Đổi mới kiểm tra,đánh giá trong môn Lịch sử ở trường THCS - Pdf 18



®æi míi KIỂ M TRA, ®¸nh
gi¸ trong m«n LÞch sö Ở
trƯỜNG THCS
1. Những định hướng chung về đổi mới
kiểm tra,đánh giá trong môn Lịch sử ở
trường THCS
2. Vận dụng quy trình thiết kế kiểm tra
đánh giá môn Lịch sử

1- Mục đích của việc kiểm tra đánh giá:
-
Kiểm tra được xem là phương tiện và hình thức của
đánh giá, việc kiểm tra cung cấp dữ liệu, thông tin làm
cơ sở cho đánh giá.
-
Đánh gíá kết quả học tập của HS nhằm mục đích làm
sáng tỏ mức độ đạt được của HS về kiến thức, kĩ năng,
thái độ so với mục tiêu dạy học đã đề ra, công khai hoá
các nhận định về năng lực và kết quả học tập của HS
giúp HS nhận ra sự tiến bộ cúng như tồn tại của cá
nhân. Từ đó khuyến khích, thúc đẩy việc học tập của HS
-
Kết quả kiểm tra đánh giá có tác dụng giúp cho cán bộ
quản lí ở các cấp biết được mức độ đạt được của HS so
với mục tiêu môn học để GV có thể điều chỉnh hoạt động
chuyên môn cũng như có các hỗ trợ khác nhằm đạt
được mục tiêu xác định.
I- Những định hướng chung về đổi mới đánh
giá trong môn Lịch sử ở trường THCS

HS coi môn Sử chỉ là môn phụ , không nhn thc
c tỏc dng ca KT, G trong quỏ trỡnh hc
tp.

Nhng bt cp:

3- Lí do đổi mới KT, ĐG:

Xuất phát từ vai trò, ý nghĩa của việc KT, ĐG
trong quá trình dạy học.

KT, ĐG là một khâu quan trọng, là một biện
pháp nâng cao chất lượng bộ môn .

KT, ĐG có ý nghĩa đối với GV và HS.

Thực trạng đổi mới KT, ĐG còn tồn tại nhiều
bất cập.

Phát huy tính tích cực của HS, góp phần đổi
mới PPDH.

4- Khái niệm đổi mới KT, ĐG:
-
Là thay đổi quan niệm và thực hiện việc KT, ĐG kết
quả học tập lịch sử ở trường THCS.
-
Biểu hiện:
+ Từ quan niệm KT, ĐG là hoạt động của thầy nay
là hoạt động của cả thầy và trò (cần phát huy hoạt


Về quan niệm (quan niệm đúng về KT, ĐG, có qui chế hướng
dẫn KT, ĐG ).

Nội dung đánh giá toàn diện (về kiển thức, kĩ năng, thái độ,
trong kiến thức có biết, hiểu, vận dụng và nội dung đánh giá
toàn diện bao gồm nhiều lính vực nội dung).

Về hình thức, phương pháp KT, ĐG:
+ Kết hợp chặt chẽ hoạt động KT, ĐG của GV với phát triển hoạt
động tự KT, ĐG của HS.
+ KT, ĐG qua bài tập vể nhà
+ Kết hợp KT, ĐG bằng câu hỏi tự luận kết hợp với câu hỏi
TNKQ.
+ KT, ĐG bằng các câu hỏi tình huống, tạo ra môi trường phản
biện
-
Tổ chức tốt việc ra đề, coi, chấm thi:
+ Đổi mới qui trình ra đề.
+ Thực hiện nghiêm túc việc coi và chấm kiểm tra, chấm thi.

II- Vận dụng quy trình thiết kế kiểm tra
đánh giá môn Lịch sử
1- Quy trình thiết kế đề KT, ĐG (6 bước):

Bước 1. Xác định mục đích kiểm tra, ĐG.

Bước 2. Xác định nội dung trọng tâm cần
kiểm tra, đánh giá.


