SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT NGUYỄN XUÂN NGUYÊN
S NG KI N KINH NGHI M
KHAI THÁC YẾU TỐ GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG THÔNG QUA
BÀI GIẢNG HOÁ HỌC 10 CHO HỌC SINH THPT
Người thực hiện: Trần Thị Hạnh
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực môn: Hoá học
THANH HO N M 2013
MỤC LỤC
A.ĐẶT VẤN ĐỀ 3
1. Lí do chọn đề tài. -----------------------------------------------------------------------------------2. Mục đích nghiên cứu. ------------------------------------------------------------------------------3. Nhiệm vụ của đề tài --------------------------------------------------------------------------------4. Phương pháp nghiên cứu --------------------------------------------------------------------------B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.
3
4
4
4
4
I. Cơ sở lí thuyết ------------------------------------------------------------------------------------------ 4
1. Kiến thức cơ sở về môi trường --------------------------------------------------------------------- 4
2. Kiến thức cơ sở về hoá học môi trường ---------------------------------------------------------- 5
3. Giáo dục môi trường ở trường phổ thông -------------------------------------------------------- 5
gia tăng dân số cùng với những nhu cầu của con người trong cuộc sống đã gây nên
sức ép đối với môi trường.
Trong khoảng 100 năm trái đất mất khoảng 6 triệu km2 rừng. Hàng năm có
860 triệu ha đất bị hoang hoá, nhiệt độ trái đất tăng 0,3 – 0,60c, thủng tầng ozon,
đặc biệt là hiệu ứng nhà kính và năng lượng trở nên nóng bỏng và mang tính thời
sự,…để đáp ứng nhu cầu sống ngày càng cao của con người thì các ngành công
nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp…ngày càng phát triển. Từ đó làm cho lượng chất thải
công nghiệp (rác thải, khí thải, nước thải,…) tăng và có nguy cơ đe doạ làm tuyệt
chủng các loài thú quý hiếm, điều này làm mất sự cân bằng sinh học và gây ảnh
hưởng nghiêm trọng (gây mưa axit, ảnh hưởng đến cây trồng, sức khoẻ…). Chính
vì thế việc giáo dục môi trường có ý nghĩa sống còn đối với tương lai của mỗi quốc
gia nói riêng và của cả thế giới nói chung. Giáo dục môi trường được hoà nhập,
lồng ghép vào chương trình học chung vì tất cả các môn đều cho ta hiểu được cách
thức con người nhận thức thế giới và sử dụng thế giới của mình. Nghĩa là giáo viên
giúp học sinh hình thành một nền tảng đạo lí trong nhận thức, thái độ và hành động
vì môi trường của chúng ta. Nhằm giáo dục cho thế hệ trẻ biết sống thân thiện với
môi trường và ý thức bảo vệ môi trường. Và vấn đề này không thể tiến hành một
thời điểm rồi dừng lại mà phải được tiến hành liên tục từ lớp này lên lớp khác, từ
cấp học này lên cấp học khác để đánh vào ý thức, suy nghĩ, hành động… của các
em – thế hệ trẻ. Chính vì thế việc đưa giáo dục môi trường lồng ghép vào chương
trình phổ thông là rất cần thiết.
Từ tất cả các lí do tôi đã phân tích ở trên , tôi quyết định chọn đề tài : Khai
thác yếu tố giáo dục môi trường thông qua bài giảng hoá học 10 cho học sinh
THPT.
3
2. Mục đích nghiên cứu.
Mục đích của đề tài là đưa nội dung giáo dục môi trường vào bài giảng hoá
tiêu chuẩn môi trường.
2. Kiến thức cơ sở về hoá học môi trường
Trên thế giới ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải
hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây nguy hại đến sức khoẻ
con người, đến sức khoẻ sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường.
Các tác nhân ô nhiễm môi trường bao gồm chất thải ở dạng khí (khí thải),
lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hoá chất hoặc tác nhân vật lí, sinh học và
các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ.
Có thể liệt kê các tác nhân đó như sau:
- Rác , phế thải rắn…
- Hoá chất , chất thải dệt, nhuộm, chế biến thực phẩm…
- Khí núi lửa, khí nhà máy, khói xe, lò gạch…( SO2, CO2, NO2, CO….)
