Tác giả : Bùi Đình Lĩnh – TT y tế Đảo Phú Quý – Bình Thuận
Luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ Y Khoa
Luận văn dung Font chữ (.VnArial ) nếu máy bạn không có thì cài font
vào sử dụng hoặc dùng phần mềm đổi Font.2
mục lục
ĐặT VấN Đề 1
Mục tiêu nghiên cứu 4
1. Mục tiêu chung: 4
2. Mục tiêu cụ thể: 4
Ch-ơng 1 6
Tổng quan tài liệu 6
1.1 Thực trạng tổ chức và hoạt động y tế thôn ở Việt Nam 6
1.2. Một vài nét về tổ chức và hoạt động nhân viên y tế cộng đồng trên
thế giới 18
1.3. Một số đặc điểm của địa bàn nghiên cứu. 19
Ch-ơng 2 22
Đối t-ợng và Ph-ơng pháp nghiên cứu 22
2.1. Đối t-ợng nghiên cứu: 22
2.2. Thời gian nghiên cứu: 22
2.3. Địa điểm nghiên cứu: 22
2.4. Ph-ơng pháp nghiên cứu: 22
2.5. Ph-ơng pháp chọn mẫu: 22
2.6. Một số định nghĩa chỉ tiêu nghiên cứu: 23
2.7. Ph-ơng pháp thu thập số liệu 24
2.8. Hạn chế của đề tài, khó khăn trong nghiên cứu, h-ớng khắc phục 25
2.9. Đạo đức trong nghiên cứu 26
Ch-ơng 3. 26
thời gian lao động trên biển của ng- dân nhiều hơn thời gian có mặt tại nhà.
Một trong số các địa ph-ơng có ng- dân là huyện Tiền Hải của tỉnh Thái
Bình, đây là một huyện ven biển cách xa Trung tâm của tỉnh hơn 20 km,
diện tích 245 Km
2
dân số 215.129 ng-ời. Mật độ dân số 980ng-ời/ km
2
.
Huyện có 35 xã, thị trấn với 169 thôn chia thành 3 khu (khu Đông gồm 11
xã, dân số 61.461 ng-ời, khu Nam gồm 11 xã, dân số 75.315 ng-ời, khu
Tây gồm 13 xã dân số 78.543 ng-ời). Hệ thống giao thông đi lại t-ơng đối 2
thuận tiện. Đời sống ng-òi dân trong huyện tạm ổn định. Tỷ lệ hộ nghèo
chiếm 8%, thu nhập bình quân 2.800.000đ/ng-ời/năm. Trình độ phổ cập cấp
I là 100%. Ng-ời dân ở các xã ven biển, ngoài sản xuất nông nghiệp còn
sinh sống bằng một số nghề khác nh-: sản xuất muối, nuôi trồng thuỷ sản
và đánh bắt cá trên biển. Do vậy các hoạt động y tế cơ sở trong đó có hoạt
động y tế thôn ở các xã này mang tính chất đặc thù riêng biệt, công tác
chăm sóc sức khoẻ ban đầu gặp nhiều khó khăn. Mặc dù hệ thống y tế của
huyện t-ơng đối hoàn thiện và hoạt động có hiệu quả, 100% Số thôn có
NVYTT hoạt động. Nh-ng qua điều tra, phỏng vấn nhanh một số nhân viên
y tế thôn thấy rằng: Hoạt động của đa số NVYTT còn mang tính chất thụ
động, ch-a có kế hoạch và ph-ơng pháp cụ thể. Dụng cụ, ph-ơng tiện phục
vụ cho sơ cứu ban đầu và truyền thông giáo dục sức khoẻ còn thiếu. Theo
kết quả kiểm tra hoạt động YTT toàn huyện năm 2004 của TTYT huyện
Tiền Hải cho thấy chỉ có 10% NVYTT thực hiện đ-ợc 5 nhiệm vụ, 40%
NVYTT thực hiện đ-ợc 4 nhiệm vụ, 20% NVYTT thực hiện đ-ợc 3 nhiệm vụ,
30% NVYTT thực hiện đ-ợc 2 nhiệm vụ của NVYTT đ-ợc qui định trong
của YTT huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình, năm 2004. Đề xuất một số khuyến
nghị để nâng cao chất l-ợng hoạt động của YTT huyện Tiền Hải, tỉnh Thái
Bình.
2. Mục tiêu cụ thể:
2.1 Mô tả tổ chức và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của NVYTT huyện
Tiền Hải, tỉnh Thái Bình từ tháng 12/2003 đến tháng 12/2004.
