skkn khai thác yếu tố giáo dục môi trường thông qua bài giảng hóa học 10 cho học sinh thpt - Pdf 18

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT NGUYỄN XUÂN NGUYÊN
S NG KI N KINH NGHI MÁ Ế Ệ
KHAI THÁC YẾU TỐ GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG THÔNG QUA
BÀI GIẢNG HOÁ HỌC 10 CHO HỌC SINH THPT
Người thực hiện: Trần Thị Hạnh
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực môn: Hoá học
THANH HO N M 2013Á Ă
THANH HOÁ N M 2013Ă
MỤC LỤC
A.ĐẶT VẤN ĐỀ 3
1. Lí do chọn đề tài 3
2. Mục đích nghiên cứu 4
3. Nhiệm vụ của đề tài 4
4. Phương pháp nghiên cứu 4
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 4
I. Cơ sở lí thuyết 4
1. Kiến thức cơ sở về môi trường 4
2. Kiến thức cơ sở về hoá học môi trường 5
3. Giáo dục môi trường ở trường phổ thông 5
4. Phương thức cụ thể đưa nội dung giáo dục môi trường vào môn hoá ở trường trung học phổ thông 6
II. Nội dung lồng ghép giáo dục môi trường vào các bài cụ thể của chương trình hoá học 10. nâng cao 8
1. Clo – bài 30 8
2. Hidroclorua – bài 31 8
3. Hợp chất có oxi của clo – bài 32 8
4. Oxi – bài 9
5. Ozon và hiđro peroxit. Bài 42 9
6. Lưu huỳnh – hiđrosunfua. Bài 43- bài 44 9
7. Lưu huỳnh đioxit, trioxit. Bài 45 9
III. Hệ thống câu hỏi giáo dục môi trường chương halgen và oxi – lưu huỳnh 10

lồng ghép vào chương trình học chung vì tất cả các môn đều cho ta hiểu được cách
thức con người nhận thức thế giới và sử dụng thế giới của mình. Nghĩa là giáo viên
giúp học sinh hình thành một nền tảng đạo lí trong nhận thức, thái độ và hành động
vì môi trường của chúng ta. Nhằm giáo dục cho thế hệ trẻ biết sống thân thiện với
môi trường và ý thức bảo vệ môi trường. Và vấn đề này không thể tiến hành một
thời điểm rồi dừng lại mà phải được tiến hành liên tục từ lớp này lên lớp khác, từ
cấp học này lên cấp học khác để đánh vào ý thức, suy nghĩ, hành động… của các
em – thế hệ trẻ. Chính vì thế việc đưa giáo dục môi trường lồng ghép vào chương
trình phổ thông là rất cần thiết.
Từ tất cả các lí do tôi đã phân tích ở trên , tôi quyết định chọn đề tài : Khai
thác yếu tố giáo dục môi trường thông qua bài giảng hoá học 10 cho học sinh
THPT.
3
2. Mục đích nghiên cứu.
Mục đích của đề tài là đưa nội dung giáo dục môi trường vào bài giảng hoá
học lớp 10 trung học phổ thông. Bằng cách này bài giảng có sự kết hợp kiến thức
và giáo dục môi trường sẽ tăng hứng thú học tập cho học sinh, giúp giờ học bớt
căng thẳng và học sinh sẽ yêu thích môn học hơn.
3. Nhiệm vụ của đề tài
- Nêu khái niệm cơ bản về môi trường và ô nhiễm môi trường.
- Nêu phương pháp và cách thức lồng nội dung giáo dục môi trường vào bài
giảng hoá học.
- Thực nghiệm kiểm chứng việc giáo dục môi trường khi dạy chương trình
hoá học lớp 10.
- Rút ra những bài học kinh nghiệm, đề xuất và giải pháp.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Qua các tài liệu: sách giáo khoa, sách bài tập hoá học lớp 10, sách tham
khảo.
- Qua trao đổi với các bạn đồng nghiệp trong và ngoài trường
- Qua học sinh khối 10 năm học 2012 – 2013

