Sáng kiến kinh nghiệm_ Đề tài : MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH TIỂU HỌC GIỮ VỞ SẠCH, VIẾT CHỮ ĐẸP - Pdf 18


1 Đề tài : MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH TIỂU HỌC
GIỮ VỞ SẠCH, VIẾT CHỮ ĐẸP


Người thực hiện:
NĂM HỌC 2012 - 2013

2
MỤC LỤC
I. Phần mở đầu : Trang 3 đến trang 5.
1. Lý do chọ đề tài. Trang 3 đến trang 4.
2. Lịch sử đề tài. Trang 5.
3. Phạm vi nghiên cứu đề tài. Trang 5.
II. Thực trạng đề tài : Trang 5 đến trang 6.
1.Về kiến thức. Trang 5.
2.Về kỷ năng. Trang 6.
III. Các giải pháp : Trang 7 đến trang 10.
A.Gĩư vở sạch. Trang 7.
1. Quy định loại vở. Trang 7.
2. Quy định nơi cất giữ. Trang 7.
3. Quy định khi chuẩn bị viết. Trang 7.
B.Hướng dẫn học sinh luyện viết chữ đúng, đẹp. Trang 7 đến trang 10.
IV. Kết quả : Trang 11 đến trang 21.
5. Kết luận : Trang 22 đến trang 23.
6. Tài liệu tham khảo : Trang 24 .

PHÒNG GD&ĐT KRÔNG PĂK CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Ngày nay, chúng ta đang ở trong một thời đại mới, thời đại công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Thời đại thông tin bùng nổ, mọi người
thường ngồi với chiếc máy vi tính của mình để soạn thảo một văn bản
thay cầm bút viết trên trang giấy. Việc rèn chữ viết của mọi người bị
chìm vào quên lãng. Ở trong trường tiểu học cũng vậy, trong những năm
học gần đây, học sinh viết chữ xấu là một tình trạng đáng báo động. Hiện
nay học sinh lựa chọn đủ các loại bút để viết, đặc biệt là học sinh rất yêu
thích với chiếc bút bi của mình hơn là những loại bút chấm mực như
ngày xưa. Vì bút bi rất tiện lợi, không phải chấm mực, không giây bẩn.
Mặt khác, chữ viết của khá nhiều giáo viên chưa đúng mẫu chữ
theo quy định, chữ viết còn tuỳ tiện , ảnh hưởng rất lớn đến việc rèn chữ
viết cho học sinh. Mỗi thầy, cô giáo được xem như là một tấm gương
phản chiếu để học sinh soi rọi học theo và làm theo. Lứa tuổi của học
sinh tiểu học là lứa tuổi hay “bắt chước”, giáo viên viết như thế nào thì
học sinh viết như thế đó; đặc biệt là ở lứa tuổi học sinh lớp 1 và lớp 2.

4
Trẻ em đến trường là để được học đọc, học viết. Nếu phân môn tập đọc -
học vần giúp trẻ biết đọc thông thì phân môn tập viết sẽ giúp trẻ viết thạo.
Trẻ đọc thông, viết thạo sẽ giúp trẻ tiếp thu bài nhanh hơn, học tốt hơn.
Thật vậy, nhìn quyển vở của học sinh sạch sẽ với những dòng chữ đều tăm
tắp thì cha mẹ và thầy cô đều dấy lên một niềm vui. Chúng ta hy vọng và
đặt niềm tin vào các em sẽ có một tương lai tươi sáng.
Việc rèn chữ viết đẹp và giữ vở sạch cho học sinh còn là môi trường quan
trọng bồi dưỡng cho trẻ những phẩm chất tốt như: tính kiên trì, tính cẩn
thận, tinh thần kỷ luật và óc thẩm mỹ. Nhưng muốn giữ vở sạch, viết chữ
đẹp và viết thành thạo trẻ phải gắng công khổ luyện dưới sự dìu dắt tận
tình của các thầy giáo, cô giáo giảng dạy và chủ nhiệm lớp.
Trong trường tiểu học, việc dạy tập viết được phối hợp nhịp nhàng với dạy
học vần, chính tả, tập làm văn, việc ghi bài vào vở các môn học, vở luyện

