Yên Bái, tháng 2 năm2011
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Ban giám hiệu BGH
Bộ Giáo dục& Đào tạo
BGD§T
Cán bộ, giáo viên, nhân viên CB,GV,NV
Cán bộ công chức CBCC
Cơ sở vật chất CSVC
Chỉ thị CT
Chữ thập đỏ CTĐ
Giáo dục công dân GDCD
Giáo dục và Đào tạo GD&ĐT
Giáo viên bộ môn GVBM
Giáo viên chủ nhiệm lớp GVCNL
Giáo viên dạy giỏi GVDG
Hội đồng nhân dân HĐND
Học sinh HS
Kế hoạch sở Giáo dục Đào tạo
11
2.3. Phát hiện các biểu hiện bên ngoài của học sinh có khả năng bỏ học
13
2.4. Phát hiện các nguyên nhân dẫn tới học sinh bỏ học
14
3. CC BIN PHP TIN HNH GII QUYT VN
15
3.1. Nhúm bin phỏp 1: Nõng cao cht lng v hiu qu giỏo dc
15
3.2. Nhúm bin phỏp 2: Xõy dng cỏc iu kin duy trỡ s s hc sinh
trng THPT Hng Quang
19
3.3. Nhúm bin phỏp 3: Tng cng qun lý cụng tỏc GVCNL, qun
lý nhng hc sinh yu, kộm cú nguy c b hc
19
3.4. Nhúm bin phỏp 4: Thc hin tt cụng tỏc XHHGD
24
4. HIU QU CA SKKN
25
PHN TH BA: KT LUN
27
1. Kt lun
27
2. Khuyn ngh
28
Ti liu tham kho 29
Ph lc (nh v mt s hot ng c t chc trong quỏ trỡnh thc
hin nghiờn cu SKKN)
30-49
trì sĩ số học sinh là một nhiệm vụ quan trọng của BGH trường THPT Hồng Quang.
Chính vì vậy chúng tôi tập chung nghiên cứu: "Một số kinh nghiệm của Ban giám hiệu
về công tác duy trì sĩ số, hạn chế học sinh bỏ học ở trường THPT Hồng Quang huyện
Lục Yên tỉnh Yên Bái" với hi vọng sáng kiến này sẽ góp phần tích cực vào việc duy trì sĩ
số học sinh ở trường THPT Hồng Quang và có thể áp dụng vào một số trường trong
tỉnh Yên Bái để cùng các đồng nghiệp trường bạn nâng cao hiệu quả GD&ĐT.
2. Thời gian thực hiện và triển khai SKKN
Từ tháng 8 năm 2010 đến tháng 3 năm 2011
PHẦN THỨ HAI: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ
1.1. Một số khái niệm của đề tài
Mọi lĩnh vực của đời sống xã hội con người muốn tồn tại và phát triển đều phải
dựa vào sự nỗ lực của một tổ chức, bất luận tổ chức có mục đích gì, cơ cấu và qui mô ra
sao, u cn n hot ng qun lý v cú ngi qun lý t chc hot ng v t
c mc ớch ca mỡnh.
Theo T in ting Vit, qun lý l: T chc, iu khin hot ng ca mt n
v, mt c quan: qun lý lao ng, qun lý cỏn b, qun lý cụng vic hoc qun lý l:
Trụng coi, gi gỡn, theo dừi vic gỡ: qun lý h s lý lch, qun lý vt t.
- Qun lý giỏo dc l quỏ trỡnh xõy dng v t chc thc hin h thng cỏc hot
ng qun lý nh nc trong lnh vc giỏo dc. Giỏo dc v qun lý giỏo dc l mt
hot ng xó hi cú nh hng ln v lõu di nht trong cỏc hot ng xó hi.
- Bin phỏp qun lý
Khi bn v vic nõng cao cht lng giỏo dc, cỏc nh khoa hc u rt quan tõm
n vic tỡm kim cỏc con ng, cỏc bin phỏp tỏc ng n quỏ trỡnh dy hc trờn
lp v hot ng ngoi gi lờn lp.