- Kim loại nặng
3. Giáo dục môi trường ở trường phổ thông
3.1. Khái niệm
Từ trước đến nay, có rất nhiều định nghĩa về giáo dục môi trường. Nhưng có
thể nói, giáo dục môi trường không nhất thiết là môn học chứa đựng các hệ thống
khái niệm khoa học, giáo dục môi trường mang đặc trưng của một chương trình
hành động. trong khuôn khổ của việc giáo dục môi trường thông qua các môn học ở
nhà trường thì có thể hiểu giáo dục môi trường: là quá trình tạo dựng cho người
những nhận thức về mối quan tâm đến môi trường và các vấn đề về môi trường.
giáo dục môi trường gắn liền với việc học kiến thức, rèn luyện kĩ năng, hình thành
thái độ và lòng nhịêt tình để hoạt động một cách độc lập hoặc phối hợp nhằm tìm
ra giải pháp cho các vấn đề hiện tại và ngăn chặnnhững vấn đề mới có thể xảy ra
cho tương lai.
3.2. Mục đích của việc giáo dục môi trường
5
Giáo dục môi trường sẽ giúp con người nhận thức đúng đắn về môi trường,
về việc khai thác sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên và có ý thức thực hiện nhiệm
vụ bảo vệ môi trường. Việc giáo dục môi trường có thể thực hiện bằng nhiều hình
thức và cho nhiều đối tượng. Trong đó việc giảng dạy về môi trường ở các trường
học, nhất là trường phổ thông chiếm vị trí đặc biệt quan trọng.
4. Phương thức cụ thể đưa nội dung giáo dục môi trường vào môn hoá ở
trường trung học phổ thông.
Tích hợp với hoạt động dạy học trên lớp: là kết hợp một cách có hệ thống
các kiến thức hóa học với các kiến thức giáo dục môi trường làm cho chúng hoà
quện vào nhau thành một thể thông nhất.
Ngoài ra có thể triển khai thêm nội dung giáo dục môi trường bằng hoạt
động ngoài giờ lên lớp5. Các vấn đề môi trường cần đưa vào bài dạy cho học sinh
trung học phổ thông.
5.1. Các vấn đề chung về môi trường toàn cầu
Hiệu ứng nhà kính:

Việc sử dụng các nguồn năng lượng để phục vụ cho nhu cầu của cuộc sống
con người đã tạo ra các chất thải ở nhiều dạng khác nhau gây ra ô nhiễm nghiêm
trọng cho môi trường sống ở nhiều mặt khác nhau. Nên giáo dục tinh thần tìm
tòi nghiên cứu để sử dụng năng lượng sạch, góp phần cải thiện dần vấn đề ô
nhiễm môi trường.
5.3. Tài nguyên thiên nhiên
Phát hiện sớm và dập tắt tư tưởng tài nguyên thiên nhiên là vô tận.
- Xây dựng ý thức bảo vệ rừng và trồng rừng
- Củng cố tài nguyên đất . tài nguyên nước
- Cải thiện tình trạng các nguồn tài nguyên hiện nay
- Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, sử dụng tài nguyên hợp lí,
luôn tìm nguồn tài nguyên mới thay thế.
5.4.Ô nhiễm môi trường và sức khoẻ con người.
- Cung cấp thông tin các loại chất độc hoá học và ảnh hưởng của chất độc
đến sức khoẻ con người.
- Cung cấp những ảnh hưởng do ô nhiễm môi trường dến sức khoẻ con người
và cách phòng tránh.
- Cung cấp cho học sinh những cách xử lí khi nhiễm độc.
7
- Rèn cho học sinh tính cẩn thận không cho hoá chất thoát ra ngoài.
- Gợi ý những giải pháp xử lí ô nhiễm.
II. Nội dung lồng ghép giáo dục môi trường vào các bài cụ thể của chương
trình hoá học 10. nâng cao
1. Clo – bài 30
- Lồng ghép chất độc với cơ thể người vào phần tính chất hoá học, ảnh
hưởng của clo đối với môi trường khí quyển
- Đưa ví dụ về clo gây ô nhiễm môi trường khi nước Đức sử dụng clo trong
chiến tranh
- Hướng dẫn cách xử lí khí clo thoát ra trong phòng thí nghiệm (phần điều
chế)

