Gáo trình thực tập động cơ I - Chương 10 pot - Pdf 19

Hệ thống đánh lửa-Kiểm tra&Chẩn đoán
CHƯƠNG 10
HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA Ở động cơ đốt trong, công suất của động cơ sinh ra do sự đốt cháy hỗn hợp không khí nhiên liệu trong
xy lanh. Đối với động cơ xăng, tia lửa điện từ bu gi phải đủ khả năng đốt cháy hỗn hợp không khí và
nhiên liệu ở cuối quá trình nén.
Chức năng của hệ thống đánh lửa là dùng để biến đổi điện áp của ắc quy hoặc máy phát điện thành
điện cao áp từ 10KV hoặc cao hơn đủ khả năng phóng điện qua hai cực của bu gi để đốt cháy hỗn hợp
không khí nhiên liệu trong xy lanh ở mọi chế độ làm việc của động cơ.
A. PHÂN LOẠI
Hệ thống đánh lửa ắc quy có thể chia làm các loại như sau.
 Hệ thống đánh lửa dùng vít lửa.
 Hệ thống đánh lửa transistor.
 Và hệ thống đánh lửa điều khiển từ máy tính ( ECU ).

Ắc quy còn đóng vai trò bộ lọc và ổn đònh điện áp trong hệ thống điện ôtô khi điện áp máy phát điện
dao động.
Trên ôtô chỉ sử dụng hai loại ắc quy: ắc quy axit và ắc quy kiềm. Hiện nay ắc quy axit được sử dụng
phổ biến, vì so với ắc quy kiềm thì nó có sức điện động ở mỗi cặp bản cực cao hơn, có điện trở trong
nhỏ và đảm bảo chế độ khởi động tốt mặc dù ắc quy kiềm có khá nhiều ưu điểm.
Ắc quy axit bao gồm vỏ bình, bên trong được chia làm nhiều ngăn. Trong mỗi ngăn đặt các bản điện
cực dương, các bản điện cực âm và dung dòch điện phân là axit sunfuric. Các bản cực được chế tạo từ
chì hoặc vật liệu có nguồn gốc từ chì. 214
Hệ thống đánh lửa-Kiểm tra&Chẩn đoán
Vỏ ắc quy được chế tạo bằng nhựa êbônit hoặc cao su cứng, có độ bền cao và có khả năng chòu được
axit. Bên trong vỏ được chia thành các ngăn riêng biệt, dưới đáy bình có các gờ để đỡ các tấm bản cực
và tránh được sự chập mạch của các bản cực trong quá trình sử dụng.

SO
4
⇔ 2PbSO
4
+ 2H
2
O
Trong quá trình phóng điện, hai bản cực PbO
2
và Pb biến thành PbSO
4
. Như vậy khi phóng điện, axit
Sunfuric bò hấp thụ để tạo thành Sunfat chì và nước làm cho nồng độ của axit Sunfuric giảm.
Khi nạp điện bằng thiết bò bên ngoài hoặc máy phát điện, dưới tác dụng của dòng điện, phản ứng hoá
học sẽ xảy ra ngược lại. Có nghóa là Sunfat chì tác dụng với nước để cho ra axit Sunfuric và ôxýt chì ở
bản cực dương, chì ở bản cực âm, làm cho điện áp của ắc quy tăng, điện trở trong ắc quy giảm và nồng
độ axit Sunfuric tăng.
Dung lượng của ắc quy là lượng điện năng mà ắc quy có thể cung cấp cho phụ tải trong một giới hạn
phóng điện cho phép. Thông số dung lượng ắc quy là Ampe-giờ. Khi dung lượng của ắc quy càng lớn
thì bình ắc quy càng to. Dung lượng của ắc quy phụ thuộc vào các yếu tố sau.
 Khối lượng và diện tích chất tác dụng trên bản cực.
 Dung dòch điện phân.
 Nhiệt độ môi trường.
215
Hệ thống đánh lửa-Kiểm tra&Chẩn đoán
 Dòng điện phóng.
 Và thời gian sử dụng.
2. BÔ BIN
Tiếp nhận điện áp 12 vôn từ ắc quy để tạo ra một điện áp cao khoảng 10KV hoặc cao hơn để tạo ra
một tia lửa mạnh phóng qua hai cực của bu gi.

