C
Hình 8
A
Nước
2. Nếu người ta gắn một áp kế đo áp suất dư bằng mm Hg tại C thì gía trò của nó sẽ
là bao nhiêu? Bài 9:
1. Một bình dùng để đo tỉ trọng của chất lỏng
như hình 2. Trong bình chứa đầy nước có
thể tích V
o
1
H
2
Thủy ngân
h
δ = 1,59
P
A
P
B
Chất lỏng
P
o
Hình bài 10
Bài 10
: Một hệ thống gồm 2 thùng như hình vẽ.
Thùng thứ nhất chứa nước và một loại chất lỏng có
tỉ trọng δ = 1,59 thùng thứ hai chứa nước. Mực nước
trong thùng thứ nhất và thứ hai ngang nhau. Nối
giữa 2 thùng là một áp kế chứa thủy ngân ( tỉ trọng
thủy ngân 13,6). p suất dư của khí trong bình thứ
hai P
B
= 100 Kpa và áp suất dư đo được ở đáy bình
thứ nhất P
o
= 120 Kpa. Các chiều cao H
nước
dầu
Hình 11 3
3. Nếu thùng chứa khí bò thủng và áp suất khí p
o
bằng áp suất khí trời, hãy vẽ sự thay đổi
mặt thoáng của nước và dầu trong thùng như thế nào ?, và giải thích tại sao ?
(ĐS: 3335 Pa)
Bài 12: Một thùng kín chứa thủy ngân, nước, dầu (tỉ trọng
δ = 0,8) như hình vẽ. Chiều cao các lớp chất lỏng đều bằng
H = 0,1 m và chiều cao thủy ngân trong ống đo áp so với
mực phân chia giữa thủy ngân và nước là h = 0,2 m.
h
kh
í
H
H
H
Hình bài 12
Nước
Dầu (0,8)
Thủy ngân
1
H
3
H
2
Hình bài 13
ρ
1
ρ
2
ρ
3
b) Nếu áp suất chân không tại M, p
M
=
40 cm nước thì chiều cao H
1
bao nhiêu
•
N
c) Xác đònh áp suất dư tại N và cho
biết áp suất nầy có phụ thuộc vào
chiều cao H
1
hay không?
60
0
Bài 1: Một bể nước có một nắp van hình tròn
đường kính D = 0,5 m như hình vẽ. Biết rằng
nếu nắp van bò tác dụng một áp lực F = 5 KN thì
nắp sẽ bò bật ra. Xác đònh chiều cao nước (H) tối
đa có thể chứa trong bình.
H
D
Hình bài 1
Bài 2: Để đưa vật liệu xây dựng qua sông người ta dùng
một phao hình hộp có kích thước đáy axa = 5mx5m, cao
H = 1,5 m và có trọng lượng là 500 Kgf.
a)Hãy cho biết phao có thể mang khối vật liệu có trọng
lượng W = 15000 kgf không?. Nếu được hãy xác đònh độ
sâu h của phao chìm trong nước.
b) Với điều kiện như câu a) vẽ biều đồ phân bố áp suất
trêân mặt bên (AB) và mặt đáy (BC) của phao. Xác đònh
áp lực của nước tác dụng lên các mặt đáy. Bài 3 : Một van hình chữ nhật giữ nước ABEF có
đáy BE nằm ngang vuông góc với trang giấy có thể
quay quanh trục nằm ngang qua AF như hình vẽ.
Chiều cao cột nước là h=4m. Cho AB=2m; BE=3m.
B
h
α
G
F
n
F
D
C
Hình bài 3
A
Hình bài 4
B
r
6
2) Tính lực thẳng đứng F
z
tác dụng lên AB.
p
a
Khí kín
Bài 5: Van hình vuông cạnh 1m giữ nước cho bình chứa. Bên
phải của van là khí kín có áp suất phân bố đều. Van có thể
quay quanh trục nằm ngang qua A.
p
dư
H=3m
Bài 7: Một máng nước kín hình tam giác cân như hình 1,
chứa nước đến chiều sâu h = 1,5 m và có áp suất dư trên
bề mặt p
o
= 2 Kpa. Nếu máng có chiều dài (thẳng góc
với trang giấy) L = 10 m, và góc α=45
o
:
B
1. Vẽ biểu đồ phân bố áp suất dư trên mặt OA
và OB
2. Xác đònh áp lực F (cường độ và điểm đặt) của
nước tác dụng lên các mặt bên OA và OB của
máng Bài 8
: Cửa van chắn nước như hình 2, có chiều dài (thẳng
góc với trang giấy) L = 2 m, độ sâu h = 2m, cửa van cao a =
5m và đáy b = 2m.