tính chất hoá học). sự suy giảm tầng ozon, sự lên tiếng của toàn thế giới về lỗ thủng
tẩng zon và giải pháp( phần trạng thái tự nhiên và ứng dụng)
Năm 1996 quy định thế giới không được sử dụng CFC nhưng lỗ thủng tầng
ozon vẫn tăng và chưa thể phục hồi khi mà một phân tử clo có thể phá huỷ hàng
ngàn phân tử ozon
Tầng ozon bị phá huỷ sẽ không ngăn được tia cực tím, nó sẽ chiếu trực tiếp
xuống trái đất gây bệnh cho sinh vật làm cho người mắc bệnh về mắt và da.
6. Lưu huỳnh – hiđrosunfua. Bài 43- bài 44
Ô nhiễm không khí gây độc cho cơ thể người(phần tính chất vật lí , tính chất
hoá học). ô nhiễm sông ao hồ. rèn luyện ý thức bảo vệ môi trường(phần ứng dụng)
7. Lưu huỳnh đioxit, trioxit. Bài 45
Hiệu ứng nhà kính , mưa axit( phần tính chất hoá học)
7.1. Lưu huỳnh đioxit – chất gây ô nhiễm.
Giáo viên giới thiệu các nguồn phát sinh SO
2
và các chất gây mưa axit khác
- Khí thải sinh hoạt
- Đốt than , dầu khí đốt
9
- Đốt quặng sắt, luyện gang
- Công nghiệp sản xuất hoấ chất
- Hoạt động của núi lửa
- SO
2
dùng tẩy trắng một số sản phẩm trong công nghiệp chế biến thức phẩm:
đường mía, hoa quả sấy khô…lượng SO
2
gây độc cho cơ thể. Chú ý : cần
kiểm soát lượng SO
2

loại, khi dung môi bẩn thì bị thải loại ra môi trường, chúng sẽ gây tác hại nào sau
đây.
A.Tạo mưa axit
B.Ô nhiễm nguồn đất và nước do chứa kim loại và dầu hoà tan.
C.Ăn mòn các công trình xây dựng như mống cột, đường ống dẫn nước sinh
hoạt
D. Làm tăng vi khuẩn trong nước
5. Bệnh fuorosis( bệnh chết răng) gây ảnh hưởng nghiêm trọng cho dân cư Ninh
Hoà là do nguyên nhân nào sau đây.
A. Thực phẩm bị nhiễm độc thuốc trừ sâu
B. Nguồn nước bị ô nhiễm flo
C. Nước thải có hợp chất chứa oxi của clo vượt mức cho phép
D. Người dân không xử dụng kem đánh răng
6. Kinh nghiệm sử dụng nước javen là.
A. Đeo bao tay cao su, không pha javen với nước nóng, giữ trong bình kín,
tránh ánh nắng mặt trời và hơi nóng
B. Giữ trong bình kín, tránh ánh nắng mặt trời và hơi nóng, trộn chung với
các thuốc tẩy khác để tăng hoạt tính.
C.K pha javen với nước nóng , không nên ngâm quần áo trước để tránh mục
vải.
11
D. Không pha javen với nước nóng, dùng càng nhiều càng tốt để tăng hiệu
quả giặt tẩy.
8. Chọn đáp án sai: ứng dụng của clorua vôi là để
A. tẩy trắng sợi, vải, giấy, tẩy uế các hố rác , cống rãnh
B. xử lí các chất độc
C. điều chế clo trong phòng thí nghiệm
D. tinh chế dầu mỏ
9. Hiđro clorua là khí sinh ra trong quá trình nung đất sét để sản xuất gốm, tác hại
của khí HCl là.