cấp trường, trong đó có gần 30% giáo viên viết chữ đẹp đạt cấp huyện và một
giáo viên đạt giải ba thi viết chữ đẹp cấp tỉnh. Vì vậy, nhiều năm liền trường
đạt trường VSCĐ cấp huyện . Song chúng tôi không dừng lại ở đó , bằng lòng
với những gì mà trường chúng tôi đã đạt được. Tất cả giáo viên và học sinh
trường chúng tôi tiếp tục nổ lực rèn luyện, phấn đấu không biết mệt mỏi để
đạt được thành tích ngày càng cao hơn nữa, cụ thể là:
1/ Về kiến thức:
Giáo viên dạy cho học sinh những khái niệm về dòng kẻ (đường kẻ)
tương ứng với bao nhiêu ô li ? Đặt bút ở đường kẻ nào ? Dừng bút ở đường kẻ
nào? Chữ cái đó có mấy nét? Tên gọi của các nét ? Vị trí của dấu phụ, dấu
thanh đặt ở đâu ? Cách nối nét như thế nào?… Từ đó hình thành cho học

6
sinh những biểu tượng về hình dáng, độ cao, sự cân đối, tính thẩm mỹ của
chữ viết.
2/ Về kỹ năng:
Trước khi cho học sinh viết bài vào vở, giáo viên cần hướng dẫn học sinh về
tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở.
a. Tư thế ngồi viết:
Ngồi ngay ngắn, lưng thẳng, không tỳ ngực vào cạnh bàn, đầu hơi cúi, mắt
cách vở từ 25 – 30cm. Cánh tay trái đặt trên mặt bàn bên trái lề vở, bàn tay
trái tỳ vào mép vở, giữ vở không xê dịch khi viết. Cánh tay phải cùng ở trên
mặt bàn; khi viết bàn tay và cánh tay phải có thể dịch chuyển từ trái sang
phải và từ phải sang trái dễ dàng.
b.Cách cầm bút:
Cầm bút bằng 3 ngón tay của bàn tay phải: ngón trỏ, ngón cái và ngón
giữa. Đầu ngón trỏ đặt trên thân bút, đầu ngón cái giữ bên trái thân bút; đầu
ngón giữa tựa vào bên phải thân bút. Khi viết 3 ngón tay này giữ bút, điều
khiển bút dịch chuyển. Ngoài ra cần sự phối hợp của cổ tay, cánh tay, khuỷu
tay khi viết.

8
1. Luyện viết trên không: Việc học sinh luyện viết trên không là bước giúp học
sinh rèn luyện đôi tay và rèn luyện quy trình viết các nét để học sinh khỏi ngỡ ngàng
khi viết. Giáo viên cũng có thể cho học sinh tì đầu ngón tay trên mặt bàn để hình
thành dần kỹ năng viết các nét cho đều đặn. Bước này tập luyện nhiều lần .
2. Luyện viết trên bảng chữ mẫu:
Giáo viên phô tô cho mỗi học sinh một bảng chữ mẫu ( gồm mẫu chữ viết
thường và mẫu chữ viết hoa). Bảng chữ này được ép lại bằng ni lon. Trước khi viết
bài giáo viên cho học sinh đồ đi, đồ lại trên bảng chữ mẫu thành thạo .
3.Luyện viết trên bảng con, bảng lớp:
- Giáo viên cho vài em luyện viết trên bảng lớp, cả lớp viết bảng con chữ cái và cụm
từ mà giáo viên yêu cầu hoặc giáo viên có thể chọn cho học sinh viết những chữ khó
viết mà học sinh hay viết sai.
- Khi nhận xét chữ viết của học sinh, giáo viên cần cho học sinh quan sát lại chữ
mẫu; giáo viên gợi ý để học sinh tự nhận xét chữ viết của mình và của bạn, biết tự
tham gia chữa lại những chỗ đã viết sai.
- Giáo viên chữa lỗi sai của học sinh bằng cách viết lại chữ đúng ngay bên cạnh chữ
viết của học sinh, tránh viết đè lên chữ viết sai của học sinh.
4. Luyện viết vào vở trắng hàng ngày.
Giáo viên yêu cầu học sinh viết tất cả chữ cái viết thường, chữ cái viết hoa đúng,
đẹp, mềm mại trên một cuốn vở ô ly giấy trắng , nhiều lần. Giáo viên kiểm tra bài
viết của học sinh phát hiện chữ nào chưa đúng, chưa đẹp, tiếp tục yêu cầu học sinh
viết lại nhiều lần những chữ ấy vào vở trắng luyện viết, khi nào đúng đẹp thì thôi
.Cứ như thế ,mỗi lần viết bài vào vở luyện viết, giáo viên cần phải kiểm tra, xem xét
học sinh viết chữ nào chưa đúng , chưa đẹp yêu cầu học sinh luyện viết thêm nhiều

