Một số giải pháp nhằm tăng cường vai trò kích thích lao động các hình thức tiền lương - tiền thưởng - Pdf 18

Lời mở đầu
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài ngời, lao động đã đóng góp một vai trò
quyết định và theo cách nói của F.Enghen: Lao động đã góp phần sáng tạo ra con ngời.
Lao động là hoạt động chính của xã hội và sự phát triển của lao động, sản xuất là nền
tảng, là thớc do sự phát triển của xã hội.
Lao động là hoạt động của con ngời. Mỗi ngời tham gia lao động đều có những
lý do, mục đích nhất định: Lao động để kiếm sống, lao động để tự khẳng định mình;
lao động để đợc thăng chức, cấp; lao động bị bắt buộc... Nhng cho dù lý do nào đi
chăng nữa thì lao động luôn là hoạt động có mục đích , có ý thức và sự lỗ lực trong
kinh doanh luôn là động lực thúc đẩy xã hội phát triển.
ở mỗi thời kỳ phát triển của xã hội, hình thành những tổ chức lao động phù
hợp, mà ở đó mỗi ngời phải luôn cố gắng, nỗ lực. Khi mà điều kiện thay đổi, hình thức
đã có trở lên lỗi thời, mọi ngời không còn tích cực lao động nữc, xã hội rơi vào tình
trạng bế tắc và một hình thức mới thích hợp sẽ ra đời. Đó là quy luật chung trong sự
phát triển xã hội.
Trong thời đại ngày nay, do mức độ phát triển cao của tự do cá nhân, hình thức
lao động bắt buộc không còn thích hợp nữa. Mọi ngời đều có thể tự quyết định là gì và
làm nh thế nào trong những điều kiện cụ thể...
Xuất phát từ vai trò hoạt động lao động của con ngời và đặc điểm tâm lý con ng-
ời lao động nói chung và sự tác động của điều kiện kinh tế xã hội hiện nay đặt ra vấn
đề là làm nh thế nào để quản lý có hệu quả, nguồn nhân lực đó là cần có những chính
sách quản lý lao động nh thế nào. Với ý nghĩa là công cụ để tác động vào mục đích
hoạt động lao động của con ngời để phát huy vai trò mục đích của hoạt động lao động
nhằm thúc đẩy xã hội phát triển và hoàn thiện con ngời lao động... Trong đó, công cụ
tiền lơng tiền thởng hiện nay có vai trò hết sức quan trọng, nó tác động trực tiếp đến lợi
ích kinh tế của ngời lao động góp phần tạo ra động lực trực tiếp thúc đẩy con ngời lao
động làm việc tốt, nâng cao hiệu quả hoạt động lao động...
Hiện nay, đất nớc ta đang đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá
trên lĩnh vực của đời sống kinh tế - chính trị - xã hội. Đặc biệt là chiến lợc phát triển
kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trờng, có sự quản lý của
Nhà nớc, theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Trong bối cảnh đó, Đảng và Nhà nớc ta

Đề án này nghiên cứu về mặt lý luận, kết hợp một phần thực tiễn nhằm tìm ra
những biện pháp nhằm tăng cờng hiệu quả, vai trò kích thích lao động của các hình
thức tiền lơng - tiền thởng ở nớc ta hiện nay. Qua nghiên cứu đề án này em đã sử dụng
phơng pháp thu thập, phân tích, đánh giá, kết hợp các vấn đề có liên quan.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của đề án gồm 3 phần:
Phần I: Cơ sở lý luận các hình thức tiền lơng - tiền thởng và vai trò của nó trong
việc kích thích lao động.
Phần II: Thực trạng vai trò kích thích lao động của các hình thức tiền lơng - tiền
thởng ở nớc ta hiện nay.
Phần III: Một số giải pháp nhằm tăng cờng vai trò kích thích lao động các hình
thức tiền lơng - tiền thởng.