1. Vẽ biểu đo àphân bố áp suất trên AB và BC
F F
A
p
0
h
Bài 10: Một cửa van hình chữ nhật có bề rộng ( thẳng góc với trang giấy) b = 3m, dài L = 4 m
nghiêng một góc α = 30
o
như hình 2.
L
O
h
α
Nươ
ù
c
Hình 10
1. Vẽ biểu đồ phân bố áp suất của nước tác
dụng lên mặt van.
2. Xác đònh áp lực của nước tác dụng lên van.
3. Xác đònh vò trí điểm đặt của áp lực nước
lên van.
4. Nếu van quay quanh O và trọng lượng của
van đặt tại trọng tâm van ( L/2) thì để cân
bằng van cần có trọng lượng bao nhiêu ? Bài 11: Một van ABC như hình 2, có AB = 5m, BC = 2m
và đặt ở độ sâu h = 1m. Van có bề dài ( thẳng góc với
trang giấy) L = 5 m
a) Vẽ biểu đồ phân bố áp suất trên AB và BC
b) Xác đònh áp lực (cường độ và điểm đặt) của nước
tác dụng lên AB và BC
lỏøng
Hình bài 12
van
8
1. Xác đònh trọng lượng riêng của chất lỏng
2. Tìm giá trò áp lực của chất lỏng tác dụng lên cửa van
3. Xác đònh phương, chiều và điểm đặt của áp lực trong
câu 2 ( vẽ kết qủa vào trong hình ).
Bài 13: Một khối gỗ lập phương ( khối vuông) có cạnh a
= 1,2 m quay quanh trục O ngang qua một cạnh của khối
gỗ như hình vẽ và ở vò trí cân bằng với chiều cao h = 0,6
m.
a. Vẽ biểu đồ phân bố áp suất dư và xác đònh áp lực,
điểm đặt của nước tác dụng lên mặt AB và BO
của khối gỗ
b. Nếu điểm đặt G, trọng lượng của khối gỗ nằm ở
tâm khối gỗ, hãy xác đònh trọng lượng cần thiết để khối gỗ ở trạng thái cân bằng như
hình vẽ. Suy ra tỷ trọng của khối gỗ.
Trục quay
nước
A
B
O
G
h
a
a
Hình bài
kgf . Hãy xác đònh đường kính D của phao cần thiết
để khi đặt phao trong nước biển ( tỉ trọng δ = 1,1) thì
phao sẽ nổi một nửa trên mặt nước. ( hình 2)
D
Cho : Thể tích hình cầu πD
3
/6 và 1Kgf = 9,81 N
Nước biển
D/2
Hình
9 Bài 16 : Một cửa van hình vuông kích thước axa = 0,5x0,5m nghiêng một góc α = 60
o
dùng để
chắn nước và khí như hình 2.
1.Trên bề mặt tiếp xúc với nước, xác đònh áp suất
tại A , B và vẽ biểu đồ phân bố áp suất trên mặt
AB.
Khí
,
p
o
B
D
Hình bài 17
2.Xác đònh áp lực và điểm đặt trên mặt BC
3.Xác đònh áp lực trên mặt cong CD ( không cần xác
đònh điểm đặt)
C
Bài 18:
Một van hình chữ nhật cạnh OA = 3 m, có bề
dài ( thẳng góc với trang giấy ) là 1 m được dùng để
chắn nước như hình vẽ. Van quay quanh trục O và
được giữ cố đònh bằng một lực F tại A. Biết độ sâu
nước h = 2m và góc α = 45
o
.
a) Vẽ biểu đồ phân bố áp suất trên mặt van OA
b) Xác đònh áp lực nước tác dụng lên van OA
h
O
A
F
Hình bài 18
α
10
c) Lực F tối thiểu phải bằng bao nhiêu để van không bò quay quanh O
lực và vò trí điểm đặt.