- Kim loại nặng
3. Giáo dục môi trường ở trường phổ thông
3.1. Khái niệm
Từ trước đến nay, có rất nhiều định nghĩa về giáo dục môi trường. Nhưng có
thể nói, giáo dục môi trường không nhất thiết là môn học chứa đựng các hệ thống
khái niệm khoa học, giáo dục môi trường mang đặc trưng của một chương trình
hành động. trong khuôn khổ của việc giáo dục môi trường thông qua các môn học ở
nhà trường thì có thể hiểu giáo dục môi trường: là quá trình tạo dựng cho người
những nhận thức về mối quan tâm đến môi trường và các vấn đề về môi trường.
giáo dục môi trường gắn liền với việc học kiến thức, rèn luyện kĩ năng, hình thành
thái độ và lòng nhịêt tình để hoạt động một cách độc lập hoặc phối hợp nhằm tìm
ra giải pháp cho các vấn đề hiện tại và ngăn chặnnhững vấn đề mới có thể xảy ra
cho tương lai.
3.2. Mục đích của việc giáo dục môi trường
5
6
thủng tầng ozon và những tác hại liên quan. Thông qua việc giảng dạy, cung cấp
cho học sinh những thông tin về chiến dịch phục hồi tầng ozon đang được phát
động trên toàn thế giới để học sinh có động lực nghiên cứu, bổ sung tri thức và
nâng cao ý thức trách nhiệm với môi trường.
5.2. Các nguồn năng lượng
Các nguồn năng lượng chính trong tự nhiên gồm:
- Nhiệt năng
- Cơ năng
- Năng lượng hạt nhân
- Quang năng
- Điện năng
Việc sử dụng các nguồn năng lượng để phục vụ cho nhu cầu của cuộc sống
con người đã tạo ra các chất thải ở nhiều dạng khác nhau gây ra ô nhiễm nghiêm
trọng cho môi trường sống ở nhiều mặt khác nhau. Nên giáo dục tinh thần tìm
tòi nghiên cứu để sử dụng năng lượng sạch, góp phần cải thiện dần vấn đề ô
nhiễm môi trường.
5.3. Tài nguyên thiên nhiên
Phát hiện sớm và dập tắt tư tưởng tài nguyên thiên nhiên là vô tận.
- Xây dựng ý thức bảo vệ rừng và trồng rừng
- Củng cố tài nguyên đất . tài nguyên nước
- Cải thiện tình trạng các nguồn tài nguyên hiện nay
- Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, sử dụng tài nguyên hợp lí,
luôn tìm nguồn tài nguyên mới thay thế.
5.4.Ô nhiễm môi trường và sức khoẻ con người.
- Cung cấp thông tin các loại chất độc hoá học và ảnh hưởng của chất độc
đến sức khoẻ con người.
- Cung cấp những ảnh hưởng do ô nhiễm môi trường dến sức khoẻ con người
đường, sạm nắng, ung thư, parkison…
Giải pháp: chất chống oxi hoá chính là vitamin A , E axit béo quan trọng. vì
vậy khi tiếp xúc với nhiều hipoclorit cần bổ sung những thực phẩm chứa nhiều
vitamin A, E như rau xanh trái cây có màu đỏ cam.
8
Nước javen: chứa nhiều hoá chất giúp khử trùng và tẩy màu, nếu sử dụng lâu
ngày và nhất là tiếp xúc với da thì gây nên bệnh viêm da. Nếu người lớn hay trẻ em
uống phải thì sẽ gây viêm loét cuống họng.
Giải pháp: sử dụng những hoá chất thay thế như chanh hoặc giấm. nếu phải
sử dụng javen thì phải sử dụng găng tay để tránh tiếp xúc với hoá chất giữ trong
bình kín, tránh ánh nắng và hơi nóng. Không được pha javen với nước nóng.
4. Oxi – bài
Vai trò của oxi trong không khí và đối với sức khoẻ con người(lồng vào
phần mở đầud bài giảng). lợi ích của việc trồng rừng(phần ứng dụng)
Vai trò của oxi trong môi trường.