+ Vy bin phỏp l gỡ? ú l: Cỏch lm, cỏch tin hnh, cỏch gii quyt mt vn
c th.
T cỏch hiu v bin phỏp nh trờn ta suy ra:
+ Bin phỏp qun lý cụng tỏc duy trỡ s s l cỏch lm, cỏch qun lý, cỏch gii
quyt nhng vn thuc cụng tỏc duy trỡ s s nhm nõng cao hiu qu giỏo dc trong
vo cỏc lnh vc hot ng xó hi k tha, ci to, phỏt trin xó hi, to din mo mi
cho xó hi. Qun lý cht ch s s ang hc trong trng: Theo dừi hc sinh t lỳc
tuyn vo lp 10, sau khi tt nghip (lờn lp, lu ban, b hc, chuyn trng), da
vo ú duy trỡ s s hc sinh i hc, gim t l lu ban v t l hc sinh b hc l
vic lm thng xuyờn v cn thit, l nhim v quan trng ca cỏc nh trng THPT.
1.2. Quan điểm giáo dục của Đảng, nhà nớc
Đảng ta đ chỉ rõ : Khi bớc vào thời kì mới phải đặc biệt quan tâm đến việc phát
triển các nguồn lực chí tuệ thông qua hoạt động giáo dục trong nhà trờng Hệ thống
trờng THPT phải trở thành những cái nôi đào tạo con em các dân tộc thành những công
dân có trình độ văn hoá và phẩm chất đạo đức tốt, tạo tiền đề để sau này các em có
trình chuyên môn cao sau khi hoàn thành chơng trình đào tạo ở ại học, Cao đẳng và
dạy nghề. Để thực hiện đợc nhiệm vụ này có vai trò của rất quan trọng của những nhà
giáo đang công tác tại các cơ sở giáo dục.
Việc quan tâm duy sĩ số, giảm tỉ lệ học sinh bỏ học là nhiệm vụ hết sức quan trọng,
là một trong những điều kiện để thực hiện thắng lợi chỉ thị số 40/CT-BGDĐT của Bộ
Giáo dục và Đào tạo về tổ chức phong trào thi đua Xây dựng trờng học thân thiện, học
sinh tích cực và sự chỉ đạo của Sở Giáo dục & Đào tạo Yên Bái tại công văn số 38/KH-
SGDĐT ngày 14/8/2008 về việc triển khai phong trào thi đua " Xây dựng trờng học
thân thiện, học sinh tích cực" trong trờng phổ thông năm học 2008 2009 và giai đoạn
2009 -2013 tại tỉnh Yên Bái.
1.3. Quan điểm của các nhà quản lý giáo dục
Hiệu quả công tác quản lí nhà trờng là kết quả tác động tơng hỗ giữa hai mặt :
Tác động quản lí của ngời quản lí lên đối tợng quản lí và ngợc lại, trong đó tác động
của ngời quản lí lên đối tợng quản lí là quan trọng nhất nó sẽ mang lại kết quả tốt nếu
có cách tác động đúng, hậu quả xấu nếu có các tác động sai.
2. THC TRNG CA VN
2.1. Khỏi quỏt v s phỏt trin Giỏo dc - o to huyn Lc Yờn tnh Yờn
Bỏi
2.1.1. iu kin a lý v phỏt trin kinh t - xó hi huyn Lc Yờn
Lc Yờn l huyn min nỳi ca tnh Yờn Bỏi cỏch thnh ph Yờn Bỏi 93 km v
với năm 2009. Chỉ đạo triển khai xây dựng đề án phổ cập mẫu giáo cho trẻ 5 tuổi giai
đoạn 2010-2015 và triển khai có hiệu quả đề án kiên cố hóa trường, lớp học và nhà
công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008-2012.(Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2010, phương hướng, nhiệm vụ năm 2011 của UBND
huyện Lục Yên)
2.2. Thực trạng quản lý công tác duy trì sĩ số ở trường THPT Hồng Quang
2.2.1. Đặc điểm, vị trí địa lý của trường THPT Hồng Quang
Trường THPT Hồng Quang đóng trên địa bàn xã Động Quan huyện Lục Yên
dành cho con, em của các xã Động Quan, Trúc Lâu, Phúc Lợi, Trung Tâm, Khánh Hoà,
An Lạc, Tô Mậu… theo học với nhiều dân tộc thiểu số Tày, Nùng, Dao… Đặc điểm
tâm lý người dân tộc thiểu số rất khác nhau và phức tạp, họ rất hay tự ái, tự ti, nhút
nhát, không mạnh dạn trong giao tiếp, không hay bộc lộ tình cảm riêng tư cho người
khác biết nên vấn đề đặt ra cho công tác quản lý nắm vững đặc điểm tâm lý học sinh
dân tộc thiểu số là một vấn đề quan trọng. Trình độ dân trí còn nhiều hạn chế và không
đồng đều, đường giao thông đi lại khó khăn, nhiều học sinh đi học xa nhà đến 15 - 20
km và phải ở trọ để học.