2.2 Mô tả một số yếu tố ảnh h-ởng tới việc thực hiện chức năng nhiệm vụ
của NVYTT huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình, năm 2004.
Từ kết quả nghiên cứu của đề tài đề xuất những giải pháp cần thiết để tăng
c-ờng năng lực và hiệu quả hoạt động chuyên môn của mạng l-ới YTT
trong huyện.
- Bảo đảm phục vụ nhân dân kịp thời, có hiệu quả cao, đáp ứng đ-ợc
nhu cầu của ng-ời dân khi cần là có sẵn thầy, sẵn thuốc.
- Xây dựng theo h-ớng y tế dự phòng bản chất của nền y tế XHCN
- Phù hợp với tình hình kinh tế của mỗi địa ph-ơng.
- Phù hợp với trình độ khoa học kỹ thuật và khả năng quản lý của ngành
y tế.
- Đảm bảo không ngừng nâng cao chất l-ợng phục vụ. 7
Trên cơ sở của các nguyên tắc đó, hệ thống y tế ở n-ớc ta hiện nay
đ-ợc chia theo 4 tuyến: Tuyến trung -ơng, tuyến tỉnh/ thành phố, tuyến
quận/ huyện/ thị xã, tuyến xã/ ph-ờng. Y tế cơ sở bao gồm tuyến quận/
huyện/ thị xã và tuyến xã/ ph-ờng, trong đó có y tế thôn bản ở miền núi và y
tế thôn ở miền xuôi. Y tế cơ sở đóng vai trò quan trọng trong công tác chăm
sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân. Y tế cơ sở là đơn vị y tế gần dân nhất,
phát hiện ra những vấn đề y tế sớm nhất và giải quyết hơn 80% khối l-ợng y
tế tại chỗ. là nơi thể hiện sự công bằng trong chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
Y tế cơ sở cũng là nơi trực tiếp triển khai, thực hiện và kiểm nghiệm các chủ
tr-ơng, chính sách của Đảng, Nhà n-ớc về y tế. Y tế cơ sở là bộ phận quan
trọng trong ngành y tế tham gia vào ổn định chính trị, kinh tế xã hội tại cộng
đồng dân c [19]
Trong những năm từ 1976 đến 1990 mạng l-ới y tế cơ sở đứng
tr-ớc những khó khăn phức tạp. Sự chuyển đổi chậm chạp của hệ thống
hành chính nhà n-ớc, cơ chế quản lý quan liêu bao cấp đã làm cho y tế
cơ sở bị xuống cấp nghiêm trọng. Đội ngũ cán bộ y tế thiếu, kinh phí hoạt
động không có. Đặc biệt ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa nhiều bệnh viện
huyện không có bệnh nhân đến điều trị, nhiều trạm y tế xã bỏ hoang, y tế
thôn bị lãng quên [19].
Hiện nay, với tác động của nền kinh tế thị tr-ờng bên cạnh những
Kh nng la chn dịch vụ y tế theo nhu cu li ph thuc vo nhiu yếu tố,
trong đó iu kin kinh t, khong cách ti c sở y tế, các yếu tố tập quán
ây l vn khó khn i vi ngi nghèo, vùng sâu v vùng xa. S mt
công bng trong tip cn vi dịch vụ y tế gia ng-ời giầu v ng-ời nghèo,
nông thôn vi thnh th, min xuôi v min núi.Do vậy vấn đề này ch có
th gii quyt thông qua h thng y t công cng.
Để hạn chế tình trạng mất công bằng trong việc cung cấp dịch vụ chăm
sóc sức khoẻ, cách tốt nhất là chúng ta phát triển mạng l-ới y tế cơ sở trên
tất cả các mặt, trong đó đặc biệt chú ý tới y tế xã và y tế thôn. Có nh- vậy
chúng ta mới có thể đảm bảo đ-ợc sự công bằng trong CSSK cho ng-ời 9
dân và đáp ứng đ-ợc nhiều hơn cho các đối t-ợng nghèo, vùng nghèo, vùng
cao, vùng sâu, vùng xa, vùng gặp nhiều khó khăn [11]
Y tế cơ sở là tuyến quan trọng nhất triển khai thực hiện CSSKBĐ.