và số vòng dây từ 15.000 đến 30.000 vòng được
quấn xung quanh lõi của bô bin. Cuộn sơ cấp có
đường kính khoảng 0.5 đến 1,0 mm và số vòng dây
từ 150 đến 300 vòng. Cuộn sơ cấp được quấn xung
quanh cuộn thứ cấp.
216
Hệ thống đánh lửa-Kiểm tra&Chẩn đoán
Giữa các lớp dây được quấn cách điện bằng một lớp giấy có điện trở cao. Bên trong bô bin được đổ
đầy dầu biến thế để làm nguội.
Một đầu cuộn sơ được nối với cọc âm của bô bin và đầu còn lại của cuộn sơ được nối với cực dương.
Ở cuộn thứ cấp, một đầu được nối với cực dương của cuộn sơ cấp và đầu còn lại được nối với cực thứ
cấp qua trung gian của một lò xo. Cả hai cuộn dây được quấn cùng chiều nhau và cuộn sơ cấp bố trí ở
bên ngoài.
3. DELCO (BỘ CHIA ĐIỆN)
Delco được chia làm 4 bộ phận là bộ chia điện, bộ ngắt điện, bộ đánh lửa sớm chân không và bộ đánh
lửa sớm li tâm.
 Bộ ngắt điện dùng để ngắt dòng sơ cấp bô bin để tạo điện áp cao trong cuộn thứ cấp. Bộ ngắt điện
gồm vít lửa, cam ngắt điện và tụ điện.
 Bộ chia điện dùng để phân phối điện cao áp từ cuộn thứ cấp của bô bin đến các bu gi của mỗi xy
lanh theo đúng thứ tự công tác của động cơ. Nó bao gồm nắp delco và rotor.
 Bộ đánh lửa sớm li tâm thường được bố trí bên dưới delco. Nó dùng để thay đổi thời điểm đánh
lửa theo số vòng quay của động cơ. Nó bao gồm hai quả văng và hai lò xo.
 Bộ đánh lửa sớm chân không dùng để thực hiện đánh lửa sớm hoặc trễ khi tải của động cơ thay
đổi. Nó bao gồm một mâm lửa và bộ màng chân không được điều khiển bởi độ chân không trong
đường ống nạp.