5. Ozon và hiđro peroxit. Bài 42
Những tính chất quan trọng của ozon có lợi cho môi trường(lồng vào phần
tính chất hoá học). sự suy giảm tầng ozon, sự lên tiếng của toàn thế giới về lỗ thủng
tẩng zon và giải pháp( phần trạng thái tự nhiên và ứng dụng)
Năm 1996 quy định thế giới không được sử dụng CFC nhưng lỗ thủng tầng
ozon vẫn tăng và chưa thể phục hồi khi mà một phân tử clo có thể phá huỷ hàng
ngàn phân tử ozon
Tầng ozon bị phá huỷ sẽ không ngăn được tia cực tím, nó sẽ chiếu trực tiếp
xuống trái đất gây bệnh cho sinh vật làm cho người mắc bệnh về mắt và da.
6. Lưu huỳnh – hiđrosunfua. Bài 43- bài 44
Ô nhiễm không khí gây độc cho cơ thể người(phần tính chất vật lí , tính chất
hoá học). ô nhiễm sông ao hồ. rèn luyện ý thức bảo vệ môi trường(phần ứng dụng)
D. HClO4
2. Giải pháp để tránh các ảnh hưởng của các chất oxi hoá mạnh đến sức khoẻ con
người là.
A. bổ sung thực phẩm có chứa vitamin A, E là chất chống oxi hoá
B. bổ sung thực phẩm có chứa vitamin A, B là chất chống oxi hoá
10
C. bổ sung thực phẩm có chứa vitamin B, C là chất chống oxi hoá
D. bổ sung thực phẩm có chứa vitamin D,E là chất chống oxi hoá
3. Trong dung dịch thuốc tẩy ( nước javen) có bán ngoài thị trường, ngoài thành
phần chính là nước javen còn có thêm thành phần là NaOH. Vai trò của NaOH là
A. Làm chất độn để hạ giá thành sản phẩm
B. Để bảo quản sản phẩm trong quá trình tiêu thụ
C. Trung hoà HCl sinh ra sau khi HClO phân huỷ thành HCl và oxi nguyên
tử
D. Tất cả đều đúng.
4. Quá trình gia công đồ trang sức có sử dụng dung môi clo để tẩy dầu và rửa kim
loại, khi dung môi bẩn thì bị thải loại ra môi trường, chúng sẽ gây tác hại nào sau
đây.
A.Tạo mưa axit
B.Ô nhiễm nguồn đất và nước do chứa kim loại và dầu hoà tan.
C.Ăn mòn các công trình xây dựng như mống cột, đường ống dẫn nước sinh
hoạt
D. Làm tăng vi khuẩn trong nước
5. Bệnh fuorosis( bệnh chết răng) gây ảnh hưởng nghiêm trọng cho dân cư Ninh
Hoà là do nguyên nhân nào sau đây.
A. Thực phẩm bị nhiễm độc thuốc trừ sâu
B. Nguồn nước bị ô nhiễm flo
D. hình thành mưa axit
11. Những phát biểu nào sau đây về tính chất vật lí của clo là sai
A. là khí màu vàng lục, mùi xốc
B. khí clo rất độc, phá hoại niêm mạc đương hô hấp
C. nhẹ hơn khong khí tan rất nhiều trong nước
D. tan nhiều trong dung môi hữư cơ
12. Sử dụng nước javen, clorua vôi để bảo vệ môi trường trong sạch nhờ tác dụng
A. tẩy trắng
B. tẩy uế, diệt khuẩn
C. tính chế dầu mỏ
D. chế tạo diêm
13. Để hạn chế những ảnh hưởng xấu của nước javen, clorua vôi , chúng ta có thể
sử dụng những hoá chất thay thế không gây độc hại như.
A. NaOH
B. Chanh, giấm
C. Nước muối
D. Không có hoá chất thay thế
12
14. Việc ngưng sử dụng freon trong tủ lạnh và máy lạnh là do nguyên nhân nào sau
đây.
A. freon phá huỷ tầng ozon gây hại cho môi trường
B. freon gây nhiễm độc nước sông, ao, hồ.
C. freon gây độc cho người sử dụng máy lạnh, tủ lạnh
D. freon đắt tiền nên giá thành sản phẩm cao
15. NaClO gây ô nhiễm môi trường nước thường gặp trong chất thải của các nhà
máy nào sau đây.