2
Nội dung
Phần I. Cơ sở lý luận của các hình thức tiền lơng - tiền th-
ởng và vai trò của nó trong việc kích thích lao động
I. Quá trình hình thành và phát triển lý luận về tiền lơng
của các nhà kinh tế - Chính trị học từ W- Petty đến C.Mác.
1. Lý luận về tiền lơng của W. Petty (1623 - 1687):
W. Petty là một nhà kinh tế chính trị t sản cổ điển Anh. Ông đã nghiên cứu kinh
tế trong đó có lý thuyết về tiền lơng.
Lý thuyết về tiền lơng W. Petty đợc xây dựng trên cơ sở lý thuyết giá trị lao
động của ông. Có thể nói là ông là ngời đầu tiên trong lịch sử đặt nền móng cho lý
thuyết giá trị lao động. Ông coi lao động là hàng hoá, tiền lơng là giá trị của lao động.
Mà theo ông giá cả tự nhiên là giá trị của hàng hoá, còn giá cả nhân tạo là giá cả thị tr-
ờng của hàng hoá. Ông đã đặt ra nhiệm vụ xác định mức tiền lơng. Theo ông giới hạn
tiền lơng là mức t liệu sinh hoạt tối thiểu để nuôi sống ngời công nhân. Ông là ngời đầu
tiên trong lịch sử đặt nền móng cho lý thuyết "quy luật sắt về tiền lơng"
2. Lý luận về tiền lơng của A. Smith (1723 - 1790):
A.Smith là một nhà kinh tế chính trị cổ điển nổi tiếng ở nớc Anh và trên thế
giới. Ông là một trong những bậc tiền bối lớn của C.Mác. Trong các tác phẩm của

5. Lý luận tiền lơng của Các Mác (1818 - 1883).
Các Mác là một trong những ngời sáng lập ra chủ nghĩa Mác là nền tảng lý luận
vững chắc cho giai giai cấp công nhân và nhân dân lao động đấu tranh với chủ nghĩa t bản
để đánh đổ chủ nghĩa lập lên chế độ xã hội chủ nghĩa do ngời lao động làm chủ. Trong nhiều
tác phẩm ông có lý luận về tiền lơng.
Các Mác trên cơ sở tiếp thu có phê phán chọn lọc các lý luận về tiền lơng của
các nhà kinh tế - chính trị học trớc đó, ông đã trình bầy một cách có hệ thống và khá
hoàn chỉnh các lý luận về tiền lơng.
Các Mác chỉ rõ: Chủ nghĩa sau khi làm việc cho nhà đầu t bản trong một thời
gian nào đó, sản xuất ra một lợng hàng hoá nào đó thì nhận đợc một số tiền công nhất
định. Số tiền công đó chính là tiền lơng mà tiền lơng này không phải là giá trị hay giá
cả lao động, vì lao động không phải là hàng hoá và không phải là đối tợng mua bán và
cái mà công nhân bán cho nhà t bản, cái mà nhà t bản mua của ngời công nhân là sức
lao động.
C.Mác chỉ ra 2 hình thức cơ bản của tiền lơng: tiền lơng tính theo thời gian và
tiền lơng tính theo sản phẩm. C.mác cũng chỉ ra sự khác nhau giữa tiền lơng danh
4
nghĩa và tiền lơng thực tế và khẳng định nếu khoảng cách giữa chúng càng lớn là nguy
cơ lớn đối với đời sống của ngời làm công ăn lơng và sự bảo đảm của tiền lơng phụ
thuộc vào nhiều yếu tố: năng suất lao động , cờng độ lao động, trình độ thành thạo của
ngời lao động.
Sau đây ta sẽ nghiên cứu cụ thể lý luận về các hình thức tiền lơng theo lý luận
của C.Mác.