Trường THPT Hồng Quang được thành lập từ năm 1999, thực hiện nhiệm vụ
giáo dục cho các con em dân tộc thuộc các xã nói trên. Những năm gần đây tỷ lệ học
sinh lớp 9 vào học lớp 10 tại trường THPT Hồng Quang đạt 65%, trung bình mỗi năm
nhà trường có trên 18 lớp học với số lượng học sinh là hơn 700 em. Tỷ lệ học sinh tốt
nghiệp THPT năm 2009 là 69%, năm 2010 là 100%, tỷ lệ học sinh thi đỗ vào các
trường cao đẳng, đại học năm sau cao hơn năm trước và đạt trung bình khoảng 15%.
2.2.2. Thực trạng quản lý công tác duy trì sĩ số ở trường THPT Hồng
Quang
- Quy mụ phỏt trin trng lp: Nm hc 2010 - 2011 nh trng cú 18 lp vi
728 hc sinh.
- i ng giỏo viờn: Nh trng cú 53 CB,GV,NV; t l t chun 98%.
- Cụng tỏc xó hi hoỏ giỏo dc cha c sõu rng, trỡnh dõn trớ thp, ph
huynh hc sinh ớt quan tõm n vic hc tp ca con em mỡnh. tinh thn, thỏi , ý
thc hc tp ca hc sinh cha cao, mt b phn cha xỏc nh c mc ớch hc
nm hc 2009- 2010
Ngun: Trng THPT Hng Quang
T bng thng kờ trờn ta thy 10.28% l s hc sinh b hc nm 2009-2010 ca trng
THPT Hng Quang cao gp gn 3 ln so vi mt bng chung ca tnh (T l b hc bc
THPT nm 2009-2010 ca tnh Yờn Bỏi l 3.74%).
Vic duy trỡ s lng l mt trong nhng vn cn c bit quan tõm vỡ t l
hc sinh b hc trong nhng nm hc trc thng rt cao (nm hc 2007-2008 l
10,06%, nm hc 2008-2009 l 4,12%, nm hc 2009-2010 l 10,28%). Hn na vic
hc sinh b hc cú th kộo theo nhiu h ly c trc mt v lõu di, khụng ch i vi
cỏ nhõn, gia ỡnh hc sinh m c vi nh trng v xó hi. Khi b hc, tõm trng chỏn
chng, mc cm luụn ố nng khin nhng hc sinh ny thng d b kớch ng, lụi
kộo Thm chớ mt s trng hp cú th sa vo cỏc t nn xó hi, vi phm phỏp lut.
2.3. Phát hiện các biểu hiện bên ngoài của học sinh có khả năng bỏ học
Nhng hc sinh cú du hiu mun b hc thng cú thúi quen li nhỏc, hay quay
cúp trong hc tp, núi di thy, cụ, cha m, bn bốhay trn hc, hay b cỏc hot ng
tp th do nh trng t chc, trong lp khụng chỳ ý hc tp, dựng, dng c hc tp
thng thiu, sỏch v khụng bo qun cn thn, hay vi phm ni qui, khụng tha nhn
li ca mỡnh nu khụng cú bng chng thuyt phc hoc tha nhn li khụng cn suy
tớnh vi thỏi bt cn thm chớ nhn c nhng li mỡnh khụng mc thay cho bn
thỏch thy, cụ; d dng tham gia ỏnh nhau v cỏc hot ng sai trỏi khụng suy tớnh
thit hn, li hi v hu qu, uy tớn ca thy, cha m, ngi thõn b chỳng h thp.