A. nhà máy dệt , nhuộm
C. 50000 người
D. 60000 người
4. Lỗ thủng tầng ozon lớn nhất ở vị trí
A. bắc cực
B. xích đạo
C. nam cực
D. các thành phố ô nhiễm
6. Sự hình thành lớp ozon trên tầng bình lưu của khí quyển là do
A. tia tử ngoại của mặt trời chuyển hoá các phân tử O2
B. sự phóng điện trong khí quyển
C. sự oxi hoá một số chất hữu cơ trong mặt đất
D. cả A và B đều đúng
7. Ưu điểm của việc dùng chất tẩy trắng vải, giấy là hidro peoxit so với các hợp
chất chứa clo
A. H2O2 ít có chất độc hại gây ô nhiễm môi trường
B. nguyên liệu rẻ tiền
C. dễ sản xuất
D. A và B đều đúng
8. Freon(CFC) phá huỷ tầng ozonvì sinh ra gốc clo tự do. Cho biết một gốc clo tự
do có thể gây ra điều gì sau đây.
A. phá huỷ một phân tử ozon
B. phá huỷ ba phân tử ozon
C. phá huỷ hàng trăm phân tử ozon
D. phá huỷ hàng ngìn phân tử ozon
9. Khí ảnh hưởng nhiều nhất đến hiện tượng hiệu ứng nhà kính là
A. O3
B. CO2
C. NO2
D. CFC
10. Để hạn chế khói mù quang hoá phải
A. phân tán chất ô nhiễm từ các ống khói bằng các ống khói cao hơn
B. tăng cường sử dụng các phương tiện giao thông công cộng
C. sử dụng các nhiên liệu sạch để thay thế
D. tất cả các phương án trên
VI. Một số bài soạn có lồng ghép nội dung giáo dục môi trường .
1. Bài 32. HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO.
I. Mục tiêu :
II. Chuẩn bị
III. Tiến trình lên lớp
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ NỘI DUNG.
HỌC SINH.
Hoạt động 1. sơ lược về các oxit và các I. Sơ lược về các oxit và các axit có
axit có oxi của clo
oxi của clo.
1. Công thức, danh pháp, tính chất
tương ứng.
15
Hoạt động 2. Tính axit
2. Tính axit
HClO HClO2 HClO3 HClO4
tính axit tăng dần.
Phần lồng ghép:
GV: Trong các axit trên thì HClO và các
muối của nó là có nhiều ứng dụng nhất
trong đời sống, tuy nhiên nó có thể gây
Do có tính oxi hoá mạnh, HClO có
tác dụng sát trùng tẩy trắng.
16
nhân gây ra ô nhiễm môi trường.
giải pháp: cần xử lí nước thải trước khi
đưa ra môi trường và phải khử clo để
tránh ô nhiễm không khí.
- phải sử dụng nước tẩy rửa với lượng
phù hợp .
Hoạt động 4. clorua vôi
GV. Lồng ghép:
Các em có biết tác hại khi sử dụng
nhiều các chất tẩy rửa không?
gv. Các chất dùng nhà vệ sinh, nhà tắm
thường chứa hoá chất benzyl, polyetylen,
hay natri hypoclorit thường thấy trong
nước javen đó là những chất được xem là
có hại cho sức khoẻ. Mức độ hại nhiều
hay ít tuỳ theo nồng độ, hàm lượng. Hàm
lượng, nồng độ càng cao thì tác hại càng
nguy hiểm hơn. Riêng đối với nước
javen có chứa các hoá chất giúp tẩy màu,
nếu sử dụng lâu ngày và nhất là tiếp xúc
với da quá nhiều thì có thể gây viêm da.
Nếu không may trẻ em hay người lớn
uống phải thì có thể gây loét cuống họng.
3. Muối clorat.
Hoạt động 6. Củng cố bài
cho các các em làm bài kiểm tra kiến
thức môi trường.
2. Bài 42. OZON VÀ HIĐROPEOXIT
I. Mục tiêu
1. Học sinh biết
- Ý nghĩa của tầng ozon với sức khỏe con người và đời sống sinh vật.
- Khái niệm khói quang hóa và hiệu ứng nhà kính.
2. Học sinh hiểu
- O3 và H2O2 có tính oxi hóa là do dễ phân hủy tạo ra oxi.