Bài 20: Một khối gỗ lập phương ( khối vuông) có cạnh a
= 1,2 m quay quanh trục O ngang qua một cạnh của khối
gỗ như hình vẽ và ở vò trí cân bằng với chiều cao h = 0,6
m.
c. Vẽ biểu đồ phân bố áp suất dư và xác đònh áp lực,
điểm đặt của nước tác dụng lên mặt AB và BO
của khối gỗ
d. Nếu điểm đặt G, trọng lượng của khối gỗ nằm ở
tâm khối gỗ, hãy xác đònh trọng lượng cần thiết
để khối gỗ ở trạng thái cân bằng như hình vẽ. Suy
ra tỷ trọng của khối gỗ. Bài 21 :
Một bình chứa nước và dầu như hình 1. Mặt cong
ABC là ¼ hình tròn có đường kính R = 0,8 m. Biết dầu có
tỉ trọng δ = 0,8, chiều cao H = 0,5m và mặt thóang tiếp
xúc với khí trời.
11
Trục quay
nước
A
PHƯƠNG TRÌNH NĂNG LƯNG VÀ ĐƯỜNG ỐNGBài 1:
Một bơm dùng để chữa lửa có vòi
đặt cách mặt thoáng của bể nước đoạn
H = 9 m. Vận tốc của tia nước ra khỏi
vòi V = 15 m/s. Vòi có đường kính d=3
cm và ống có đường kính D=10 cm. Biết
hệ số tổn thất cục bộ từ bể vào ống hút
ζ
v
= 0,5 , chỗ uốn cong 90
o
ζ
u
= 1,1 và tại
vò trí thu hẹp ra miệng vòi ζ
th
= 0,8. Tất
cả các hệ số tổn thất cục bộ đều được
tính với vận tốc trong ống lớn đường
kính D, riêng tổn thất cục bộ tại vò trí
thu hẹp được tính với vận tốc ra khỏi
vòi.
D
D
d
Hình bài 1
H
h=3,5m
H=3m
Hình bài 3
H
po
Bài 3: Nước được dẫn từ bình kín ra ngoài bằng một vòi đường và bắn lên được độ cao h.
Các số liệu khác cho như hình vẽ.
1) Tìm vận tốc ra khỏi vòi (bỏ qua ma sát với không khí).
2) Tìm tổn thất năng lượng cục bộ khi dòng chảy qua vòi.
3) Tìm hệ số lưu tốc C
v
.
Bài 4: Nước chảy ổn đònh từ bình 1 sang bình 2 qua vòi
có đường kính d=5 cm và đặt cách mặt thóang (tính từ
tâm vòi) đọan H = 1,5m . Áp suất trên bề mặt của bình 1
là p
0
. Người ta quan sát thấy sau 5 phút (kể từ lúc nước
bắt đầu chảy), mực nước trong bình 2 dâng lên được một
đọan h = 0,3m. Biết bình 2 hình trụ có diện tích đáy là
A=20m
2
.
a) Tính lưu lượng chảy ra vào bình 2.
b) Bỏ qua tổn thất năng lượng, tính áp suất p
0
vòi là k=1,1. Tìm cột nước H trong bình 1.
Bài 6:
Một bình kín chứa nước được nối với một ống dẫn
như hình vẽ. ng dẫn có đường d = 5 cm và cuối ống nước
13
p
a
H
2
H
p
o
Hình bài 5
h
1
H
ì
nh bài 6
chảy ra ngoài không khí, miệng ống cách mặt nước đoạn H = 3 m. Bỏ qua tổn thất năng
lượng.
1. Xác đònh áp suất p
o
có máy bơm
2. Nếu ngưới ta muốn tăng chiều cao cột nước phun
lên gấp 5 lần h thì cần gắn một máy bơm có công
suất là bao nhiêu ? Cho hiệu suất của bơm là 85 % . Hình bài 7
p
Hình bài 8
d
h
Bài 8: Một thùng kín chứa nước có một lỗ tháo đường kính d = 6
cm, cách mặt thoáng đoạn h = 2 m (hình 3). Bỏ qua các tổn thất
và co hẹp của lỗ, muốn để cho lưu lượng thoát ra Q = 12 lit/s thì
áp suất p trong bình phải bằng bao nhiêu ?