A. nhà máy dệt , nhuộm B. nhà máy giấy
C. nhà máy hoá chất D. A và B đúng
16. Nếu tiếp xúc với lâu dài, thường xuyên với nước javen có thể gây ra
A. vàng da, hơi thở có mùi clo, mệt mỏi, bất tỉnh, hôn mê.
B. chảy máu mũi , mù mắt, mất ngủ, mất khả năng tư duy
C. viêm da, rối loạn tiêu hoá, khuyết tật cho thai nhi khi người mẹ tiếp xúc
nhiều
D. không ảnh hưởng tới sức khoẻ do nhà sản xuất đã tính toán nồng độ phù
hợp
2. Hệ thống câu hỏi: chương oxi – lưu huỳnh
1. Tia cực tím(uv) gây
A. mù mắt , gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh của cơ thể sống
B. các bệnh về da( nguy hiểm nhất là ung thư da) và các cơ quan của cơ thể
sống
C. các bệnh về da( nguy hiểm nhất là ung thư da) và mắt
D. các bệnh về da( nguy hiểm nhất là ung thư da) và tai mũi họng
2. Tia cực tím nguy hiểm nhất là tia.
A. UV–A B. UV–B
C. UV–C D. các tia Uv gây nguy hiểm như nhau
3. Số người chết mỗi năm trên thế giới vì tia cực tím từ ánh sáng mặt trời(chủ yếu
là do bệnh ung thư da)
A. 30000 người B. 40000 người
13
C. 50000 người D. 60000 người
4. Lỗ thủng tầng ozon lớn nhất ở vị trí
A. bắc cực B. xích đạo
C. nam cực D. các thành phố ô nhiễm
6. Sự hình thành lớp ozon trên tầng bình lưu của khí quyển là do
A. tia tử ngoại của mặt trời chuyển hoá các phân tử O
2

11. Nồng độ SO
2
trong không khí ở khu vực thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội cao
hơn những khu vực lân cận là do nguyên nhân nào sau đây
A. xe buýt sử dụng dầu chứa S là nguồn phát SO
2
B. thành phố là nơi sản xuất H
2
SO
4
làm tănh khí thải SO
2

C. hai thành phố này có trữ lượng lưu huỳnh lớn
14
D. không có đáp án nào đúng
12. Năm 1954 có hơn 4000 người dân luân đôn chết do khói mù quang hoá. Khói
mù quang hoá gồm những chất nào .
A. CO
2
, H
2
, O
2
, Cl
2
, bụi…
B. CH
4
, H

C. Khí O
3
, khí CO trong không khí D. Khí CH
4
, khí C
2
H
4
trong không khí
14. Làng nghề sản xuất nước mắm ở Tỉnh Gia bị ô nhiễm nặng là do chất thải nào
A. H
2
S B. NO
2
C. Cl
2
D. SO
2
15. Giải quyết vấn đề sương mù quang hoá như thế nào
A. phân tán chất ô nhiễm từ các ống khói bằng các ống khói cao hơn
B. tăng cường sử dụng các phương tiện giao thông công cộng
C. sử dụng các nhiên liệu sạch để thay thế
D. tất cả các phương án trên
VI. Một số bài soạn có lồng ghép nội dung giáo dục môi trường .
1. Bài 32. HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO.
I. Mục tiêu :
II. Chuẩn bị
III. Tiến trình lên lớp
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
HỌC SINH.

muối NaHCO
3
ít tan nên nếu xử dụng
nhiều sẽ làm mục vải, lão hoá da tay do
tính oxi hoá mạnh của HClO.
- Trong công nghiệp người ta dùng
nước javen để tẩy trắng vải sợi, giấy …
nên nước thải chứa khí clo là nguyên
nhân gây ra ô nhiễm môi trường.
2. Tính axit
HClO HClO
2
HClO
3
HClO
4
tính axit tăng dần.
II. Nước javen, clorua vôi, muối
clorat.
1. Nước javen
a. Điều chế
b. tính chất
Do có tính oxi hoá mạnh, HClO có tác
dụng sát trùng tẩy trắng.
c. Ứng dụng
16
giải pháp: cần xử lí nước thải trước khi
đưa ra môi trường và phải khử clo để
tránh ô nhiễm không khí.
- phải sử dụng nước tẩy rửa với lượng

a. Điều chế
b. Tính chất
CaOCl
2
có tính oxi hoá mạnh.
c. Ứng dụng
Clorua vôi dùng để tẩy trắng vải sợi
tẩy uế, sát trùng chuồng trại nhà vệ
sinh.
So với nước javen clorua vôi có
hàm lượng hipoclorit cao hơn, dễ bảo
quản hơn và dễ chuyên trở hơn.
17
nóng.
Hoạt động 5. Muối clorat.
Hoạt động 6. Củng cố bài
cho các các em làm bài kiểm tra kiến
thức môi trường.
3. Muối clorat.
2. Bài 42. OZON VÀ HIĐROPEOXIT
I.