5. BU GI
Dòng điện có điện áp cao từ delco được tạo thành
tia lửa có nhiệt độ cao giữa điện cực trung tâm và
cực bên của bu gi để đốt cháy hỗn hợp không khí
nhiên liệu ở cuối quá trình nén.
Điều kiện làm việc của bu gi rất khắc nghiệt.
Nhiệt độ điện cực bu gi có thể đạt tới 2000°C ở
quá trình cháy, nhưng nó nhanh chóng giảm rất
nhanh ở quá trình nạp do được làm mát bởi hỗn
hợp không khí và nhiên liệu. Sự thay đổi nhiệt độ
bất thường trên được thực hiện trong hai vòng quay
của trục khuỷu.
Ngoài phải chòu ứng suất nhiệt, bu gi còn chòu áp
suất thay đổi từ áp suất bé hơn 1 at ở quá trình nạp
đến 45 at ở quá trình cháy và phải có khả năng
cách điện tốt ở điện áp 30KV và phải chòu đựng
mài mòn cao. Phần chính của bu gi bao gồm sứ cách điện và
điện cực trung tâm.
 Sứ cách điện bao bọc điện cực trung tâm và bảo đảm sự cách điện giữa điện cực trung tâm và vỏ
bu gi. Các rãnh trên sứ cách điện ở gần đầu bu gi dùng để gia tăng khoảng cách từ cực đầu bu gi
 Bu gi lạnh là bu gi có phần sứ cách điện ở điện cực trung tâm ngắn. Do diện tích tiếp xúc với nhiệt
bé và đường truyền nhiệt từ sứ cách điện ra nước làm mát cũng như không khí ngắn, nên nhiệt độ
làm việc của bu gi thấp.
 Nếu phần sứ cách điện dài, diện tích tiếp xúc với nhiệt lớn, đồng thời quảng đường truyền nhiệt
để làm mát dài, nên nhiệt độ làm việc của bu gi cao. Bu gi này được gọi là bu gi nóng.
 Sóng điện từ có tần số cao được hình thành khi bu gi đánh lửa là nguyên nhân sinh ra nhiễu. Để
tránh điều này một điện trở khoảng 5KΩ được bố trí giữa điện cực trung tâm để giảm sự hình
thành sóng điện từ.
 Nếu trên đầu bu gi có 5 vòng màu xanh đậm, điện cực trung tâm và điện cực bên được phủ một
lớp mỏng bạch kim. Khe hở bu gi là 1,1 mm và thời gian sử dụng là 100.000Km. Trong quá trình
sử dụng không được điều chỉnh khe hở bu gi.
II. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
Khi contact máy On và vít ngậm, dòng điện sơ cấp đi như sau: + Ắc quy -> contact máy -> điện trở ->
+ bô bin -> cuộn sơ cấp -> – bô bin -> vít búa -> vít đe -> mát -> âm ắc quy. Dòng điện sơ cấp
khoảng 3 – 4 A, nó sinh ra một từ trường quanh cuộn sơ cấp.
219
Hệ thống đánh lửa-Kiểm tra&Chẩn đoán
delco. Tụ được mắc song song với vít lửa, dùng để dập tắt hồ quang sinh ra giữa hai bề mặt vít khi vít
mở. Khi vít mở, dòng điện sinh ra do hiện tượng tự cảm được nạp bởi tụ điện để dòng sơ cấp mất đi
nhanh chóng.
GÓC NGẬM ĐIỆN
Khi số vòng quay của trục khuỷu càng tăng, thời gian dòng điện đi qua cuộn sơ của bô bin ngắn, làm
cường độ dòng sơ cấp cũng giảm theo nên điện áp đánh lửa thứ cấp giảm.
220
Hệ thống đánh lửa-Kiểm tra&Chẩn đoán
Để đảm bảo đủ điện áp đánh lửa ở số vòng quay cao, phải đảm bảo thời gian dòng điện đi qua cuộn
sơ cấp của bô bin. Thông số này được thể hiện qua góc ngậm điện.
Góc ngậm điện là góc tính từ lúc vít bắt đầu đóng đến khi vít bắt đầu mở ở trên cam ngắt điện. Góc
ngậm điện có liên quan đến khe hở đội tối đa của vít.  Khi khe hở đội tối đa của vít nhỏ, góc ngậm điện sẽ lớn và hồ quang dễ xảy ra khi vít mở làm cho
dòng sơ cấp không mất đột ngột nên điện áp đánh lửa sẽ yếu.
 Khi khe hở đội tối đa của vít lớn, góc ngậm điện sẽ nhỏ. Ở tốc độ cao dòng sơ cấp nhỏ nên điện
áp đánh lửa giảm , không đủ khả năng đánh lửa qua hai cực của bu gi.

Để đảm bảo áp suất cực đại cách sau điểm chết trên luôn là 10° thì phải gia tăng thời điểm đánh lửa
sớm, để tăng thời gian cháy khi tốc độ động cơ thay đổi.
Hai quả văng được lắp trên chốt đỡ quả văng trên trục delco. Cam và đóa cam được kết nối cứng với
nhau và chúng được lắp lồng vào đầu trục delco và được giới hạn chuyển động dọc bằng một con vít
xiết trên đầu trục delco.
Một đầu của lò xo được mắc vào chốt đỡ quả văng và đầu còn lại được mắc vào chốt gá lò xo trên đóa
cam. Các lò xo này luôn có khuynh hướng làm cho hai quả văng khép lại.
Ở tốc độ cầm chừng, lực li tâm của các quả văng không thắng được sức căng của lò xo, nên tốc độ
quay của cam bằng tốc độ quay của trục delco.