II. Bản chất và vai trò kích thích lao động của tiền l-
ơng - tiền thởng trong nền kinh tế
1. Khái niệm và bản chất của tiền lơng
1.1. Tiền lơng trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung: tiền lơng đợc hiểu thống nhất nh sau:
"Về thực chất, tiền lơng dới chủ nghĩa xã hội là một phần thu nhập quốc dân, biểu hiện
dới hình thức tiền tệ, đợc Nhà nớc phân phối một cách có kế hoạch cho công nhân,

các doanh nghiệp.
Ngoài khái niệm về tiền lơng đã trình bày trên, ta tìm hiểu và phân biệt thêm
một số khái niệm sau: Khái niệm và phân biệt giữa tiền lơng với tiền công; Khái niệm
và phân biệt giữa tiền lơng danh nghĩa với tiền lơng thực tế; khái niệm tiền lơng tối
thiểu:
Tiền lơng - tiền công chỉ là một biểu hiện, một tên gọi khác của tiền lơng
Tiền lơng và tiền công các khoản biểu hiện của phần thù lao cơ bản mà ngời lao
động nhận đợc thông qua mối quan hệ thuê mớn lao động giữa họ với ngời sử dụng sức
lao động trong đó:
+ Tiền lơng (salary) là số tiền trả cho ngời lao động một cách cố định, thờng
xuyên theo một đơn vị thời gian dựa trên cơ sở loại công việc cụ thể, mức độ thực hiện
công việc, trình độ và thâm niên công tác của ngời lao động. Tiền lơng thờng đợc trả
cho cán bộ quản lý, lãnh đạo, nhân viên chuyên môn và kỹ thuật.
+ Tiền công (wages): là số tiền trả cho ngời lao động tuỳ thuộc vào số lợng thời
gian làm việc thực tế (giờ, ngày), hay số lợng sản phẩm sản xuất ra hay tuỳ thuộc vào
khối lợng công việc hoàn thành. Tiền công thờng đợc trả cho nhân viên sản xuất, nhân
viên bảo dỡng, nhân viên văn phòng... Tiền công còn đợc hiểu là số tiền trả cho một
đơn vị thời gian lao động cung ứng, tiền trả theo khối lợng công việc đợc thực hiện phổ
biến trong những thoả thuận thuê nhân công trên thị trờng tự do và có thể gọi là giá
nhân công.
Nh vậy tiền công đợc trả trên cơ sở: Khối lợng công việc hoàn thành, thời gian
làm việc thực tế hay số lợng sản phẩm sản xuất ra.
Trong nền kinh tế thị trờng phát triển khái niệm tiền lơng và tiền công đợc xem
là đồng nhất về vật chất kinh tế (đều là giá cả sức lao động hay phản ánh một phần giá
trị sức lao động), cũng nh phạm vi áp dụng và đối tợng áp dụng. Nhng ở các nớc đang
chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng trong đó có nớc
6
ta thì khái niệm tiền lơng đợc gắn với chế độ tuyển dụng suốt đời trong khu vực kinh tế
Nhà nớc và khu vực hành chính sự nghiệp, hoặc một thoả thuận hợp đồng sử dụng lao
động dài hạn ổn định do đó nó có tính chất ổn định hơn tiền công; còn tiền công đợc

mức lơng khác, tạo thành hệ thống tiền lơng của một ngành nào đó, hoặc một hệ thống
tiền lơng chung thống nhất của một nớc. Mức lơng tối thiểu này đợc luật hoá, nhằm
hạn chế sự giãn cách quá lớn giữa tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế, đây là hình
thức can thiệp của Chính phủ vào chính sách tiền lơng, trong điều kiện thị trờng lao
động luôn có số cung tiềm tàng hơn số cầu lao động.
2
Các văn bản quy định chế độ tiền lơng mới, tập 4 - Bộ LĐTBXH: Điều 8/Nghị định 197/CP ngày 31/12/1994 về
việc thi hành bộ luật lao động, tr 6.
