BÀI TIỂU LUẬN UNG THƯ PHỔI VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ - Pdf 19

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
BỘ MÔN HÓA DƯỢC

BÀI TIỂU LUẬN
UNG THƯ PHỔI VÀ PHƯƠNG PHÁP
ĐIỀU TRỊ
Học viên : Nguyễn Khắc Tùng
Mã học viên : 1211102
Lớp : Cao học 17
HÀ NỘI – 2013
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư phổi là một trong những loại ung thư gây tử vong hàng đầu ở Việt Nam và
trên trên thế giới, tỉ lệ sống 5 năm thấp (13%). Bệnh liên quan đến việc hút thuốc lá, yếu
tố môi trường và yếu tố gen. Ước tính hàng năm trên toàn cầu cho thấy khoảng 10,9 triệu
ca ung thư mới mắc và khoảng 6,7 triệu người chết vi ung thư (2002). Riêng tại Mỹ, trong
năm 2007, có 215.000 trường hợp ung thư phổi mới, và 162.000 người mất mạng vì bệnh
này. Ung thư phổi luôn chiếm tỷ lệ cao nhất ở cả các nước phát triển và đang phát triển
( khoảng 13,5% ).
Tại Việt Nam, hàng năm có khoảng 100.000-150.000 trường hợp mới mắc ung
thư và khoảng 70.000 người chết do ung thư. Trong các loại bệnh ung thư, ung thư phổi
ở nam giới xếp hàng thứ 2 và thứ 4 đối với nữ giới.
Theo WHO, thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến ung thư phối. Việt Nam có
tỷ lệ hút thuốc lá cao nhất thế giới: 56,1% ở nam, 1,8% ở nữ . Và 10% nam thanh niên
Việt Nam bắt đầu hút khi mới 13-15 tuổi. Vì vậy bệnh ung thư phổi trở thành nguyên
nhân tử vong hàng đầu. Những người hút thuốc có nguy cơ lớn nhất của ung thư phổi.
Nguy cơ gia tăng ung thư phổi với độ dài của thời gian và số lượng thuốc lá hút thuốc.
Nếu bỏ hút thuốc, ngay cả sau khi hút thuốc lá trong nhiều năm, có thể làm giảm đáng kể
nguy cơ phát triển ung thư phổi.
Khoảng 85% bệnh nhân ung thư phổi thuộc dạng ung thư phổi không phải tế bào
nhỏ. Điều trị loại ung thư không phải tế bào nhỏ ở giai đoạn I (nhỏ, chưa xâm nhập các
hạch bạch huyết chung quanh) và II (đã đến các hạch bạch huyết ở quanh), ung thư mới

Các dấu hiệu và triệu chứng của ung thư phổi thường chỉ xảy ra khi bệnh được nâng cao.
- Ho không khỏi và ngày càng nặng hơn.
- Thường xuyên thấy đau ngực.
- Ho ra máu.
- Khó thở, ngạt mũi, khàn giọng.
- Viêm phổi và viêm phế quản tái đi tái lại.
- Phù nề vùng mặt và cổ.
- Mất cảm giác ngon miệng hoặc giảm cân.
- Mệt mỏi.
Những triệu chứng này có thể do ung thư phổi gây ra hoặc cũng có thể do các bệnh
lý khác gây ra. Điều quan trọng là phải đến các cơ sở y tế để có các chẩn đoán cận lâm
sàng để có kết luận chính xác.
II. PHÂN LOẠI UNG THƯ PHỔI
a, Bảng phân loại mô bệnh học các khối u phổi năm 1999 của WHO
1. Ung thu biểu mô dạng biểu bì
2. Ung thư biểu mô tế bào nhỏ
3. Ung thư biểu mô tuyến
4. Ung thư biểu mô tế bào lớn
5. Ung thư biểu mô tuyến-dạng biểu bì
6. Ung thư biểu mô với các thành phần đa hình thể, sarcom
7. U carcinoid
8. Ung thư biểu mô dạng tuyến nước bọt
9. Ung thư biểu mô không xếp loại
b, Phân loại TNM của WHO về ung thư phổi 2009
- T: khối u nguyên phát
+ Tis: ung thư tại chỗ.
+ To: không thấy khối u nguyên phát.
+ T1: khối u có kích thước lớn nhất ≤ 3cm, được bao quanh bởi nhu mô phổi hoặc
lá tạng màng phổi, không xâm lấn vào phế quản thùy.
+ T1a: khối u ≤ 2cm.