9
lần ở vở ô ly trắng riêng, khi nào đúng, đẹp thì mới cho học sinh viết vào vở qui định
(VSCĐ) .
5. Viết bài vào vở (VSCĐ)

Giáo viên có thể củng cố bằng nhiều hình thức sau:
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết lại những chữ cái đã viết trên bảng lớp.
- Cho học sinh thi viết chữ cái giữa các nhóm.
- Hoặc có thể dùng các nét rời rồi cho học sinh thi ghép các nét chữ với nhau để tạo
thành chữ cái đã học (đối với học sinh lớp một).
- Phối hợp rèn chữ viết với tất cả các môn học.
- Dặn dò về nhà đồ lại nhiều lần trên bảng chữ cái viết thường, chữ cái viết hoa đã
được phôtô ép ni lon cho mỗi học sinh .Đồ đi đồ lại khi nào nhớ kỹ cách viết các con
chữ thành thạo.
IV. KẾT QUẢ:
Qua nhiều năm học thực hiện các biện pháp trên, trường của chúng tôi năm nào cũng
đạt trường VSCĐ cấp huyện. Để thấy rõ hơn tôi so sánh kết quả
cụ thể hai năm học liền kề (năm học 2011- 2012 và năm học 2012 – 2013 ) như sau :
A. NĂM HỌC 2011 - 2012
1/ KẾT QUẢ VSCĐ TOÀN TRƯỜNG ĐẦU NĂM (2011 - 2012)

11
a. Xếp loại vở toàn trường: 100% số vở học sinh trong toàn trường đạt loại A.
b. Xếp loại chữ viết trong toàn trường:
TT LỚP TSHS LOẠI A LOẠI B LOẠI C GHI CHÚ
SL % SL % SL %
1 1A 25 12 48,0% 13 52,0% 0
2 1B 25 14 56,0% 10 40,0% 1 4,0%
3 1C 24 10 42,0% 14 58,0% 0
4 1D 24 11 45,8% 11 45,8% 2 8,4%
TỔNG 98 47 48,0% 48 49,0% 3 3,0%
5 2A 25 14 56,0 % 11 44,0 % 0
6 2B 24 14 58,0% 10 42,0% 0
7 2C 23 13 56,5% 10 43,5% 0
8 2D 13 8 61,5% 5 38,5% 0

TỔNG 97 86 88,7% 11 11,3% 0
5 2A 25 23 92,0% 2 8,0% 0
ĐạtVSCĐ
6 2B 24 22 91,7% 2 8,3% 0
ĐạtVSCĐ
7 2C 23 18 78,3% 5 21,7% 0 Chưa Đạt
8 2D 13 11 84,6% 2 15,4% 0 Chưa đạt
TỔNG 85 74 87,1% 11 12,9% 0
9 3A 24 21 91,3% 2 8,7% 1 hskt
ĐạtVSCĐ
10 3B 22 20 91,0% 2 9,0% 0
ĐạtVSCĐ
11 3C 21 18 85,7% 3 14,3% 0
Chưa đạt
12 3D 17 15 88,2% 2 11,8% 0
Chưa đạt
TỔNG 84 74 89,2% 9 10,8% 1 hskt
13 4A 24 20 87,0% 3 13,0% 1 hskt
Chưa đạt
14 4B 22 20 95,2% 1 4,8% 1 hskt
ĐạtVSCĐ
15 4C 24 22 91,7% 2 8,3% 0
ĐạtVSCĐ
16 4D 22 19 86,4% 3 13,6 0
Chưa đạt
TỔNG 92 81 90,0% 9 10,0% 2 hskt
17 5A 26 24 92,3% 2 7,7% 0
ĐạtVSCĐ
18 5B 26 24 92,3% 2 7,7% 0
ĐạtVSCĐ

ĐạtVSCĐ
11 3C 22 20 90,9% 2 9,1% 0
ĐạtVSCĐ
12 3D 17 16 94,1% 1 5,9% 0
ĐạtVSCĐ
TỔNG 85 77 91,7% 7 8,3% 1 hskt
13 4A 23 20 90,9% 2 9,1% 1 hskt
ĐạtVSCĐ
14 4B 22 20 95,2% 1 4,8% 1 hskt
ĐạtVSCĐ
15 4C 24 22 91,7% 2 8,3% 0
ĐạtVSCĐ
16 4D 22 20 90,9% 2 9,1% 0
ĐạtVSCĐ
TỔNG 91 82 92,1% 7 7,9% 2 hskt
17 5A 26 24 92,3% 2 7,7% 0
ĐạtVSCĐ
18 5B 26 24 92,3% 2 7,7% 0
ĐạtVSCĐ
19 5C 26 24 92,3% 2 7,7% 0
ĐạtVSCĐ
20 5D 21 19 90,5% 2 9,5% 0
ĐạtVSCĐ
TỔNG 99 91 91,9% 8 8,1% 0
TỔNG 456 416 91,8% 37 8,2% 3 hskt
Ghi chú: Tổng 20 lớp đạt VSCĐ/ 20 lớp.