C3
0,5
C3
0,5 1.25
Bài 17 C1
0,25
C4
0,5
C5
1
C5
1,5 3.25
Tổng số 1,25 1 1,25 2,5 0,5 3.5 10

* Một số lưu ý khi xây dựng ma trận đề:
1. Các cấp độ nhận thức:
-
Nhận biết: nhận ra, nhớ được các khái niệm, các sự
kiện, tên nhân vật , liệt kê…
-
Thông hiểu: Diễn tả ngôn ngữ của cá nhân về khái
niệm, diễn biến lịch sử cụ thể… Lựa chọn SGK, sắp xếp
lại thông tin để giải quyết vấn đề, phát biểu suy nghĩ…
-
Vận dụng: sử dụng kiến thức đã học để giải thích sự
kiện, hiện tượng tương tự, có liên quan (so sánh). Phát
hiện, sửa chữa, suy luận, có sai lầm.
-
Phân tích:…
-

bước nhưng bò kìm hãm, lệ thuộc Pháp.

D. nền kinh tế Việt Nam lệ thuộc hoàn toàn
Pháp.

3: Con đường đi tìm chân lí của Nguyễn i
Quốc có gì khác với lớp người đi trước?
A. đi sang phương Đông tìm đường cứu
nước.
B. đi sang phương Tây tìm đường cứu nước.
C. đi sang châu Phi tìm đường cứu nước.
D. đi sang châu Mó tìm đường cứu nước.

4: Nhân vật nào đã đứng đầu công hội đỏ ở
Sài Gòn – Chợ Lớn năm 1920?
A. Phạm Hồng Thái.
B. Tôn Đức Thắng.
C. Phó Đức Chính.
D. Nguyễn Thái Học.

Câu 2: Điền (A-) Thời gian phù hợp với
(B-) Sự kiện lịch sử vào bảng sau:
A- Thời
gian
B- Sự kiện lịch sử
1- Quốc tế Cộng sản ra đời
2- Tiếng bom Phạm Hồng Thái
ở Sa Diện- Quảng Châu- Trung
Quốc
3- Cuộc đấu tranh của xưởng

chức cho sự ra đời của
ĐCS Việt Nam
4-D
E- Tên NAQ đã đi vào lịch
sử.

II. Tự luận (7 điểm):
Câu 4: (4 điểm) Sau chiến tranh thế giới
thứ nhất (1914 – 1918) xã hội Việt Nam
đã phân hoá như thế nào? Phân tích thái
đôï chính trò của từng giai cấp, tầng lớp.
Câu 5: ( 3 điểm) Năm 1929 ở Việt Nam có
ba tổ chức cộng sản ra đời .Hãy kể tên
và sự thành lập của ba tổ chức đó.Vì
sao nói sự ra đời của ba tổ chức cộng
sản ở Việt Nam là xu thế tất yếu?

HƯỚNG DẪN CHẤM
I- TRẮC NGHIỆM: 3điểm
Câu 1:
Câu 2: 3-1919 , 6-1924 , 8-1925 , 4-1926.
Câu 3 : a- 5 , b- 1 , c- 2 , d-4
II- Tự luận: (7điểm )
Câu 4:(4 điểm)
+ (1 điểm): Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, dưới tác động
của chương trình khai thác thuộc đòa lần thứ hai của thực
dân Pháp, xã hội Việt Nam đã có sự phân hoá sâu sắc. Bên
cạnh giai cấp đòa chủ và nông dân, đã xuật hiện thêm
những giai cấp, tầng lớp mới là giai cấp tư sản và giai cấp
công nhân.

chèn ép, bạc đãi, đời sống bấp bênh.

Bộ phận tri thức, sinh viên, học sinh có
tinh thần hăng hái cách mạng, là một lực
lượng quan trọng trong quá trình cách
mạng dân tộc dân chủ ở nước ta.

* Giai cấp nông dân (0.5 điểm):

Chiếm 90% dân số, bò thực dân, phong
kiến áp bức, bóc lột nặng nề… Họ bần
cùng hoá và phá sản trên quy mô lớn.

Họ là lực lượng hăng hái và đông đảo
nhất của cách mạng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status