2.4. Ph¸t hiÖn c¸c nguyªn nh©n dÉn tíi häc sinh bá häc
Qua tìm hiểu thực trạng học sinh bỏ học ở trường THPT Hồng Quang nhóm
nghiên cứu nhận thấy có những nguyên nhân dẫn đến tình trạng bỏ học giữa chừng của
học sinh như sau:
+ Do học yếu dẫn đến chán học và bỏ học.
+ Do địa hình phức tạp, dân cư sống không tập trung, hạ tầng giao thông thấp
kém nên ngại đi học vì đi từ nhà đến trường quá vất vả.
+ Thành phần dân cư chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số (Phần lớp là dân tộc
cập giáo dục đúng độ tuổi và tiến tới thực hiện PCGD THPT …
- Tích cực thực hiện phong trào: "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích
cực".
- Nhà trường đã xây dựng đồng bộ một hệ thống nội qui, qui chế, với các
chế tài cụ thể, nghiêm khắc, phù hợp đặc điểm nhà trường, đặc điểm địa phương:
+ Quan tâm đến điều kiện địa lí, thành phần, tập quán dân tộc và điều kiện kinh
tế xã hội để có biện pháp vận động, cách thức chia sẻ hiệu quả đối với học sinh có hoàn
cảnh khó khăn
+ Xây dựng qui chế, chế tài dựa theo nguyên tắc lấy giáo dục ngăn chặn làm trọng
nhưng không bỏ qua việc áp dụng những biện pháp mạnh khi cần.
- Thưởng phạt tuân theo nguyên tắc: Nghiêm minh, công bằng, khách quan, kịp
thời để kích lệ những nhân tố tích cực, giáo dục cá biệt.
- Coi trọng giáo dục truyền thống, nêu gương điển hình để kích thích sự cố gắng
vươn lên trong học tập và rèn luyện của học sinh.
- Tạo lập một môi trường lành mạnh, trong sạch, an toàn trong học đường. Quan
tâm đặc biệt đến việc xây dựng cảnh quan, môi trường sư phạm
- Giáo dục học sinh thông qua nhiều hoạt động, bằng nhiều phương pháp, ở
mọi nơi, mọi lúc. Phong phú các hoạt động giáo dục để tránh sự đơn điệu, gây
hứng thú cho việc học tập, nhận thức và rèn luyện của học sinh như tổ chức hội
thi ATGT, sức khoẻ sinh sản, phòng chống tệ nạn xã hội, văn nghệ
3.1.2. Thầy giáo phải là tấm gương sáng để học sinh noi theo
3.1.3. Quan tâm xây dựng khối đoàn kết trong tập thể sư phạm nhà trường coi
đây là động lực rất quan trọng cho sự phát triển, để xây dựng khối đoàn kết cần thực
hiện tốt những nguyên tắc sau:
+ Công bằng, dân chủ, khách quan, vô tư.
+ Học cách cùng chung sống
+ Tăng cường hoạt động giao lưu để chia sẻ, học hỏi, bổ xung kinh nghiệm, nâng
cao tầm nhìn theo kịp các tiến bộ xã hội.
3.1.4. Liên hệ chặt chẽ với các tổ chức chính trị xã hội trong và ngoài nhà
+ Chỉ đạo chặt chẽ công tác đổi mới PPDH và các hoạt động liên quan như xây
dựng đội ngũ giáo viên, tăng cường CSVC, thiết bị dạy học. Tăng cường chỉ đạo đổi
mới PPDH thông qua bồi dưỡng giáo viên, dự giờ trao đổi kinh nghiệm, tổ chức rút
kinh nghiệm giảng dạy ở các tổ chuyên môn, hội thảo cấp trường.