7
1.3. Vai trò chức năng của tiền lơng
Để phù hợp với khái niệm mới về bản chất của tiền lơng trong nền kinh tế thị tr-
ờng ở Việt Nam có một yêu cầu mới là phải làm cho tiền lơng thực hiện đầy đủ các
chức năng của nó. Tất cả có 4 chức năng chủ yếu.
+ Chức năng th ớc đo giá trị (sức lao động) : Đây là một chức năng cơ bản, nó
phù hợp với quy luật giá trị. Vì tiền lơng phản ánh giá trị sức lao động hao phí, nó là
giá cả sức lao động nên theo quy luật giá trị nó phải đảm bảo đúng quy luật giá trị.
+ Chức năng tái sản xuất sức lao động: nhằm duy trì năng lực làm việc
lâudài, có hiệu quả trên cơ sở tiền lơng bảo đảm bù đắp đợc sức lao động đã hao phí
cho ngời lao động.
+ Chức năng kích thích : bảo đảm khi ngời lao động làm việc có hiệu quả, năng
suất cao thì về mặt nguyên tắc tiền lơng phải đợc nâng cao và ngợc lại. Để thuận tiện đ-
ợc chức năng này thì đòi hỏi phải thực hiện tốt 2 chức năng đầu.
+ Chức năng tích luỹ: Đảm bảo là tiền lơng của ngời lao động không những
duy trì cuộc sống hàng ngày trong thời gian làm việc, mà còn để dự phòng cho cuộc
sống lâu dài. Khi họ hết khả năng lao động hoặc gặp bất trắc, rủi ro.
Trên đây là một số vấn đề cơ sở lý luận và bản chất kinh tế của tiền lơng, ngoài
bản chất kinh tế, tiền lơng còn mang bản chất xã hội, vì nó gắn liền với ngời lao động
và cuộc sống của họ. Sức lao động con ngời không giống nh các loại hàng hoá khác mà
nó là một loại hàng hoá đặc biệt, nó là tổng thể các mối quan hệ xã hội. Do đó khi nghiên cứu,
tính toán tiền lơng không chỉ tính về mặt thực tế, mà còn phải đề cập và tính toán đầy đủ cả về

Chúng ta biết rằng tiền thởng là phần tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ng-
ời lao động khi họ hoàn thành một công việc hay họ có các sáng kiến làm tăng năng
suất lao động, chất lợng sản phẩm... Bên cạnh số tiền mà ngời lao động nhận đợc đó về
mặt vật chất nó còn có ý nghĩa cả về mặt tinh thần, vì họ cảm thấy công việc của mình
đợc ngời khác công nhận và đánh giá. Điều này còn thúc đẩy ngời lao động tích cực hơn
trong công việc mà không phải chỉ vì tiền mà còn là địa vị, niềm đam mê công việc hay sự
thoả mãn về công việc mình làm. Đồng thời tiền thởng còn là công cụ để quản lý tốt hơn
tiền lơng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình mà vẫn khuyến khích đợc ngời lao
động.
3. Động cơ lao động và vai trò kích thích lao động của tiền lơng - tiền th-
ởng.
3.1. Động cơ lao động
3.1.1. Vai trò của con ng ời trong quá trình lao động sản xuất: Khi phân tích quá
trình sản xuất của cải vật chất, C.Mác đã nêu ra 3 yếu tố của lao động, đó là lao động
của con ngời, đối tợng lao động và công cụ lao động. Thiếu 1 trong 3 yếu tố đó, quá
trình sản xuất sẽ không thể diễn ra. Trong đó, nếu xét về mức độ quan trọng, thì lao
9
động của con ngời là yếu tố đóng vài trò quyết định nhất, hai yếu tố sau (chính là t liệu
sản xuất) là quan trọng, nhng nếu không có sự kết hợp và sự tác động của sức lao động
con ngời thì t liệu sản xuất sẽ không thể phát huy tác dụng. Vì vậy, việc không đánh
giá đúng vai trò quyết định của con ngời trong lao động sản xuất sẽ dẫn đến hiệu quả
tiêu cực và ngợc lại. Trong lịch sử phát triển xã hội, đã có nhiều cách nhìn nhận khác
nhau về vai trò của con ngời. Tơng ứng với mỗi quan niệm, xây dựng sẽ có cách ứng
xử và chính sách quản lý riêng, và đã đem lại những kết quả khác nhau khi sử dụng ng-
ời lao động.
