SILIC VA HOP CHAT CUA SILIC 11NC - Pdf 18



Tiết 31
Bài 22
SILIC
VÀ HỢP CHẤT
CỦA SILIC

I. SILIC
1. Tính chất vật lí.
Si có 2 dạng tồn tại: Si tinh thể và Si vô định hình.
+ Si tinh thể có cấu trúc
giống kim cương, màu
xám, có ánh kim, nóng
chảy ở 1420
0
C, có tính
bán dẫn.
+ Si vô định hình là chất bột,
màu nâu.

I. SILIC
2. Tính chất hóa học.
-4 0 +2 +4
Si Si Si Si
tính oxi hóa
tính khử
⇒ Si có cả tính khử và tính oxi hóa

I. SILIC
2. Tính chất hóa học.

.
0
+4

I. SILIC
2. Tính chất hóa học.
Si có cả tính oxi hóa và tính khử.
b. Tính oxi hóa
Si tác dụng với nhiều kim loại ở nhiệt độ cao.
Si + Mg → Mg
2
Si (Magiesilixua)
0
-4
t
0
a. Tính khử
* Si là nguyên tố phổ biến thứ 2, chiếm ~29,5% khối
lượng vỏ Trái Đất, sau Oxi.
3. Trạng thái tự nhiên.
* Trong tự nhiên, Si chỉ có ở dạng hợp chất, chủ
yếu là cát, khoáng vật silicat, aluminosilicat.
Si còn có trong cơ thể động vật với lượng nhỏ.

I. SILIC
4. Ứng dụng và điều chế
a. Ứng dụng

I. SILIC
4. Ứng dụng và điều chế

Không tan trong nước.
Trong tự nhiên thường gặp SiO
2

dạng khoáng vật thạch anh và cát.
* SiO
2
là oxit axit:
SiO
2
pư chậm với kiềm đặc, pư dễ với
kiềm nóng chảy hoặc cacbonat KLK nóng chảy:
SiO
2
+ 2NaOH → Na
2
SiO
3
+ H
2
O.
SiO
2
+ Na
2
CO
3
→ Na
2
SiO

+ H
2
O → H
2
SiO
3
+ Na
2
CO
3
.
Na
2
SiO
3
+ 2H
2
O  H
2
SiO
3
+ 2NaOH.
- Dd Na
2
SiO
3
và K
2
SiO
3

2
SiO
3
, muối silicat.
- Một số ứng dụng quan trọng.
- Ứng dụng và điều chế .
2. Hợp chất của Silic:
Nội dung bài học

Bài tập.
Bài 1. Silic pư với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
A. CuSO
4
, SiO
2
, H
2
SO
4
(l).
B. F
2
, Ca, KOH.
C. HCl, dd Fe(NO
3
)
2
, CH
3
COOH.

4
(l).
B. F
2
, Ca, KOH.
C. HCl, dd Fe(NO
3
)
2
, CH
3
COOH.
D. Na
2
SiO
3
, Na
3
PO
4
, NaCl.
B
Bài 2. Cho các pư sau: Si + F
2
(1); Si + O
2
(2);
Si + Ca (3); Si + NaOH (4); SiO
2
+ KOH (5)

Chỉ Si phản
ứng được với
F
2
, C không
phản ứng.
Si tinh thể có cấu trúc
giống kim cương nên bền
hơn, kém hoạt động hơn
Si vô định hình

Bài 4. Trong PTN, ta không để lâu các dd kiềm mạnh như
dd NaOH, dd KOH, trong lọ bằng thủy tinh. Vì sao?
Bài tập.
Trả lời: Để tránh phản ứng của SiO
2
trong thủy tinh phản
ứng với các kiềm mạnh làm giảm lượng kiềm.
SiO
2
+ 2NaOH → Na
2
SiO
3
+ H
2
O.
SiO
2
+ 2KOH → K

4
+ 2HF ⇒ Tạo axit HF
2) 4HF + SiO
2
→ SiF
4
+ 2H
2
O ⇒ Thủy tinh bị ăn mòn
tạo hình vẽ hoặc chữ cần khắc.

Về nhà:
1. Học bài, tìm hiểu thực tế ứng dụng của Si và các hợp
chất của Si.
2. Làm bài tập SGK, SBT.
3. Chuẩn bị giờ sau:
Bài 24: Luyện tập
Tính chất của Cacbon, Silic và hợp chất của chúng.
- Ôn lại kiến thức về chất của Cacbon, Silic và hợp
chất của chúng.
- Chuẩn bị bài tập.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status