+ Đổi mới PPDH phù hợp với đối tượng học sinh, phát huy tính tích tích cực và
chủ động của học sinh, hạn chế và tiến tới chấm dứt tình trạng “ Đọc - chép” và “Nhìn-
chép”; tạo ra không khí thân thiện trong giờ học; tích cực sử dụng các thiết bị thí
nghiệm thực hành. Bảo đảm chất lượng của quá trình dạy học và giáo dục thông qua 3
hình thức tổ chức: Dạy học, hoạt động xã hội và hoạt động lao động.
+ Bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng của từng môn học trong chương trình.
+ Dạy học sát đối tượng, coi trọng bồi dưỡng học sinh khá giỏi và giúp đỡ học sinh
học lực yếu, kém.
+ Thiết kế bài giảng khoa học, vừa sức tiếp thu của học sinh; bồi dưỡng năng lực
độc lập suy nghĩ, vận dụng sáng tạo kiến thức đã học.
+ Thực hiện đầy đủ thí nghiệm, thực hành, liên hệ thực tế trong giảng dạy phù hợp
với nội dung từng bài học. Tăng cường công tác khai thác, chọn lọc và sử dụng có hiệu
quả mạng Internet để phục vụ giảng dạy và quản lý.
+ Hướng dẫn học sinh tự học, tự nghiên cứu bài học. Chú ý bồi dưỡng năng lực
độc lập suy nghĩ, vận dụng sáng tạo các kiến thức đã học, tổ chức hợp lý cho học sinh
làm việc theo nhóm.
+ Nhà trường đã đầu tư 03 máy chiếu lắp cố định tại 03 phòng học để phục vụ
công tác dạy và học.
- Tăng cường công tác xây dựng đội ngũ giáo viên đặc biệt là GVCNL và cán bộ
quản lý, đảm bảo đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có tỷ lệ đạt chuẩn và trên chuẩn cao,
đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Quan tâm đầu tư bồi dưỡng và
tự bồi dưỡng giáo viên. Không ngừng chấn chỉnh kỷ cương, tăng cường nề nếp, tăng
cường công tác thanh tra, kiểm tra.
3.2. Nhóm biện pháp 2: Xây dựng các điều kiện duy trì sĩ số học sinh trường
THPT Hồng Quang
- Tham mưu với cấp trên đầu tư xây dựng, nâng cấp trường lớp, quang cảnh sư
không để cho các em chán nản, bỏ học vì học yếu. Qua nắm được sức học của từng em,
GVCN lưu ý nhiều đến những em thuộc diện trung bình, yếu . Phân công một em giỏi
hoặc khá kèm một em trung bình hoặc yếu và sắp xếp cho 2 em ngồi cùng một bàn.
GVCN hướng dẫn cho em giỏi, khá cách kèm bạn học: Nhắc nhở bạn học bài, xem lại
bài; trao đổi kinh nghiệm học tập; cách học bài dễ thuộc; cách vận dụng kiến thức đã
học vào làm bài tập; hướng dẫn bạn làm bài tập hoặc củng cố kiến thức mà bạn chưa
hiểu,… GVCN có mặt từ 15 phút truy bài đầu giờ để quản lý học sinh, theo dõi sĩ số,
kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của những học sinh trung bình, yếu; để nhắc nhở các
em thực hiện tốt hơn. Qua việc làm trên, chúng tôi thấy tình cảm giữa thầy trò đã gắn
bó nhau hơn. Những em trung bình, yếu thường hay nhút nhát, rụt rè nay không còn
nữa mà trở nên mạnh dạn, tự tin hơn. Từ đó các em càng ham thích đến lớp để hòa nhập
với bạn bè, việc học của các em ngày càng tiến bộ hơn.