Ngày nay, các nớc t bản phát triển đã biết khai thác triệt để tiềm năng của yếu
tố con ngời trong hoạt động sản xuất. Các nhà t bản sở dĩ quan tâm đến ngời lao động,
có chính sách tạo điều kiện thuận lợi để ngời lao động làm việc có năng suất, chất lợng
và hiệu quả cao vì trớc hết việc làm đó đem lại lợi nhuận lớn cho nhà t bản. Mặt khác
nói đến vai trò của con ngời, còn phải nói đến tính sáng tạo của họ trong quá trình lao

thời kỳ mà có thể đáp ứng nhu cầu của con ngời ở mức độ khác nhau.
Trong điều kiện kinh tế thị trờng thì nhu cầu đợc thể hiện tập trung ở lợi ích
kinh tế - động lực trực tiếp thúc đẩy ngời lao động làm việc và làm có năng suất - chất
lợng, hiệu quả.
Lợi ích kinh tế theo C.Mác, đó là một phạm trù kinh tế, biểu hiện quan hệ sản
xuất, đợc phản ánh trong ý thức, thành động cơ hoạt động nhằm thoả mãn một cách tốt
nhất nhu cầu vật chất của các chủ thể tham gia lao động. Lợi ích kinh tế xuất hiện, phát
triển phụ thuộc vào những điều kiện khách quan của đời sống con ngời và hình thành
trên cơ sở những nhu cầu của họ. Về mặt khách quan, lợi ích kinh tế là hình thức biểu
hiện quan hệ sản xuất, là cơ chế tác động chung của tất cả các quy luật kinh tế do quan
hệ sản xuất trực tiếp sinh ra. Về mặt chủ quan, nó trở thành động cơ hành động của con
ngời. Các mặt chủ quan và khách quan này gắn bó chặt chẽ với nhau, qui định và tác động
lẫn nhau. vì vậy lợi ích kinh tế trở thành một trong những động lực cơ bản, phổ biến của sự
phát triển không ngừng của sản xuất và đời sống xã hội.
Còn động lực lao động là sự khao khát và tự nguyện của con ngời nhằm tăng c-
ờng mọi nỗ lực để đạt đợc mục đích lao động hay một kết quả lao động cụ thể. (hay nói
cách khác đông lực lao động là bao gồm tất cả các lý do làm cho con ngời làm việc).
Nh vậy, lợi ích là mức độ thoả mãn của nhu cầu của con ngời trong một điều
kiện cụ thể nhất định, giữa chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau, không có nhu cầu thì
không có lợi ích hay nói cách khác là lợi ích là tổ chức biểu hiện của nhu cầu, trong đó
lợi ích tạo ra động lực cho ngời lao động, mức độ thoả mãn các nhu cầu càng cao thì
động lực lao động tạo ra càng lớn, do đó lợi ích tạo ra động lực thúc đẩy con ngời hăng
say làm việc hơn, có hiệu quả hơn.
Tóm lại: Nhu cầu của con ngời tạo ra động lực thúc đẩy họ tham gia lao động,
song chính lợi ích trong đó có lợi ích kinh tế của họ mới là động lực trực tiếp thúc đẩy
họ làm việc với hiệu quả cao.
11
3.2. Vai trò kích thích lao động của tiền lơng - tiền thởng và các phơng hớng
kích thích lao động
3.2.1. Kích thích lao động và các ph ơng h ớng kích thích lao động

thời ngời lao động của tổ chức...