Mục tiêu
1.

H



c sinh bi ế

3. Học sinh vận dụng
- Giải thích rõ vì sao O
3
và H
2
O
2
dùng làm chất tẩy màu, chất sát trùng.
- Viết một số phương trình minh họa cho tính chất hóa học của O
3
- Bảo vệ môi trường.
II.

Chuẩn bị
III.

Tiến

trình

bài

giảng
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG.
Hoạt động 1.
Phần lồng ghép (phần tính chất và ứng
dụng của ozon).
Gv. Theo các em ozon có những tác
dụng gì?
GV: giới thiệu cho HS sự hình thành

b. Hiệu ứng nhà kính.
Vai trò gây nên hiệu ứng nhà kính
của các chất khí được xếp theo thứ tự.
CO
2
, CFC, CH
4
, O
3
, NO
2

Nồng độ O
3
trong khí quyển tăng lên
2 lần thì nhiệt độ mặt đất tăng thêm
1
0
C
19
c. khói mù quang hoá
- khói mù quang hoá mang tính oxi hoá
rất cao.
- khói có màu nâu, gây tác hại cho mắt
và phổi, làm gẫy cao su và phá hoại đời
sống thực vật.
3. Bài 45. HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA LƯU HUỲNH.
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
2. Kỹ năng

- đốt quặng sắt, luyện gang
- công nghiệp sản xuất hoá chất
-SO
2
dùng tẩy trắng một số sản phẩm
trong công nghiệp chế biến thực phẩm:
đường mía, hoa quả sấy khô lượng dư
SO
2
có thể gây độc cho cơ thể.
Lưu ý: mưa axit là một mối nguy hại
lớn cho môi trường sống của con người,
nên hạn chế lượng khí thải bằng cách
hạn chế di chuyển bằng phương tiện cá
nhân, xử lí tốt khí thải nhà máy, cần
kiểm soát lượng dư SO
2
trong thực
phẩm.
C. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
I. Mục đích thực nghiệm
Đánh giá khả năng hình thành ý thức bảo vệ môi trường của học sinh lớp 10.
II.Đối tượng
Chọn học sinh lớp 10B6 ,10B9 làm đối tượng thực nghiệm
III. Cách tiến hành
Giáo viên giảng dạy học sinh lớp10B6 theo giáo án có lồng ghép nội dung
giáo dục môi trường vào từng bài giảng cụ thể. Sau đó tiến hành kiểm tra thực
nghiệm ở cả 2 lớp bằng các hệ thống câu hỏi giáo dục môi trường
Thực nghiệm lần 1: cho 2 lớp làm bài kiểm tra 15 phút
Chấm điểm: phân loại giỏi , khá, trung bình, kém

đóng góp ý kiến bổ sung của các bạn đồng nghiệm để đề tài được hoàn thiện hơn
và góp phần giúp học sinh học tập ngày càng tốt hơn.
22
Xác nhận của Ban giám hiệu Tôi xin cam đoan SKKN này do tôi
viết không sao chép của ai.
Ngày tháng 6 năm 2013
Người viết
Trần Thị Hạnh
23
Tài liệu tham khảo:
1. Sách giáo khoa, sách giáo viên hoá học lớp 10
Nhà xuất bản GD - ĐT
2. Lê Quý An (chủ biên), Việt Nam môi trường và cuộc sống, NXB chính trị quốc
gia
3. Nguyễn Lân Dũng (2001), Bộ sách 10 vạn câu hỏi vì sao – bảo vệ môi trường,
NXB khoa học và kỹ thuật
4. Vũ Đăng Độ (1999), hoá học và sự ô nhiễm môi trường, NXB Giáo dục
5. Nguyễn Kim Hồng – chủ biên(2001), Giáo dục môi trường, NXB Giáo dục
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status