Tuyên ngôn Alma- Ata năm 1978 đã đ-a ra 8 nội dung chủ yếu của
CSSKBĐ. Đó là: 1- Giáo dục sức khỏe, 2- Dinh d-ỡng và vệ sinh thực
phẩm, 3- Cung cấp n-ớc sạch và thanh khiết môi tr-ờng, 4- Bảo vệ sức
khỏe bà mẹ trẻ em và kế hoạch hóa gia đình, 5- Tiêm chủng mở rộng phòng
chống 6 bệnh trẻ em, 6- Phòng chống các bệnh dịch và bệnh xã hội, 7-
Chữa bệnh tại nhà và xử trí các vết th-ơng thông th-ờng, 8- Đảm bảo thuốc
thiết yếu. Việt Nam đã bổ sung thêm 2 nội dung là 9- Quản lý sức khỏe, 10-
Kiện toàn mạng l-ới y tế cơ sở [30].
Có thể thấy rằng những nội dung CSSKBĐ nêu trên phải đ-ợc thực
hiện thông qua mạng l-ới y tế cơ sở, phải gắn liền với y tế cơ sở. Củng cố và
hoàn thiện y tế cơ sở có ý nghĩa chiến l-ợc trong hệ thống y tế Nhà n-ớc,
góp phần quyết định sự thành công của CSSKBĐ.
Trong những năm qua, đ-ợc sự quan tâm chỉ đạo của Đảng và Nhà
n-ớc mạng l-ới y tế cơ sở đã có những b-ớc phát triển mạnh. Nghị quyết lần
Trong lịch sử ngành Y tế Việt Nam, mạng l-ới YTT đã đ-ợc hình
thành từ sau Cách mạng Tháng 8 với những tên gọi khác nhau nh-: Vệ sinh
viên (ở nông thôn), cứu th-ơng (quân đội). Trong nền kinh tế tập trung bao
cấp tr-ớc Khoán 10 trong nông nghiệp YTT gắn liền với hợp tác xã và đội
sản xuất. YTT do hợp tác xã trả phụ cấp bằng công điểm, cấp ruộng để tự
thu hoạch, trong thời kỳ này hoạt động của YTT t-ơng đối có nề nếp, hoàn
thành tốt nhiệm vụ đ-ợc giao xứng đáng là cánh tay nối dài của y tế cơ sở.
Nhiệm vụ của họ là thực hiện công tác tuyên truyền vệ sinh phòng bệnh,
hoạt động gắn liền với phong trào nh- 3 sạch, 4 diệt, sạch làng tốt ruộng, ăn
chín uống sôi [7][19]
Trong mấy năm giao thời của ch-ơng trình đổi mới, nền kinh tế và
ngành y tế đã thay đổi đáng kể. Khi đổi mới ra đời, hệ thống các hợp tác xã
nông nghiệp không còn tồn tại và cùng với sự tan rã của hệ hống này là sự
xuất hiện của y tế cộng đồng, những ng-ời có trách nhiệm hỗ trợ công việc
của cán bộ y tế tại các trạm y tế xã thông qua cộng đồng. Các trạm y tế xã 11
tr-ớc kia th-ờng phụ thuộc vào nguồn tài chính do các hợp tác xã nông
nghiệp cung cấp, thì thay vào đó đã phải dựa vào nguồn kinh phí luôn trong
tình trạng thiếu thốn và phụ thuộc vào nguồn kinh phí của Uỷ ban Nhân dân
xã. Do vậy, các nguồn kinh phí cho xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng,
trang thiết bị, thuốc men và đào tạo đã bị giảm nghiêm trọng và chất l-ợng
dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ở tuyến địa ph-ơng cũng sa sút nghiêm trọng,
thậm trí l-ơng của cán bộ y tế xã cũng bị trả thất th-ờng. Vì thế, mạng l-ới y
tế cơ sở ở tuyến thấp nhất trên cả n-ớc và các cán bộ y tế do cộng đồng
cấp kinh phí, vốn từng là x-ơng sống của hệ thống y tế quốc gia từ những
năm 1960 khi đó đã đứng tr-ớc vực thẳm của sự sụp đổ [23].
Sau Khoán 10 và chuyển đổi cơ chế quản lý trong nông nghiệp, ruộng đất
đ-ợc khoán tới hộ gia đình và ng-ời dân. Y tế thôn không còn ai chăm lo, không
82,5
60,7
72,3
0
20
40
60
80
100
Tỷ lệ %
ĐB sông
hồng
Đông bắc Tây bắc Bắc
Trung bộ
Nam
Trung bộ
Tây
nguyên
Đông
Nam Bộ
ĐB Sông
cửu Long
Biểu đồ 1: Độ bao phủ YTT theo vùng lãnh thổ
(Nguồn : Điều tra y tế quốc gia năm 2002)
Tỷ lệ NVYTT có trình độ chuyên môn phân theo vùng lãnh thổ qua
Điều tra y tế Quốc gia năm 2002 đ-ợc biểu thị bằng biểu đồ 2 d-ới đây.