Bài 9
: Một máy bơm dùng để bơm nước lên bồn chứa như
hình 3 với lưu lượng Q = 10 lít/s. Chiều cao giữa bồn chứa
và bể Z = 30m, ống hút và ống đẩy có tổng chiều dài L =
28 m với đường kính d = 10 cm .
a) Tìm vận tốc chảy trong ống
2. Nếu người ta cho vào bình một lưu lượng Q = 34,5
lít/s, muốn cho mực nước trong bình luôn giữ được
độ sâu H không đổi thì đøng kính của lỗ ở đáy
phải bao nhiêu Bài 11: Một thùng chứa nước cao H = 2 m dưới đáy thùng
làm một lỗ thoát hình tròn, đường kính D = 2 cm. Gọi C
d
là
hệ số lưu lượng qua lỗ.
1. Hãy giải thích ý nghóa của hệ số C
d
. Nếu xem
dòng chảy không có tổn thất năng lượng và không có co
hẹp khi chảy ra khỏi lỗ thì hệ sốâ C
d
bằng bao nhiêu ? tại
sao ?
2. Để xác đònh hệ số C
d
người ta duy trì độ sâu H
không đổi và cho nước chảy vào một bình chứa. Sau 3 phút
người ta cân thấy trọng lượng nước và bình là 245,13 kgf.
Hãy xác đònh lưu lượng chảy ra khỏi lỗ và hệ số lưu lượng
của lỗ. Biết trọng lượng của bình ( khi không chứa nước) là 15 kgf.
Bình
Lỗ thóat
nước
nước
Hình 12b
Hình 12a
Bài 13: Một thùng kín áp suất dư trong thùng đo được
P
o
=50 KN/m
2
, chứa nước và được nối ra ngòai bằng một
ống có đường kính d = 4 cm, miệng ống ngang với mặt
trên của thùng. Biết H
1
= 2m, và H
2
= 1m. Bỏ qua tổn
thất năng lượng:
V
M
d
h
P
o
Hình bài 13
Nước
Bài 15: Một đường ống bằng nhựa dẫn nước
có đường kính D = 6 cm đặt nghiêng một góc
α = 30
o
như hình vẽ, khoảng cách giữa 2 mặt
cắt 1 và 2 là L = 25 m. Biết lưu lượng trong
ống Q = 10 lít/s, hệ số nhớt động học của
nước là ν = 10
-6
Pa.s
Hình bài 14
α
L
1
1
2
2
1.Xác đònh tổn thất năng lượng trên chiều dài L của ống nếu xem dòng chảy trong ống chảy
rối thành trơn thủy lực.
2. Xác đònh áp suất tại mặt cắt 1 nếu áp suất tại mặt cắt 2 p
2
= 3 m nước
Bài 17: Nước được dẫn từ
một hồ chứa về hạ lưu qua
một đường ống đường kính
17
H
a
Ống hút
D
1
, L
1
Ống đẩy
D
1
, L
1
Hình bài 16
H=4m
h=1m
2cm, dài L=20m, độ nhám tuyệt đối Δ=0,01mm. Biết hạ lưu không có nước. Hệ số mất năng
tại chỗ vào ống là k
1
=0,5; chỗ cong vuông góc là k
2
α
Z
2
2) Tìm cao độ miệng vòi. Bài 19:Nước chảy từ bể chứa ra ngoài qua hai ống mắc
song song như hình vẽ. Lưu lượng chảy ra ngoài là Q=20
lít/s. Cột nước trong bình (tính từ tâm ống lên mặt
thoáng) là H=7m. Biết ống 1 có đường kính d
1
=0,05m, độ
nhám tuyệt đối Δ=0,01mm và dài L=10m. Đường ống ra
có đường kính d
2
=0,07cm. Xem chế độ chảy trong ống ở
khu sức cản bình phương và bỏ qua tổn thất cục bộ.