12
Giữa kích thích vật chất và kích thích tinh thần có mối quan hệ chặt chẽ và tơng
hỗ lẫn nhau.
3.2.2. Vai trò kích thích lao động của tiền l ơng và nguyên tắc kích thích của tiền
l ơng
Tiền lơng là một hình thức cơ bản nhằm thoả mãn nhu cầu và kích thích vật chất
đối với ngời lao động. Tiền lơng có vai trò rất lớn không chỉ đối với ngời lao động mà
còn cả đối với nền kinh tế đất nớc. Vì tiền lơng gắn liền với ngời lao động và là nguồn
sống chủ yếu của họ và gia đình họ. Tiền lơng ngời lao động nhận đợc thoả đáng sẽ là
động lực kích thích ngời lao động nâng cao năng lực làm việc của mình, phát huy
những khả năng vốn có để tạo ra năng suất lao động cao, mặt khác khi năng suất lao
động của ngời lao động tăng lên thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng và do đó nguồn
phúc lợi cuả doanh nghiệp mà ngời lao động nhận đợc cũng sẽ tăng lên, đó là phần bổ
sung thêm cho tiền lơng làm tăng thêm thu nhập và lợi ích ngời lao động. Hơn nữa khi
lợi ích của ngời lao động đợc bảo đảm bằng các mức lơng thoả đáng, nó sẽ tạo ra sự
gắn kết giữa ngời lao động với mục tiêu và lợi ích của tổ chức, xoá đi sự ngăn cách
giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động, làm cho ngời lao động có trách nhiệm tự
giác hơn với các hoạt động của doanh nghiệp và tổ chức, ngợc lại nếu mức lơng ngời
lao động nhận đợc không thoả đáng, không chú ý đúng mức đến lợi ích của ngời lao
động thì nguồn nhân công có thể sẽ bị kiệt quệ về thể lực, giảm sút về chất lợng và hạn
chế khả năng làm việc của ngời lao động, biểu hiện rõ nhất là tình trạng cắt xén thời
gian làm việc, lãng phí nguyên vật liệu và thiết bị, làm dối, làm ẩu và tạo ra sự mẫu
thuân gay gắt giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động, một biểu hiện nữa là doanh
nghiệp tổ chức sẽ mất đi những ngời lao động có chuyên môn, tay nghề cao sang các
doanh nghiệp tổ chức khác có mức lơng hấp dẫn hơn... Do đó có một nhà quản lý đã
nhận xét: nếu tất cả những gì anh đa ra chỉ là hột lạc, thì chẳng có gì ngạc nhiên, rằng
kết cục anh chỉ có thể đánh bạn với lũ khỉ.
Với vai trò và ý nghĩa đó của tiền lơng, để tiền lơng thực sự đóng vai trò kích
thích ngời lao động thì nguyên tắc kích thích của tiền lơng phải đảm bảo các nguyên

ngời lao động hiểu rằng: làm tốt sẽ có nguồn kích thích và ngời ta hy vọng vào cái đó.
+ Thời gian thởng không nên quá dài và cũng không nên quá ngắn sẽ gây cho ngời
lao động cảm giác nhàm chán và vai trò kích thích tiền thởng sẽ mất đi.
III. Các hình thức tiền lơng - tiền thởng
1. Các hình thức tiền lơng
1.1. Các hình thức tiền lơng theo thời gian
Hình thức trả lơng theo thời gian là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ
vào trình độ chuyên môn, kỹ thuật và thời gian làm việc thực tế của ngời lao động (theo
năm, tháng, ngày, giờ).
Hình thức tiền lơng trả theo thời gian có hai chế độ là:
14
1.1.1. Chế độ trả l ơng theo thời gian giản đơn: Là chế độ trả lơng mà tiền lơng
nhận đợc của mỗi ngời lao động do mức lơng cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm
việc thực tế nhiều hay ít quyết định.