Khi động cơ hoạt động ở tốc độ cầm chừng, lỗ chân không ở phía trên cánh bướm ga nên màng bộ
đánh lửa sớm không tác động.
Khi bướm ga mở nhẹ, lỗ chân không nằm sau cánh bướm ga. Độ chân không tác động lên màng làm
cho thanh nối dòch chuyển kéo mâm lửa xoay ngược chiều với cam ngắt điện để thực hiện đánh lửa
sớm.
Khi bướm ga mở lớn, độ chân không tác động lên màng giảm và lò xo đẩy màng trở về vò trí ban đầu
làm giảm góc đánh lửa sớm.
BỘ CHỌN CHỈ SỐ ÓCTAN
Thời điểm đánh lửa chỉ chính xác với một loại nhiên liệu sử dụng. Khi sử dụng loại nhiên liệu có chỉ
số octan khác với loại thường hay sử dụng thì phải hiệu chỉnh lại thời điểm đánh lửa.
Tốc độ cháy sẽ tăng khi sử dụng loại nhiên liệu có chỉ số octan thấp và tốc độ cháy sẽ chậm khi sử
dụng loại nhiên liệu có chỉ số octan cao. Điều đó có nghóa là khi sử dụng nhiên liệu có chỉ số octan
cao thì phải điểu chỉnh tăng góc đánh lửa sớm và ngược lại.
Khi chúng ta xoay núm chọn chỉ số óctan, vò trí móc của bộ đánh lửa sớm chân không thay đổi làm cho
vò trí của mâm lửa cũng thay đổi theo, tức góc đánh lửa sớm ban đầu được hiệu chỉnh.
223
Hệ thống đánh lửa-Kiểm tra&Chẩn đoán
D. HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA TRANSISTOR
I. CẤU TẠO
Hệ thống đánh lửa transistor được sử dụng để thay thế hệ thống đánh lửa dùng vít lửa. Nó bao gồm:
• Bộ tạo tín hiệu được bố trí bên trong delco, dùng để thay thế cam ngắt điện trong hệ thống đánh
lửa dùng vít lửa. Nó bao gồm một khung từ, trên đó có bố trí nam châm vónh cửu, một cuộn dây
cảm biến và một rotor tín hiệu có số răng bằng với số xy lanh động cơ. Cảm biến được sử dụng có
thểà là cảm biến từ hoặc cảm biến Hall.

biến, bộ khuyếch đại tín hiệu và transistor.
Bộ điều khiển góc ngậm để hiệu chỉnh tín
hiệu sơ cấp tùy theo tốc độ của động cơ.
Mạch giới hạn dòng dùng để điều khiển
dòng sơ cấp lớn nhất.

224
Hệ thống đánh lửa-Kiểm tra&Chẩn đoán II. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
Khi contact máy on, điện áp tại điểm P khoảng 0,6 vôn và transistor ở trạng thái đóng, không có dòng
điện chạy qua cuộn sơ cấp của bô bin.

Khi điện áp xoay chiều sinh ra trong cuộn dây cảm biến âm, làm cho điện áp tại điểm Q giảm và
transistor đóng. Khi transistor đóng, dòng sơ cấp mất đột ngột tạo ra điện áp cao trong cuộn thứ cấp.
Điện áp thứ cấp được dẫn đến nắp delco và được rotor phân phối đến các bu gi.
E. HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA ĐIỀU KHIỂN TỪ ECU
Kiểu hệ thống đánh lửa này được sử dụng ở động cơ phun xăng. ECU căn cứ vào tín hiệu từ các cảm
biến từ đó tính toán để điều khiển thời điểm đánh lửa sớm là tối ưu. Hệ thống đánh lửa điều khiển từ
ECU (Electronic Control Unit) có thể chia ra làm 3 loại như sau.
 Hệ thống đánh lửa có delco.
 Hệ thống đánh lửa không delco.
 Và hệ thống đánh lửa trực tiếp.
HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA CÓ DELCO
Đây là hệ thống đánh lửa được điều khiển từ ECU. Delco dùng để bố trí tín hiệu G và tín hiệu Ne, nắp
delco và rotor dùng để phân phối điện cao áp đến các bu gi.
Tín hiệu G dùng để xác đònh thời điểm phun và thời điểm đánh lửa.
Tín hiệu Ne dùng để xác đònh số vòng quay của động cơ. Tín hiệu này dùng để xác đònh thời gian
phun cơ bản và góc đánh lửa sớm cơ bản.
Tín hiệu Ne và tín hiệu lưu lượng không khí nạp từ bộ đo gió dùng để xác đònh thời gian phun cơ bản

Khi tín hiệu IGT mất, transistor đóng và dòng sơ cấp mất đột ngột làm cảm ứng trong cuộn thứ cấp
một sức điện động cao áp. Điện áp này được rotor phân phối đến các bu gi.