14
3/ KẾT QUẢ VSCĐ TOÀN TRƯỜNG CUỐI HỌC KỲ II (2011 – 2012)
a.Xếp loại vở : 100% học sinh trong toàn trường đều đạt loại A.

ĐạtVSCĐ
16 4D 22 20 90,9% 2 9,1% 0
ĐạtVSCĐ
TỔNG 91 86 96,6% 3 3,4% 2 hskt
17 5A 26 26 100,% 0 0% 0
ĐạtVSCĐ
18 5B 26 25 96,2% 1 3,8% 0
ĐạtVSCĐ
19 5C 26 24 92,3% 2 7,7% 0
ĐạtVSCĐ
20 5D 20 19 95,0% 1 5,0% 0
ĐạtVSCĐ
TỔNG 98 94 95,9% 4 4,1% 0
TỔNG 455 434 96,0% 18 4,% 3 hskt
Ghi chú: - Tổng 20 lớp đạt VSCĐ/ 20 lớp.

15
- Dự thi cấp Huyện 20 lớp, đạt VSCĐ 20 lớp/ 20 lớp.

B. NĂM HỌC 2012 - 2013.
1/ KẾT QUẢ VSCĐ TOÀN TRƯỜNG ĐẦU NĂM (2012 - 2013)
a. Xếp loại vở toàn trường: 100% số vở học sinh trong toàn trường đạt loại A. b.
Xếp loại chữ viết trong toàn trường:
TT LỚP TSHS LOẠI A LOẠI B LOẠI C GHI CHÚ
SL % SL % SL %
LỚPĐVSC
Đ
1 1A 23 20 86,9% 3 13,1% 0
2 1B 23 20 86,9% 3 13,1% 0
3 1C 22 19 86,4% 3 13,6% 0

2/ KẾT QUẢ VSCĐ TOÀN TRƯỜNG CUỐI KỲ I (2012 - 2013)
a. Xếp loại vở toàn trường: 100% số vở học sinh trong toàn trường đạt loại A.
b. Xếp loại chữ viết trong toàn trường:
TT LỚP TSHS LOẠI A LOẠI B LOẠI C GHI CHÚ
SL % SL % SL %
Lớp đạt
VSCĐ
1 1A 23 22 95,7% 1 4,3% 0
ĐạtVSCĐ
2 1B 22 20 90,9% 2 9,1% 0
ĐạtVSCĐ
3 1C 22 20 90,9% 2 9,1% 0
ĐạtVSCĐ
4 1D 22 19 86,4% 3 13,6% 0 Chưa đạt
5 1E 14 12 85,7% 2 14,3% 0 Chưa đạt
TỔNG 103 93 90,3% 10 9,7%
5 2A 23 20 87,0 % 3 13,0 % 0 Chưa đạt
6 2B 24 19 79,2% 5 20,8% 0 Chưa đạt
7 2C 23 22 95,7% 1 4,3% 0
ĐạtVSCĐ
8 2D 23 20 87,0% 3 13,0% 0 Chưa đạt
TỔNG 93 81 87,1% 12 12,9% 0
9 3A 23 22 95,7% 1 4,3 % 0
ĐạtVSCĐ
10 3B 23 21 91,3% 2 8,7% 0
ĐạtVSCĐ
11 3C 24 21 87,5% 3 12,5% 0 Chưa đạt
12 3D 14 13 92,9% 1 7,1% 0
ĐạtVSCĐ
TỔNG 84 77 91,7% 7 8,3% 0