1.1.2. Chế độ trả l ơng theo thời gian có th ởng: Là sự kết hợp giữa chế độ trả l-
ơng theo thời gian giản đơn với tiền thởng, khi ngời lao động đạt đợc những chỉ tiêu về
số lợng hay chất lợng quy định. Tiền lơng của ngời lao động nhận đợc tính bằng mức l-
ơng thời gian giản đơn cộng với tiền thởng.
1.2. Hình thức tiền lơng theo sản phẩm
Là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ trực tiếp vào số lợng và chất lợng
sản phẩm hay dịch vụ mà họ đã hoàn thành.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm có các chế độ trả lơng nh sau:
1.2.1. Chế độ trả l ơng sản phẩm trực tiếp cá nhân: là chế độ trả lơng cho ngời
lao động trực tiếp làm ra sản phẩm theo sự tỷ lệ thuận với số lợng sản phẩm hoàn thành
theo đúng chất lợng yêu cầu.
1.2.2. Chế độ trả l ơng theo sản phẩm tập thể: là chế độ trả lơng đợc áp dụng để
trả lơng cho một nhóm ngời lao động khi họ hoàn thành một khối lợng sản phẩm nhất
định theo đúng chất lợng yêu cầu. Chế độ trả lơng này áp dụng cho những công việc
đòi hỏi nhiều ngời cùng tham gia thực hiện mà công việc của mỗi cá nhân có liên quan
đến nhau.

lao động, hình thành khối đại đoàn kết thống nhất, trên dới một lòng, một chính sách
nhất trí vì sự phát triển của doanh nghiệp, tổ chức và vì lợi ích của bản thân ngời lao
động.
Chính vì vậy mà ngời lao động có thể làm việc tích cực bằng cả sự nhiệt tình
hăng say và họ có quyền tự hào về mức lơng họ đạt đợc, ngợc lại khi công tác tổ chức
tiền lơng trong doanh nghiệp tổ chức thiếu tính công bằng, hợp lý thì không những sẽ
đẻ ra mâu thuẫn nội bộ thậm chí khá gay gắt giữa những ngời lao động với nhau và
giữa những ngời lao động với ngời sử dụng lao động mà có lúc, có nơi còn có thể gây
nên sự phá hoại ngầm dẫn đến sự lãng phí to lớn trong sản xuất.
Do đó công tác tiền lơng trong doanh nghiệp, tổ chức đóng vai trò hết sức quan
trọng, trong đó việc xây dựng, tổ chức và thực hiện các hình thức tiền lơng làsự thể
hiện cụ thể, trực tiếp của công tác tổ chức tiền lơng trong doanh nghiệp . Tổ chức, thực
hiện tốt các hình thức tiền lơng này là việc thực hiện trực tiếp vai trò kích thích lao
động của tiền lơng.
Hiện nay có 2 hình thức tiền lơng chủ yếu áp dụng trong các doanh nghiệp, tổ
chức là: Hình thức tiền lơng theo sản phẩm và hình thức tiền lơng theo thời gian. Sau
đây ta sẽ nghiên cứu cụ thể vai trò kích thích lao động của các hình thức tiền lơng này:
16
1.1. Vai trò kích thích lao động của hình thức tiền lơng theo sản phẩm
* áp dụng hình thức tiền lơng theo sản phẩm là một hình thức kích thích vật
chất có từ lâu đời và đợc sử dụng rộng rãi và phổ biến hiện nay và có hiệu quả cao. Trả
lơng theo sản phẩm là hình thức tiền lơng căn cứ vào số lợng và chất lợng sản phẩm
sản xuất ra của mỗi ngời và đơn giá sản phẩm để trả lơng cho cán bộ công nhân viên
làm và sản xuất ở đó.
Hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm là hình thức căn bản để thực hiện quy luật
phân phối theo lao động. Để quán triệt để đợc hơn nữa nguyên nhân, nguyên tắc phân
phối theo số lợng và chất lợnglao động, nghĩa là căn cứ trực tiếp vào kết quả lao động
của mỗi ngời sản xuất. Ai làm nhiều, chất lợng sản phẩm tốt, đợc hởng nhiều lơng, ai
làm ít chất lợng sản phẩm xấu thì hởng ít lơng. Những ngời làm việc nh nhau thì đợc h-
ởng lơng nh nhau. Mặt khác chế độ trả lơng theo sản phẩm còn phải căn cứ vào số lợng

Thứ ba: Thực hiện hình thức tiền lơng theo sản phẩm còn góp phần đẩy mạnh,
hoàn thiện việc cải tiến, tổ chức , quá trình sản xuất, thúc đẩy việc thực hiện tốt chế độ
hạch toán và quản lý kinh tế trong doanh nghiệp, tổ chức. Bởi vì, khi áp dụng các chế
độ tiền lơng theo sản phẩm đòi hỏi phải có sự tổ chức chuẩn bị sản xuất ở điều kiện
nhất định; phải củng cố kiện toàn tổ chức sản xuất, kỹ thuật sản xuất; tài chính, lao
động... để đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc cân đối, hợp lý. Mặt khác trong quá
trình thực hiện thì do năng xuất lao động trong ngời lao động tăng lên thì nhiều vấn đề
mới đặt ra cần giải quyết nh: Cung cấp nguyên vật liệu đúng quy cách chất lợng, sản l-
ợng kịp thời gian; Công tác nghiệm thu sản phẩm phải chính xác theo sản lợng - chất l-
ợng sản phẩm. Điều chỉnh lại lao động trong dây truyền sản xuất, thống kê thanh toán
tiền lơng nhanh chóng, chính xác, đúng kỳ hạn.... Tất cả những vấn đề trên đều ảnh h-
ởng đến trực tiếp đến mức tiền lơng trong công nhân nên họ rất quan tâm phát hiện và
yêu cầu giải quyết. Do đó bất cứ có một hiện tợng nào vi phạm đến yêu cầu kỹ thuật và
chế độ phục vụ, công tác,... thì ngời lao động không những tự tìm cách khắc phục kịp
thời mới cần có ý thức tích cực để đề phòng những khiếm khuyết có thể xẩy ra. Đồng
thời nâng cao tinh thần đấu tranh chống lại những hiện tợng tiêu cực, làm việc thiếu
trách nhiệm trong cán bộ quản lý và giám sát công nhân sản xuất.
Thứ t : Thực hiện hình thức tiền lơng theo sản phẩm sẽ tạo điều kiện củng cố và
phát triển mạnh mẽ phong trào thi đua sản xuất giữa những ngời lao động, xây dựng
tác phong lao động tiên tiến, góp phần bồi dỡng, nâng cao ý thức, tinh thần trách nhiệm
tình thần hợp tác và phối hợp có hiệu quả giữa những ngời lao động, từ đó xây dựng đ-
ợc bầu không khí giúp đỡ, tơng thân tơng ái giúp đỡ lẫn nhau giữa những ngời lao động
trong tập thể vì lợi ích chung giữa doanh nghiệp, tổ chức và lợi ích riêng trong từng ng-
ời lao động. Do đó việc áp dụng tiền lơng theo sản phẩm là phơng tiện tốt nhất để thực
hiện yêu cầu đó, tuy nhiên bên cạnh việc áp dụng đúng đắn chế độ tiền lơng tính theo
sản phẩm, đồng thời phải kết hợp vấn đề động viên tinh thần thi đua liên tục và mạnh
18

Trích đoạn Nguyên nhân của thực trạng các hình thức tiền lơng tiền thởng hiện nay cha Giải pháp về tiền thởng:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status