- H2O2 có tính oxi hóa và tính khử là do nguyên tố oxi trong H2O2 có số oxi hóa
-1.
- Nguyên nhân ozon ngăn chặn tia cực tím.
- Cơ chế phá hủy tầng ozon của CFCs.
3. Học sinh vận dụng
- Giải thích rõ vì sao O3 và H2O2 dùng làm chất tẩy màu, chất sát trùng.
- Viết một số phương trình minh họa cho tính chất hóa học của O3
- Bảo vệ môi trường.
II. Chuẩn bị
III. Tiến trình bài giảng
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG.
Hoạt động 1.
I. OZON
Phần lồng ghép (phần tính chất và ứng
dụng của ozon).
đưa ra giải pháp.
b. Hiệu ứng nhà kính.
Vai trò gây nên hiệu ứng nhà kính
của các chất khí được xếp theo thứ tự.
CO2, CFC, CH4, O3, NO2
Nồng độ O3 trong khí quyển tăng lên
2 lần thì nhiệt độ mặt đất tăng thêm
19
10C
c. khói mù quang hoá
- khói mù quang hoá mang tính oxi hoá
rất cao.
- khói có màu nâu, gây tác hại cho mắt
và phổi, làm gẫy cao su và phá hoại đời
sống thực vật.
3. Bài 45. HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA LƯU HUỲNH.
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
2. Kỹ năng
3. Nhận thức
- Học sinh có khái niệm về mưa axit và hình thành ý thức sản xuất hạn chế khí thải
gây mưa axit.
- Học sinh biết quy trình sản xuất axit sunfuric và đề xuất phương pháp hạn chế khí
thải trong quy trình điều chế.
II. Chuẩn bị
- Phim minh hoạ tác hại của mưa axit
-SO2 dùng tẩy trắng một số sản phẩm
trong công nghiệp chế biến thực phẩm:
đường mía, hoa quả sấy khô... lượng dư
SO2 có thể gây độc cho cơ thể.
Lưu ý: mưa axit là một mối nguy hại
lớn cho môi trường sống của con người,
nên hạn chế lượng khí thải bằng cách
hạn chế di chuyển bằng phương tiện cá
nhân, xử lí tốt khí thải nhà máy,... cần
kiểm soát lượng dư SO2 trong thực
phẩm.
C. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
I. Mục đích thực nghiệm
Đánh giá khả năng hình thành ý thức bảo vệ môi trường của học sinh lớp 10.
II.Đối tượng
Chọn học sinh lớp 10B6 ,10B9 làm đối tượng thực nghiệm
III. Cách tiến hành
Giáo viên giảng dạy học sinh lớp10B6 theo giáo án có lồng ghép nội dung
giáo dục môi trường vào từng bài giảng cụ thể. Sau đó tiến hành kiểm tra thực
nghiệm ở cả 2 lớp bằng các hệ thống câu hỏi giáo dục môi trường
Thực nghiệm lần 1: cho 2 lớp làm bài kiểm tra 15 phút
21
Chấm điểm: phân loại giỏi , khá, trung bình, kém
Thực nghiệm lần 2: cho 2 lớp làm bài kiểm tra 45 phút.
Chấm điểm: phân loại giỏi, khá, trung bình, kém.
IV.Kết qủa thực nghiệm
4,55%
Kết quả thực nghiệm lần 2:
Kết quả
ĐTTN
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
10B6
75%
22,72%
2,28%
0%
10B9
29,54%
20,45%
Trần Thị Hạnh
23
Tài liệu tham khảo:
1. Sách giáo khoa, sách giáo viên hoá học lớp 10
Nhà xuất bản GD - ĐT
2. Lê Quý An (chủ biên), Việt Nam môi trường và cuộc sống, NXB chính trị quốc
gia
3. Nguyễn Lân Dũng (2001), Bộ sách 10 vạn câu hỏi vì sao – bảo vệ môi trường,
NXB khoa học và kỹ thuật
4. Vũ Đăng Độ (1999), hoá học và sự ô nhiễm môi trường, NXB Giáo dục
5. Nguyễn Kim Hồng – chủ biên(2001), Giáo dục môi trường, NXB Giáo dục
24