- GVCNL liên hệ thường xuyên với Chi hội Phụ huynh học sinh của lớp:
Họp phụ huynh học sinh đầu năm, phụ huynh lớp đã bầu ra Chi hội phụ huynh
học sinh của lớp. Chi hội đã giúp GVCNL tạo điều kiện cho những em nghèo có đủ
sách vở, quần áo đồng phục,…; Cùng GVCNL tìm đến nhà những học sinh vắng không
phép, vận động các em trở lại lớp. Đây là cánh tay đắc lực, hỗ trợ cho GVCNL trong
công tác chủ nhiệm. Thông báo tình hình học tập của học sinh trong tuần, trong tháng
thông qua sổ liên lạc là việc làm thường xuyên và có nhiều hiệu quả tích cực.
- Động viên GVCNL làm tốt việc giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn:
Nắm được một số em có hoàn cảnh nghèo đặc biệt ( cha mẹ đều đi làm thuê xa ở
với ông bà nội (ngoại); mồ côi cha ( mẹ)) , rà soát lại xem em nào còn thiếu sách vở, đồ
dùng học tập, đồng phục …. Ngoài ra GVCNL còn kêu gọi các em trong lớp dành tặng
bạn một số quần áo và tranh thủ sự hỗ trợ từ Hội phụ huynh để các em được yên tâm
đến trường, không phải mặc cảm vì nhà nghèo.
- Phổ biến nội quy. Gặp gỡ những gia đình học sinh tự ý bỏ học:
+ Ở tuần đầu tiên, GVCN tổ chức cho HS trong lớp học kĩ về nội quy nhà
trường, trong đó có phần quy định: Học sinh phải đi học đều và đúng giờ, nghỉ học phải
có lí do và được cha mẹ xin phép, ở lần họp phụ huynh học sinh đầu năm, GVCN cũng
thông báo cho phụ huynh biết về quy định này và nhờ phụ huynh hàng ngày theo dõi,
- Tổ chức ký cam kết giữa nhà trường với GVCNL về duy trì sĩ số hạn chế học
sinh bỏ học.
- Tỷ lệ duy trì sĩ số, tỉ lệ học sinh chuyên cần là một tiêu chí thi đua giữa các lớp
được BGH nhà trường đưa ra bàn ở Hội nghị CBCC và thực hiện từ đầu năm học.
- Tổ chức các chuyên đề hội thảo trao đổi kinh nghiệm trong giao tiếp sư phạm,
kinh nghiệm ứng sử trong công tác vận động quần chúng, chú ý tạo điều kiện giúp đỡ
những GVCNL còn thiếu kinh nghiệm trong công tác chủ nhiệm.
- Tổ chức các lớp học phụ đạo cho các đối tượng học sinh yếu, kém và đối tượng
có nguy cơ bỏ học do nhiều nguyên nhân khác nhau.
3.3.3 Công tác vận động học sinh bỏ học
Vận động học sinh bỏ học trở lại trường là một công tác không thể thiếu trong nhà
trường nhằm góp phần duy trì sĩ số của học sinh trong nhà trường. Nó là một trong
những giải pháp tối ưu mà GVCNL cần phải thực hiện một cách nghiêm túc nhằm giúp
người giáo viên thực hiện công tác chống bỏ học trong nhà trường. Khi xảy ra tình
trạng học sinh bỏ học trong nhà trường giáo viên cần tìm hiểu rõ nguyên nhân để có thể
từ đó đến tìm hiểu từng gia đình vận động học sinh trở lại trường. Giáo viên cần phải
tìm những biện pháp thích hợp như: tìm hiểu về hoàn cảnh kinh tế gia đình, biện pháp
giáo dục trong gia đình, nhu cầu hứng thú và thói quen của học sinh trong gia đình…
GVCNL nhất thiết phải tìm hiểu rõ nguyên nhân đó rồi từ đó phối hợp với nhà trường
và các lực lượng xã hội để tìm giải pháp thích hợp nhằm sớm đưa học sinh trở lại
trường. Nhà trường và các lực lượng khác cần tạo mọi điều kiện thích hợp để các học
sinh có thể tiếp tục việc học hành của mình như: vận động đóng góp tiền để ủng hộ các
học sinh có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống. Trong quá trình vận động học sinh
GVCN cần hết sức quan tâm đến mối quan hệ bạn bè của các học sinh đó để có thể từ
bạn bè động viên quan tâm giúp các em sớm trở lại nhà trường.