H. bài 19
H
p
a
2
1
a) Viết phương trình năng lượng cho dòng chảy từ mặt thoáng bình đến miệng ra của ống,
suy ra tổn thất đường dài trong hai ống 1, 2. Có nhận xét gì về độ lớn của hai tổn thất
đường dài này?
b) Tìm lưu lượng trong ống 1 và 2.
A
=500m; K
3
=1,3m
3
/s; d
2
=0,2m.
Z
A
=10m; Z
B
=6m;
Z
C
=2m; Q
3
=40lít/s.
Tìm Q
1
; Q
2
. 18Bài 21: Một đường ống dẫn nước qua 2 kênh
như hình 4. Đường ống bằng bê tông dài L =200
m có độ nhám tuyệt đối Δ = 0,4mm, đường kính
Bài 22:
1
Hai ống song song có cùng đường kính D = 10 cm,
độ nhám n = 0,02. ng 1 và 2 có chiều dài là L
1
=
20m và L
2
= 45m . Bỏ qua tổn thất cục bộ. Nếu lưu
lượng trên ống số 1 là Q
1
= 20 lít/s. Haỹ xác đònh
lưu lượng trên ống số 2.
A2 B
Hình bài 22
Bài 23 :
Motä đường ống rẽ nhánh như hình 4 có đường kính ống chính AB và ống rẽ nhánh
AmB đều bằng nhau và cùng loại vật liệu, d
= 20 cm và độ nhám tuyệt đối ε = 0,2 mm.
ng chính AB dài 150 m và ống nhánh AmB
dài 200m. Biết dòng chảy trong ống chảy rối
thành hoàn toàn nhám và lưu lượng trên
ống chính AB là Q
1
= 40 lít/s.
= 1,1 , tại miệng vào ( từ thùng chứa) là ξ
v
= 1, tại miệng ra khỏi
ống ξ
r
= 0,8. Xác đònh tổng tổn thất trên ống.
3. Muốn cho lưu lượng ra khỏi ống như trên thì chiều sâu H trong bồn phải là bao nhiêu ?. Q
B
h
H
A
Hình bài 24 Bài 25: Đểã dẫn nước từ Qui Nhơn về huyện Hoài Ân, người ta dùng một đường ốáng có đường
kính D = 25 cm bằng sắt có độ nhám tuyệt đối ε = 0,1 mm, dài L = 100 km như hình 4 . Biết
mực nước trong bể chứa tại Qui Nhơn và Hoài n ngang nhau
1.Nếu không có máy bơm thì nước trong đường ống có chảy không và nếu chảy thỉ
chảy theo hướng nào ? Tại sao ?
2.Để đưa nước từ Qui Nhơn về Hoài n với lưu lượng Q = 20 lít /s ngưởi ta gắn một
máy bơm như hình vẽ, xem dòng chảy trong ống là chảy rối thành hoàn toàn nhám và
bể hai, từ đó suy ra vận tốc dòng chảy qua lỗ.
b) Tính lưu lượng chảy từ bình một sang bình hai
Bài 27: Bơm đẩy nước từ bể một lên bể hai
với lưu lượng Q=10 lít/s. (hình 4). Đoạn ống
hút rất ngắn, có đường kính d
1
=10 cm.
Đường ống đẩy dài L=40m, có đường kính d
2
= 6 cm; có độ nhám tuyệt đối Δ=0,03mm. Bỏ
qua tổn thất cục bộ.
a) Tính tổn thất đường dài trong ống
đẩy. Cho chế độ chảy ở khu sức cản
bình phương.
b) Cho H=15m. Tìm công suất hữa ích của bơm.
c) Ngay trước bơm áp suất nhỏ hơn hay lớn hơn áp suất khí trời? Tính áp suất đó., biết
H
1
=3m.
Bài 30: Một bơm được dùng để bơm nước lên một bồn
chứa như hình vẽ, đáy bồn có một lỗ thoát đường kính
d. Biết chiều cao H = 10 m, bồn hình khối có diên tích
đáy A = 4 m
2
.
