Từ công thức I = Io e -t/(, suy ra:
1
log
2
o
LogI I
Nn
τ
=−
Cho N thay đổi một loạt trị số và đo các cường độ I tương ứng. Vẽ đường biễu diễn của
Log I theoĠ, ta được một đường thẳng. Biết được hệ số góc của đường này ta suy ra thời
gian (.
Với lân quang nghiệm này, người ta đã có thể đo được những thời gian ( khá ngắn (10-
4s).
Các thí nghiệm sau này thực hiện bởi Wood có thể đo được những thời gian ( ngắn h
ơn
nhiều. Wood để chất phát quang trên một đĩa quay và tạo trên chất này ảnh điểm của nguồn
sáng kích thích. Nếu sự phát quang xảy ra tức thời, khi quan sát đĩa quay ta chỉ thấy một
điểm sáng. Nếu sự phát quang kéo dài, ta được một cung sáng. Dựa vào chiều dài của cung
này, Wood xác định được thời gian. Thí dụ, trong một thí nghiệm với platino cyanua
barium, Wood đo được Ġ.
Những thời gian phát quang cực ngắn của các chất lỏng có th
ể đo bằng phương pháp của
Gaviola, các dụng cụ thiết bị như hình vẽ 5.
P
N’
2
N’
1
H
. 5
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
ĐĐ8. HIN TNG PHT HUNH QUANG CHM V PHT LN QUANG.
Trong phn trờn, ta ó xột mt loi phỏt quang trong ú ch cú s tham gia ca cỏc mc
nng lng thng (mc cn bn v mc kớch thớch). Cỏc hin tng phỏt quang nh vy
c gi l phỏt hunh quang n gin. Mt loi hin tng phỏt quang th hai trong ú cú
s tham gia ca mc nng lng gii n (metastable), ú l trng hp phỏt hunh quang
chm, hoc phỏt lõn quang.
Mt ht khụng th trc ti
p t mc nng lng c bn E nhy lờn mc nng lng gii
n E m phi qua trung gian ca mt mc nng lng kớch thớch E* cao hn. T mc nng
Phỏt lõn quang Becquerel - Lenard, xy ra vi cỏc cht rn kt tinh. Trong quỏ trỡnh
phỏt lõn quang ny cú mt s ion húa ni. Mt in t b bt ra khi nguyờn t
phỏt quang cú mt t do no ú. Khi in t ny tỏi hp vi nguyờn t thỡ s
phỏt x lõn quang xy ra. H
uyứnh quang chaọm
E
E
E
*
(a)
L
aõn quang
E
E
E
*
(b)
H
. 6
Click to buy NOW!
P
D
F
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
phát quang của một chất. Các kim chất trên được gọi là các “tâm độc“. Thí nghiệm cho thấy
rõ hiện tượng này nhưng người ta chưa thể giải thích được tại sao.
§§10. SỰ NHẠY HÓA.
Ta xét sự phát quang của phốt phát calci Ca3(PO4)2. Nếu chất tăng hoạt là Mangan và
nếu kích thích bằng tia âm cực thì phát quang ánh sáng đỏ. Nhưng khi kích thích bằng tia tử
ngoại 2500Ao thì lại không phát quang.
Nếu tăng hoạt bằng Sêri (Ce) và kích thích bằng tia tử ngoại trên (2500Ao) thì thấy phát
quang ánh sáng tử ngoại 3500Ao.
Bây giờ tăng hoạt cả Ce và Mn và kích thích bằng ánh sáng 2500Ao thì ta thấy ánh sáng
phát quang gồm cả vạch 3500Ao và vạch đó nói trên.
Người ta giải thích như sau: Khi được kích thích bằng tia 2500Ao, Ce chuyển năng
lượng kích thích cho chất t
ăng hoạt Mn, như vậy, một cách gián tiếp, phốt phát calci với
chất tăng hoạt là Mn đã bị kích thích bởi tia 2500Ao. Sự chuyển năng lượng giữa hai tâm
sáng như trên (từ tâm sáng có chứa Ce sang tâm sáng có chứa Mn) được gọi là sự nhạy hóa.
Ce đợc gọi là chất nhạy hóa.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
phân tử) đưa đến sự phát minh ra MASER (viết tắt của Microwave Amplification by
Stimulated Emission of Radiation) và LASER (Light Amplification by Stimulated Emission
of Radiation).
Hai nhà bác học Liên Xô Prôkhôrôp và Basôp và nhà bác học Mỹ Townes là những
người đã đóng góp rất nhiều trong việc đưa đến các phát minh trên (lãnh chung giải Nobel
về vật lý năm 1964).
Máy Maser đầu tiên được thực hiện năm 1954 ở Mỹ và Liên Xô.
Tháng 7/1960, máy Laser đầu tiên xuất hiện do công trình củ
a Maimain.
§§2. SỰ PHÁT XẠ KÍCH ĐỘNG.
Ta đã biết rằng sự phát xạ bởi các hạt (nguyên tử, phân tử, ion) trong các nguồn sáng
thông thường là các quá trình xảy ra một cách tự phát, hoàn toàn ngẫu nhiên. Khi nhận được
một năng lượng thích hợp, hạt sẽ từ trạng thái bền nhảy lên trạng thái kích thích có mức
năng lượng cao hơn. Sau một thời gian, hạt sẽ rơi trở về trạng thái bền và phóng thích năng
lượng (đã hấp thụ) dưới dạng ánh sáng, ngh
ĩa là phát ra photon.
Năm 1917, khi nghiên cứu quá trình tương tác giữa ánh sáng và vật chất, Einstein cho
rằng : Không những các hạt phát xạ một cách ngẫu nhiên như trên mà còn có thể phát xạ do
tác động của bên ngoài. Khi ta chiếu vào hệ một bức xạ, thì các hạt đang ở mức năng lượng
kích thích E2 sẽ rơi trở về căn bản E1 và phát ra bức xạ : Đó là hiện tượng bức xạ kích thích
động (hay bức xạ ứng, bức xạ cưỡ
ng bức). Đây là cơ sở hoạt động của máy Laser.
Bây giờ ta xét trường hợp đơn giản : các hạt thay đổi giữa hai mức năng lượng E1 (căn
bản) và E2 (kích thích). Khi ta kích thích bằng quang tử (photon) có năng lượng.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
Số hạt phát xạ do kích động trong cùng thời gian trên là:
- dn
*
2
= Bn
2
ζ dt
B: xác xuất phát xạ kích động, giả thuyết bằng xác xuất hấp thụ.
Khi hệ đạt tới sự cân bằng nhiệt động lực học, số hạt ở mức E2 không thay đổi, vậy số
hạt đi lên mức E2 phải bằng số hạt rơi trở về mức căn bản.
- dn
1
= - dn
2
– dn
*
2
Hay Bn
1
ζ dt = A n
2
dt + Bn
2
ζ dt
Suy ra Bn
1
ζ = (A + B ζ) n
2
E
1
E
2
hv
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m