Trường hợp học sinh bỏ học GVCN không vận động học sinh đến trường được phải
báo ngay cho Ban giám hiệu để cùng đi vận động kịp thời. Khi có lãnh đạo nhà trường,
GVCN và các tổ chức khác như Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội cha mẹ học sinh , đến
từng gia đình học sinh bỏ học để vận động thì hiệu quả sẽ rất cao.
3.4. Nhóm biện pháp 4: Thực hiện tốt công tác XHHGD
Một biện pháp khác cũng rất có hiệu quả giảm học sinh bỏ học chính là
việc kêu gọi sự ủng hộ của toàn xã hội hỗ trợ, tiếp sức các em tới trường. Trong
học kỳ I năm học 2010-2011 đã có 30 xuất quà được trao cho các học sinh có
thành tích cao trong học tập, các học sinh có hoàn cảnh khó khăn với số tiền gần
5.000.000đ. Kỷ niệm ngày thành lập Hội CTĐ Việt Nam (23/11/2010), Hội CTĐ
nhà trường đã trợ cấp cho 10 học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mỗi xuất
100.000đ. Trong dịp tết Nguyên Đán Tân Mão 2011 Hội CTĐ nhà trường đã tặng
34 xuất quà mỗi xuất 100.000đ cho các em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, tổ
chức các nhóm CB,GV, GVCNL kết hợp thăm gia đình học sinh và trao quà đến
tận tay cha, mẹ HS, động viên các em HS đi học sau tết.(Tổng số tiền đã hỗ trợ
là: 9.400.000)
4. HIỆU QUẢ CỦA SKKN
- Giảm tỷ lệ học sinh bỏ học để nâng cao hiệu quả giáo dục là một mục tiêu phấn
đấu trọng tâm của trường THPT Hồng Quang và các trường ở khu vực miền núi nơi còn
nhiều khó khăn. Với những nhóm biện pháp hữu hiệu nêu trên nhà trường đã khắc phục
tình trạng học sinh bỏ học tràn lan của những năm học trước và đã thu được kết quả
bước đầu đáng khích lệ. Giảm tỉ lệ học sinh bỏ học, huy động tối đa học sinh đã học hết
bậc THCS trong độ tuổi vào học THPT, nâng cao chất lượng giáo dục đức dục, trí dục,
xây dựng trường THPT Hồng Quang sớm được sánh vai với các trường THPT đàn anh
trong tỉnh, xây dựng trường chuẩn quốc gia trong tương lai gần là mục tiêu, mơ ước mà
thầy và trò toàn trường đang nỗ lực phấn đấu.
Với những cố gắng của CB,GV,NV trong học kỳ I năm học 2010-2011 đã
có 17 trường hợp học sinh bỏ học quay trở lại trường tiếp tục học tập sau khi
được vận động.
Nhờ việc áp dụng các phương pháp quản lí công tác duy trì sĩ số khoa học nên hiệu quả
công tác giáo dục học sinh được nâng cao, nhà trường đã từng bước phát triển, trưởng thành,
những yếu kém, hạn chế đã được khắc phục. Năm học 2010 - 2011 SKKN được áp dụng đã
đạt kết quả cụ thể như sau:
+ Tỷ lệ học sinh bỏ học 1,65( giảm 8,63% so với cùng kì năm trước)
+ Tỷ lệ học sinh nghỉ học do viên cớ ốm giảm 30%
thích bạn bè.
- Việc chống lưu ban bỏ học là nâng cao hiệu quả công tác PCGD là góp phần
nâng cao dân trí và là nền tảng ban đầu đào tạo con người mới phát triển về mọi mặt,
tham gia vào việc thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, xây dựng nước
nhà ngày càng giàu mạnh.
- Để thực hiện tốt công tác duy trì sĩ số ở trường THPT Hồng Quang, bên cạnh
sự cố gắng của GVCNL còn phải có sự hỗ trợ của nhà trường, gia đình và các lực lượng
xã hội.