2 1B 22 22 100% 0 - 0 -
ĐạtVSCĐ
3 1C 22 21 95,5% 1 4,5% 0 -
ĐạtVSCĐ
4 1D 22 21 95,5% 1 4,5% 0 -
ĐạtVSCĐ
5 1E 14 12 85,7% 2 14,3% 0 -
Chưa đạt
TỔNG 103 99 96,1% 4 3,9% 0 -
6 2A 23 22 95,7 % 1 4,3 % 0 -
ĐạtVSCĐ
7 2B 24 23 95,8% 1 4,2% 0 -
ĐạtVSCĐ
8 2C 23 23 100% 0 - 0 -
ĐạtVSCĐ
9 2D 23 21 91,3% 2 8,7% 0 -
ĐạtVSCĐ
TỔNG 93 89 95,7% 4 4,3% 0 -
10 3A 23 22 95,7% 1 4,3 % 0 -
ĐạtVSCĐ
11 3B 23 21 91,3% 2 8,7% 0 -
ĐạtVSCĐ
12 3C 24 22 91,7% 2 8,3% 0 -
ĐạtVSCĐ
13 3D 14 13 92,9% 1 7,1% 0
ĐạtVSCĐ

18
TỔNG 84 78 92,9% 6 7,1% 0 -
14 4A 24 23 95,8% 1 4,2% 0 -

1 1A 23 23 100% 0 - 0 -
ĐạtVSCĐ
2 1B 22 22 100% 0 - 0 -
ĐạtVSCĐ
3 1C 22 21 95,5% 1 4,5% 0 -
ĐạtVSCĐ
4 1D 22 21 95,5% 1 4,5% 0 -
ĐạtVSCĐ
5 1E 14 13 93,0% 7,0% 0 -
Chưa đạt
TỔ
NG 103 99 96,1% 4 3,9% 0 -
6 2A 23 22 95,7 % 1 4,3 % 0 -
ĐạtVSCĐ
7 2B 24 23 95,8% 1 4,2% 0 -
ĐạtVSCĐ
8 2C 23 23 100% 0 - 0 -
ĐạtVSCĐ

19
9 2D 23 21 91,3% 2 8,7% 0 -
ĐạtVSCĐ
TỔ
NG 93 89 95,7% 4 4,3% 0 -
10 3A 23 22 95,7% 1 4,3 % 0 -
ĐạtVSCĐ
11 3B 23 21 91,3% 2 8,7% 0 -
ĐạtVSCĐ
12 3C 24 22 91,7% 2 8,3% 0 -
ĐạtVSCĐ

- Việc giúp học sinh tiểu học giữ vở sạch viết chữ đẹp là một quá trình rèn
luyện lâu dài, kiên trì, bền bỉ mới gặt hái được thành công .

20
- Giấy của vở viết phải đạt chuẩn, dòng kẻ ô ly rõ ràng, giấy trắng mịn, độ
dày của tờ giấy tương đối.
- Mỗi học sinh phải có một bảng chữ mẫu (mẫu chữ thường và mẫu chữ
viết hoa), bảng chữ mẫu được ép ni lon . Nhằm giúp học sinh đồ đi đồ lại trên
bảng chữ mẫu ấy cho thành thạo, nhuần nhuyễn tất cả các chữ cái trước khi viết
vào tập vở luyện viết riêng.Tập viết tất cả các chữ cái viết thường, chữ cái viết
hoa vào một vở trắng luyên viết riêng . Chữ nào viết chưa đúng, chưa đẹp tiếp
tục luyện viết. Khi viết bài các em chỉ cần nhớ cách viết các con chữ ghép liền
mạch lại cho đúng , cho đẹp.
- Trong phòng của lớp học phải có một bảng chữ mẫu cở lớn, treo tên tường,
cả lớp đều nhìn thấy.
- Giáo viên phải thực sự yêu nghề , mến trẻ, toàn tâm, toàn ý, làm việc có chất
lượng.Thường xuyên quan tâm tới tất cả các đối tượng học sinh, theo dõi từng
bước tiến bộ của mỗi em trong lớp mình phụ trách. Từ đó có biện pháp uốn nắn,
nhắc nhở kịp thời .
- Sau mỗi bài viết, giáo viên cần khen ngợi những bài viết tốt ,động viên
nhắc nhở nhẹ nhàng đối với bài viết chưa được tốt lắm. Đồng thời phải có kế
hoạch sửa sai, uốn nắn cho học sinh kịp thời trong tiết học tới.
- Qua mỗi tuần , mỗi tháng các tổ khối tự kiểm tra, đánh giá xếp loại cho
các lớp trong tổ khối, đồng thời xếp loại cụ thể cho từng học sinh trong mỗi lớp.
Từ đó mỗi giáo viên chủ nhiệm của lớp có hướng kềm cặp,rèn luyện cho học
sinh.
- Qua mỗi đợt chấm theo định kỳ, nhà trường cần có sơ kết khen thưởng
đối với lớp đạt lớp VSCĐ, phê bình nhắc nhở đối với lớp chưa đạt.

21

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC GIÁO DỤC CẤP HUYỆN
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

24
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status