65,2
23,3
36,9
ĐB
Sông
cửu long
Biểu đồ 2: Chuyên môn y tế của NVYTT theo vùng lãnh thổ
(Nguồn: Điều tra y tế quốc gia năm 2002) 13
Mức độ hoạt động YTT theo điều tra y tế quốc gia năm 2002 đ-ợc
biểu thị bằng biểu đồ 3 d-ới đây.
92%
97%
96%
78%
99,5%
95%
40%
13%
0 20 40 60 80 100 120
KCB
Đỡ đẻ
TDSKTE
VDTCMR
Sơ cứu
Phát hiện bệnh
TD dịch
VDKHHGD
Tỷ lệ %
đ-ợc cải thiện rõ rệt. Tỷ lệ các gia đình có giếng n-ớc hợp vệ sinh tăng từ
81,9% lên 98,4%; hố xí hợp vệ sinh tăng từ 42,4% lên 90,1%. Tình hình
bệnh tật giảm, tỷ lệ sử dụng dịch vụ y tế tăng, công tác chăm sóc và bảo vệ
sức khoẻ bà mẹ trẻ em có những b-ớc cải thiện đáng kể. Ng-ời dân chấp
nhận mô hình YTT và đồng ý đóng góp để duy trì hoạt động của mô hình
[27].
Các tác giả Nguyễn Thành Trung, Đàm Khải Hoàn khi nghiên cứu mô
hình y tế thôn ở xã Hợp Tiến huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên thấy rằng:
- Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nguồn n-ớc hợp vệ sinh tăng từ 43,6% lên
52,1%.
- Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng hố xí hợp vệ sinh tăng từ 10,6% lên 19,2%.
- Tỷ lệ trẻ em đ-ợc bú sớm tăng từ 71,6 lên 83,3%.
- Tỷ lệ trẻ em bị bệnh tật giảm từ 9,53% xuống còn 5,7%.
- Đa số ý kiến ng-ời dân cho rằng cần phải duy trì đội ngũ YTT và chấp
nhận huy động cộng đồng đóng góp để duy trì hoạt động của đội ngũ
YTT.
Một số tác giả nghiên cứu đánh giá hoạt động của mô hình nhà y tế
bản[27]. Khi điều tra 30 bản có can thiệp mô hình nhà y tế bản và 30 bản
đối chứng, kết quả cho thấy ở nhóm can thiệp:
- Tình hình vệ sinh đ-ợc cải thiện rõ rệt 15
- Tỷ lệ cúng bái khi có ng-ời ốm giảm rõ.
- Công tác chăm sóc SKBMTE tốt hơn.
- Kiến thức của bà mẹ tăng rõ rệt.
- Tình hình sức khoẻ nói chung có nhiều cải thiện.
1.1.5. Ph-ơng h-ớng sắp tới của ngành y tế với mạng l-ới YYT:
Phát triển y tế cơ sở là thực hiện công bằng trong CSSK cho nhân
dân, đảm bảo cho ng-ời nghèo cũng đ-ợc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y
tạo, họ sẽ đ-ợc nhận một bộ dụng cụ và ph-ơng tiện để giúp họ áp dụng
những kiến thức vừa học đ-ợc. Cần có một hệ thống giám sát để nâng cao
kỹ năng của NVYTT, kể cả việc đào tạo cho cán bộ y tế xã để có thể giám
sát các cán bộ y tế thôn với tinh thần hỗ trợ [8] [23].
NVYTT là ng-ời gần dân nhất có nhiệm vụ tuyên truyền giáo dục sức
khoẻ, phát hiện sớm dịch bệnh, xử trí ban đầu những cấp cứu, chăm sóc
những ng-ời mắc bệnh nhẹ và bệnh mãn tính YTT có vai trò quan trọng
trong công tác CSSK tại cộng đồng. Vì vậy khôi phục và củng cố hoạt động
của mạng l-ới NVYTT là nhiệm vụ cấp bách hiện nay của toàn xã hội. Tiếp
tục quán triệt Nghị quyết Trung -ơng 4 khoá VII và Nghị định 37/ CP về định
h-ớng chiến l-ợc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, Bộ Y tế chủ
tr-ơng khôi phục và củng cố mạng l-ới NVYTT trong phạm vi cả n-ớc [4].