1.Nếu lỗ thoát được khóa lại và bồn hoàn toàn không có
nước. Muốn bơm nước đến độ sâu h = 1,5m trong thời
gian 30 phút thì cần phải bơm với lưu lượng bao nhiêu ?,
1
Hình 27
d
H
h
Bơm
Hình bài
Diện tích đáy A
21
3. Xác đònh chiều cao H cần thiết của mực nước trong bồn
H
Z
Hình bài 31
Q
p suất khí
vòi
Bài 33 : Một bơm nước vào bể chứa có tiết diện đáy A = 5 m
2
, cao h = 1,5 m (hình 3). Người ta thấy rằng khi bể không có
ng đẩy
ng hút
Bơm
Hình 32
H
Kênh
lưới
p
ck
Bơm
A
h
H
22
Hình 33
nước thì để bơm nước đầy bể cần thời gian là 15 phút. Biết đường kính ống D = 8 cm, bơm
đặt cách vòi đoạn H = 5 m.
1. Xác đònh lưu lượng và vận tốc chảy trong ống.
2. Xác đònh công suất của máy bơm nếu áp suất đo được trước bơm là áp suất chân không
Bài 35: Để đưa nước từ bồn 1 đến bồn 2 người ta lắp một máy bơm như hình vẽ. Biết mực
nước trên 2 bồn ngang nhau, chiều dài đường
ống từ bồn 1 đến bơm bằng chiều dài từ bơm
đến bồn 2 và bằng L = 15m. Ống có đường
kính D = 5cm , và độ nhám tuyệt đối Δ =
0,01mm. Biết độ nhớt động học của nước ν =
10
-6
m
2
/s. Nếu người ta muốn bơm nước với
lưu lượng Q = 5 lít/s. Hãy xác đònh:
1
Bơm
2
L
L
Hình bài 34
1. Trạng thái chảy trong ống và tổn thất năng lượng dọc đường trên toàn bộ đường ống
2. Công suất của máy bơm nếu bỏ qua tổn thất cục bộ và biết hiệu suất của bơm η= 85% Bài 36:
Ống xi phông có đường kính D=2cm được dùng
để lấy nước ra ngoài như hình vẽ. Cho H=3m. Bỏ qua
tổn thất năng lượng. Xác đònh:
(1) Vận tốc và lưu lượng trong ống xi phông
(2) Áp suất tại điểm M trong ống xi phông
=30 Pa và ở B là p
B
= 20 Pa.
h
A
B
D
L
Hình bài 38
1. Xác đònh chiều dòng chảy từ A
đến B hay ngược lại ?
2. Xác đònh lưu lượng và vận tốc
trong ống nếu cho dòng chảy trong
ống ở trạng thái chảy rối thành hòan
tòan nhám (khu sức cản bình phương)
3. Hãy vẽ đường năng lượng trên
đọan ống nầy. Bài 39
H
1
H
2
D
1
D
2
Hình bài 39
cm
2
và độ sâu từ mặt thoáng đến lỗ H = 2 m ( độ
H
Cân
Hình bài 40
24
sâu nầy được giữ không đổi trong qúa trình thí nghiệm)
1.Xác đònh lưu lượng chảy ra khỏi lỗ
2. Xác đònh hệ số lưu lượng của lỗ và cho biết ý nghóa hệ số nầy
Bài 41:
1
A
2
B
Một hệ thống ống dẫn nước gồm 3 ống mắc
song song như hình vẽ:
Q
3
Kích thước các ống như sau:
Bài 41
Ống chiều dài , l
(m)
Đường kính, d(m) hệ số nhám, n
1 500 0,5 0,013
2 700 0,4 0,012
bảng. H là chênh lệch cao độ giữa mặt
thoáng bể (điểm A) và miệng ra (điểm C). V
là vận tốc tại miệng ra. Cho H=10m. Bỏ qua
tổn thất cục bộ.
A
2
1
3
4
C
Hình 4
H
ống L,m K,lít/s D,m
1
800 1800 0.4
2
400 1500 0.3
Câu 1:Viết phương trình quan hệ giữa H, các tổn thất trong các
đường ống và vận tốc V.
Câu 2: Viết phương trình quan hệ giữa các lưu lượng trong các
ống.
3
400 1500 0.3
4
500 1700 0.4
Câu 3:Từ các phương trình trên, tìm lưu lượng chảy trong các
ống.
Câu 4
: Tìm tổn thất năng lượng trong các ống