Ia
Ia
IIa
IIa
IIIa
IIIa
IIIb
IIIb
T2 T2a
T2b
Ib
IIa
IIa
IIb
IIa
IIb
IIIb
IIIb
T3 T3 IIb IIIa IIIa IIIb
T4 IIIa IIIb IIIb IIIb
M1 IV IV IV IV
III. ĐIỀU TRỊ
1. Điều trị bệnh
1.1. Điều trị ung thư biểu mô tế bào nhỏ
Chủ yếu điều trị hóa chất. Phối hợp xạ trị cho những khối u có kích thước lớn hoăc
có hạch trung thất, hạch thượng đòn nhiều. Etoposide + cisplatin được coi là phác đồ
chuẩn điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn lan tràn, Ngòai phác đồ chuẩn sử dụng
cisplatin + etoposide, các phác đồ hóa trị mới như cisplatine + irinotecan, carboplatine +
irinotecan, topotecan luôn được đặc biệt quan tâm trong niềm hy vọng cải thiện hơn nữa
tiên lượng của các bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ.

TLCT) thích hợp cho hoá trị.
+ Xạ trị:
Xạ trị liệu: trong giai đoạn sớm (I, II), xạ trị được chỉ định khi BN không có chỉ
định phẫu thuật (chức năng hố hấp kém, toàn trạng yếu…). Tỉ lệ sống 5 năm: 12-16%.
Xạ trị bổ túc sau mổ làm giảm nguy cơ tái phát tại chỗ nhưng không làm cải thiện
tiên lượng sống còn.
Cắt một mẩu phổi có khối u (wedge resection): một phương pháp chẩn đoán các
nốt đơn độc của phổi, đồng thời cũng là một lựa chọn điều trị cho các BN ung thư phổi
không có chỉ định phẫu thuật lớn.
1.2.2. Chỉ định điều trị:
+ Điều trị ung thư phổi giai đoạn IA, IB, IIA, IIB, IIIA:
Cắt thuỳ phổi là phẫu thuật chọn lựa trước tiên.
Xạ trị dành cho các khối u có thể cắt được nhưng BN không thể chịu đựng cuộc
phẫu thuật.
Hoá trị sau mổ có thể cải thiện tiên lượng sống, nhất là giai đoạn IIIA.
+ Điều trị ung thư phổi giai đoạn IIIA(N2), IIIB:
Hoá trị đơn thuần Xạ trị đơn thuần Hoá-xạ trị kết hợp
Hoá-xạ trị sau đó phẫu thuật
+ Điều trị ung thư phổi giai đoạn IV:
Xạ trị làm giảm sự tăng trưởng mô bướu gây triệu chứng (chèn ép).
Hoá trị với các phác đồ:
Ciplastin + vinblastine + mitomycin
Ciplastin + vinorelbine
Ciplastin + paclitaxel
Ciplastin + gemcitabine
Carboplatin + paclitaxel
2. Điều trị triệu chứng
+ Ho: cho Terpin codein 4 – 6 viên/ngày.
+ Ho máu: ho máu nhẹ thường không phải xử trí.Ho máu nặng > 200mL/24 giờ
thường cần tiến hành các phương pháp trị liệu như: soi phế quản can thiệp, chụp và nút

- Ăn rau sạch, hoa quả tươi
- Giải quyết ô nhiễm môi trường…
KẾT LUẬN

Theo nghiên cứu tại Singapore cho thấy, ước tính khoảng 80% bệnh nhân ung thư
phổi thường đến khám khi tế bào ung thư đã di căn. Nguyên nhân do thời kỳ đầu bệnh
ung thư phổi có rất ít biểu hiện bên ngoài và rất khó để phát hiện lâm sàng. Cơ hội sống
sót cho bệnh nhân ung thư ở thời kì cuối là 5%. Tuy nhiên, phát hiện bệnh dù
muộn không có nghĩa là hết hy vọng. Dựa trên số liệu tại Singapore, ngày càng có nhiều
bệnh nhân kéo dài được cuộc sống hơn 10 năm sau khi chẩn đoán mắc bệnh. Ung thư
phổi không phải là một bản án tử hình chờ ngày phán quyết mà là một cuộc đấu tranh
trường kỳ về thể chất và tinh thần. Một cuộc đấu tranh tuy vất vả và mệt mỏi nhưng bệnh
nhân không đơn độc khi vẫn có những nghiên cứu y học mới đang được tiến hành.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2011), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa, Nhà xuất bản Y học.
2. Phạm Song, Nguyễn Hữu Quỳnh (2008), Bách khoa thư bệnh học
– tập 4, Nhà xuất bản Giáo dục.
3. Nguyễn Chấn Hùng (2004), Ung bướu học nội khoa. Trang 194-206. Nhà xuất bản y
học.
4. Phạm Thụy Liên (1999), Tình hình ung thư ở Việt Nam, trang 16-44, Nhà xuất bản Đà Nẵng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status