Sau một năm nghiên cứu, từng bước hoàn chỉnh và áp dụng trong quản lí, giáo
dục tại trường THPT Hồng Quang SKKN đã mang lại những hiệu quả thiết thực, giúp
chúng tôi từng bước làm tốt hơn công tác quản lí giáo dục học sinh của nhà trường. Góp
phần khắc phục những tồn tại, cùng nhà trường giữ vững và phát huy các thành tích đã
đạt được, nhà trường đang từng bước trưởng thành và trở thành một điạ chỉ giáo dục tin
cậy.
Do thời gian ngắn, điều kiện nghiên cứu có nhiều khó khăn, mặt khác hoạt động
giáo dục là một phạm trù rất phức tạp nên còn nhiều vấn đề đề tài chưa có điều kiện đề
cập, cần được tiếp tục nghiên cứu, tìm hiểu. Chúng tôi mong nhận được sự góp ý, giúp
đỡ của các đồng chí lãnh đạo, các bạn bè đồng nghiệp để tích luỹ được nhiều kinh
nghiệm hơn trong công tác quản lí, giáo dục học sinh, duy trì sĩ số học sinh của nhà
trường.
2. Khuyến nghị
Đề nghị Sở Giáo dục & Đào tạo Yên Bái đầu tư xây dựng phòng học bộ
môn để nhà trường có thêm điều kiện tổ chức dạy theo hướng đổi mới phương
pháp dạy học. Lục Yên, ngày 01 tháng 4 năm 2011
Người thực hiện
(Đồng tác giả)
5. Đảng cộng sản Việt Nam: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI.
6. Trần Kiểm: Khoa học quản lý giáo dục- Một số vấn đề lý luận và thực tiễn. NXB
Giáo dục, Hà Nội 2004.
7. Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam : Luật Giáo dục. NXB Tư pháp
2005.
8. Sở Giáo dục & Đào tạo tỉnh Yên Bái: Đề án phát triển giáo dục Trung học phổ
thông tỉnh Yên Bái giai đoạn 2005 – 2010.
9. Sở Giáo dục & Đào tạo tỉnh Yên Bái: Báo cáo tổng kết năm 2009-2010; Báo cao sơ
kết HKI năm học 2010 -2011.
10. Sở Giáo dục & Đào tạo tỉnh Yên Bái: Công văn số 671/SGD&ĐT-GDTrH ngày
06/9/2010 của Sở Giáo dục và Đào tạo Yên Bái về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ
giáo dục trung học năm học 2010-2011.
11. Hà Nhật Thăng: Công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông, NXB Giáo
dục, Hà Nội 2006.
12. Tỉnh uỷ Yên Bái: Văn kiện đại hội Đảng bộ tỉnh Yên Bái lần thứ XVII (nhiệm kỳ
2010 -2015).
13. Từ điển Bách khoa Việt Nam, tập 1.Trung tâm biên soạn từ điển Bách khoa Việt
Nam, Hà Nội 1995.
Học sinh được chăm sóc tốt sức khỏe, tạo niềm tin cho phụ
huynh học sinh gửi con đến trường học tập, đặc biệt các học
sinh xa nhà phải ở trọ (ảnh tư liệu tháng 1 -2011)Th
ầy giáo Nguyễn Xuân Tuy
ên
-
Phó Hi
ệu tr
ư
ởng
(đồng tác giả
đề tài) thăm và động viên học sinh Phùng Thị Mến - lớp 12A2 bị
ốm nặng có ý định bỏ học. Trân trọng tình cảm của thầy, em đã
trở lại trường học tập (ảnh tư liệu tháng 02 /2011)
Thầy giáo Trần Quang Thủy - Hiệu trưởng, thầy Nguyễn Văn Lịch -
CT Công đoàn, thầy Trần Thế Hồng - Bí thư Đoàn - Trường THPT
Hồng Quang đến vận động học sinh Nông Thị Lạnh
lớp 11A6 trở lại trường học tập
(
ảnh tư liệu tháng 12/2010)