Mục tiêu phấn đấu mỗi thôn bản có ít nhất một nhân viên y tế hoạt động.
Các nhân viên y tế thôn có thể khám thai, đỡ đẻ, khám chữa bệnh thông
th-ờng, sơ cứu ban đầu các cấp cứu ngoại khoa, sản khoa và triển khai các
hoạt động phòng bệnh, chống dịch, chăm sóc sức khoẻ ban đầu.
Về nhân lực: Đối với các nhân viên y tế đã có từ tr-ớc thì bồi d-ỡng
thêm kiến thức về y tế công cộng, cách tiếp cận làm việc với cộng đồng, kỹ
năng truyền thông giáo dục sức khoẻ. Có thể lồng ghép với cộng tác viên
dân số, cộng tác viên dinh d-ỡng, giáo viên (vùng sâu, vùng xa), quân y của
các đồn biên phòng, chi hội phụ nữ có thể tuyển chọn những ng-ời có trình
độ văn hoá từ phổ thông cơ sở trở lên tại địa ph-ơng rồi tổ chức đào tạo theo
tài liệu đào tạo NVYTTB để họ thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình [24]. 17
Về kinh phí chi trả thù lao: theo Thông t- số 08/ TT-LB liên Bộ Y tế -
Tài chính - Lao động Th-ơng binh xã hội - Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ
thì ngân sách nhà n-ớc chi trả cho mỗi một nhân viên y tế thôn là 40.000đ/
tháng tuy nhiên ở mỗi địa ph-ơng sự vận dụng có khác nhau. Có địa ph-ơng
không kịp đến trạm .
+ H-ớng dẫn một số biện pháp đơn giản theo dõi sức khỏe trẻ em.
+ H-ớng dẫn kế hoạch hoá gia đình, cung cấp bao cao su và thuốc
tránh thai.
- Sơ cứu ban đầu và chăm sóc bệnh thông th-ờng:
+ Chăm sóc một số bệnh thông th-ờng.
+ Chăm sóc ng-ời mắc bệnh xã hội tại nhà.
- Thực hiện ch-ơng trình y tế:
+ Thực hiện các hoạt động ch-ơng trình y tế tại thôn, bản
+ Ghi chép, báo cáo về dân số, sinh, tử và các dịch bệnh tại thôn, bản
đầy đủ và kịp thời theo quy định.
+ Quản lý và sử dụng tốt túi thuốc của thôn, bản.
1.1.6.3. Mối quan hệ công tác:
- Nhân viên y tế thôn chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của trạm y tế xã.
- Nhân viên y tế thôn chịu sự quản lý của tr-ởng thôn.
- Nhân viên y tế thôn có mối quan hệ phối hợp với các tổ chức quần
chúng, đoàn thể tại thôn [2][3].
1.2. Một vài nét về tổ chức và hoạt động nhân viên y tế cộng đồng trên
thế giới
Nhân viên Y tế cộng đồng (Community Health Workers) đóng góp
những vai trò quan trọng trong các ch-ơng trình chăm sóc sức khoẻ ban
đầu ở nhiều quốc gia đang phát triển trên thế giới. Phần lớn họ làm việc
theo h-ớng hoàn toàn tự nguyện, họ không đ-ợc h-ởng thù lao và ít chịu
sự quản lý và theo dõi của nhà n-ớc. Nhiệm vụ chủ yếu của các nhân
viên y tế cộng đồng này là làm công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu,
tuyên truyền vận động vệ sinh phòng bệnh[28][30].
ở Thái Lan có 2 loại NVYTT, một là những truyền thông viên y tế,
hai là tình nguyện viên y tế. Những truyền thông viên đ-ợc đào tạo và 20
thu nhập bình quân 2.800.000đ/ng-ời/năm. Trình độ phổ cập cấp I là 100%.
Huyện có 35 xã, thị trấn với 169 thôn chia thành 3 khu (khu Đông gồm 11
xã, dân số 61.461 ng-ời, khu Nam gồm 11 xã, dân số 75.315 ng-ời, khu
Tây gồm 13 xã dân số 78.543 ng-ời). Khu Đông v khu Nam có mt s xã
nm sát biển đông, vì vy ngi dân ây ngoi ngh nông h còn lm
ngh ánh cá trên bin.
1.3.2 Đặc điểm về y tế
Hệ thống y tế gồm: TTYT huyện, một phòng khám đa khoa khu vực
và 35 trạm y tế xã. 100% số trạm y tế xã có bác sĩ. Tổng số bác sĩ trong
toàn huyện là 71 ng-ời, số cán bộ trung học là 78 ng-ời, d-ợc sĩ đại học 1
ng-ời và 9 d-ợc sĩ trung học. Bình quân 33 bác sĩ trên 100.000 dân. Tất cả
các ch-ơng trình y tế quốc gia đã đ-ợc triển khai tại địa ph-ơng và đang
hoạt động rất hiệu quả, góp phần quan trọng vào sự nghiệp chăm sóc bảo
vệ sức khoẻ nhân dân địa ph-ơng. Từ năm 1999 đến nay TTYT huyện Tiền
Hải luôn luôn là đơn vị dẫn đầu của ngành y tế tỉnh Thái Bình về công tác
chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân. Mạng l-ới y tế thôn đ-ợc củng cố và
hoạt động từ năm 1999 đến nay, toàn huyện hiện có 169 thôn và 100% số
thôn đều có NVYTT hoạt động. Trung tâm Y tế huyện đã triển khai nghiêm
túc QĐ 3653 của Bộ tr-ởng Bộ Y tế, hàng năm đều tổ chức tập huấn nội
dung chức năng, nhiệm vụ và bồi d-ỡng chuyên môn nghiệp vụ y tế cho tất
cả đội ngũ NVYTT. Phụ cấp của NVYTT đ-ợc trả ở mức 60.000đ/tháng và
duy trì từ năm 1999 đến nay. Mặc dù vậy hiệu quả hoạt động của đội ngũ
NVYTT trong những năm qua còn thấp, ch-a đáp ứng yêu cầu đề ra.
Mô hình bệnh tật của huyện Tiền Hải cũng mang đặc điểm chung của
mô hình bệnh tật các tỉnh đồng bằng Bắc bộ, các bệnh nhiễm trùng đ-ờng
tiêu hoá và nhiễm giun là chủ yếu. Theo số liệu báo cáo năm 2004 số bệnh
nhân đ-ờng tiêu hoá nhập viện chiếm tỷ lệ 52,61% trong tổng số bệnh nhân
2.5.1. Chọn mẫu cho nghiên cứu định l-ợng:
Điều tra phỏng vấn toàn bộ 169 NVYTT đang làm việc tại 169 thôn của
huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
2.5.2. Chọn mẫu cho nghiên cứu định tính:
+ Chọn ngẫu nhiên 3/35 xã ở 3 khu (mỗi khu 1 xã). Danh sách các xã
trong mỗi khu đ-ợc đánh số thứ tự từ 1 đến hết, mỗi số trong danh
sách đ-ợc ghi vào một lá thăm để rút ngẫu nhiên một xã. Xã rút ra sẽ
là xã đ-ợc chọn làm mẫu nghiên cứu định tính.
+ Phỏng vấn sâu Trạm tr-ởng trạm y tế 3 xã đã chọn ở trên.
+ Phỏng vấn sâu Giám đốc TTYT huyện .
+ Phỏng vấn sâu Phó Chủ tịch UBND xã phụ trách văn xã của 3 xã đã
chọn. 23
(tổng cộng 07 cuộc phỏng vấn sâu)
2.6. Một số định nghĩa chỉ tiêu nghiên cứu:
- NVYTT: Là ng-ời đ-ợc UBND xã và TTYT huyện quyết định làm
nhiệm vụ của YTT.
- Nội dung tập huấn: là nội dung chuyên môn mà NVYTT đ-ợc tập huấn
trong năm 2004 sắp xếp theo các chủ đề nh- tài liệu đào tạo NVYTT
(dành cho học viên) của Bộ Y tế- WHO- UNICEP.
- Thực hiện các nội dung chức năng nhiệm vụ: là NVYTT thực hiện các
nội dung chức năng nhiệm vụ của mình theo Quyết định 3653/1999/
QĐ - BYT.
- Y dụng cụ của NVYTT: Là các y dụng cụ qui định trong túi y tế thôn có
trong danh mục trang thiết bị y tế cơ sở (ban hành kèm theo Quyết
định số 437/ BYT-QĐ ngày 20/ 2/ 2002 của Bộ tr-ởng Bộ Y tế).
- Thuốc thông th-ờng của NVYTT: Là các loại thuốc thông th-ờng mà