227
Hệ thống đánh lửa-Kiểm tra&Chẩn đoán
HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA KHÔNG DELCO (DLI)
Trong hệ thống đánh lửa không còn bộ chia
điện. Số bô bin sử dụng bằng ½ số xy lanh
động cơ, mỗi bô bin cung cấp điện cao áp cho
hai xy lanh có piston song hành với nhau.
ECU tiếp nhận tín hiệu từ các cảm biến và nó
cho ra các tín hiệu IGT khác nhau để điều

lửa phóng ra hai cực của bu gi phải mạnh, đúng kỳ và phải đúng thời điểm, nhằm đảm bảo được công
suất và hiệu suất của động cơ.
YÊU CẦU
 Trước khi thực hiện phải nắm vững cấu trúc và nguyên lý hoạt động của hệ thống đánh lửa, nhằm
bảo đảm công việc được chính xác, nhanh chóng và tránh hư hỏng các chi tiết.
 Phải biết sử dụng một số thiết bò cơ bản như đèn cân lửa, đồng hồ đo số vòng quay động cơ…
 Các bộ phận của hệ thống đánh lửa phải đảm bảo thật tốt trước khi thực hiện công việc cân lửa.
 Biết chiều quay và thứ tự công tác của động cơ.
 Biết xác đònh dấu cân lửa trên pu li hoặc bánh đà.
I. HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA DÙNG VÍT LỬA
PHƯƠNG PHÁP:
1. Piston của xy lanh số 1 phải ngay thời điểm đánh lửa sớm ở cuối kỳ nén.
2. Điều chỉnh khe hở đội tối đa của vít ∆ = 0,35 - 0,40mm.
3. Vít búa vừa chớm mở.
KỲ NÉN:
Để nhận biết piston số 1 ở kỳ nén, chúng ta lựa chọn một trong các biện pháp sau:
 Nếu bu gi đặt ở giữa nắp máy: Gá đồng hồ đo áp suất nén vào lỗ bu gi của xy lanh số 1.
 Nếu bu gi đặt bên: Dùng ngón tay ép chặt lỗ bu gi số 1. Quay trục khuỷu theo chiều quay cho
đến khi có hơi ép lên đầu ngón tay.
 Nếu nắp đậy nắp máy đã được tháo: Quay trục khuỷu theo chiều quay sao cho xú pap nạp của
xy lanh số 1 vừa đóng lại.
KHE HỞ ĐỘI TỐI ĐA:
Khe hở đội tối đa được điều chỉnh như sau:
 Xoay trục delco cho cam ngắt điện đội vít mở tối đa.
 Nới nhẹ các vít giữ vít đe 1 và 2.
 Bẩy vít búa qua lại và dùng căn lá để kiểm tra đúng khe hở.
 Xiết chặt vít 1 và 2.

4. Điều chỉnh góc ngậm điện: Tháo nắp delco, lấy rotor ra ngoài và xoay trục delco sao cho cam
ngắt điện đội vít búa mở tối đa. Dùng căn lá điều chỉnh khe hở này trong khoảng 0,35 -
0,40mm bằng cách thay đổi vò trí của vít đe. 230
Hệ thống đánh lửa-Kiểm tra&Chẩn đoán
5. Đặt delco vào động cơ và xoay vỏ delco theo cùng chiều quay của cam ngắt điện sao cho vít
vừa ngậm lại.
6. Xoay vỏ delco theo ngược chiều quay của cam ngắt điện sao cho vít vừa chớm mở.
7. Xiết chặt vỏ delco.
Chiều quay rotor: Lựa chọn một trong các phương pháp sau:
 Dấu mũi tên trên nắp delco.
 Căn cứ vào bộ đánh lửa sớm li tâm: Lắp rotor vào trục delco. Chiều quay của trục delco
là chiều mà chúng ta có thể xoay rotor một góc độ nhỏ.
231
Hệ thống đánh lửa-Kiểm tra&Chẩn đoán
 Căn cứ bộ đánh lửa sớm chân không: Chiều quay của rotor theo ngược chiều quay của
mâm lửa.
3. Xoay bánh răng trục delco sao cho dấu trên trục trùng với dấu trên vỏ delco và lắp delco vào động
cơ.

Chú ý: Nếu trên trục delco không có dấu, thực hiện như sau:

234
Hệ thống đánh lửa-Kiểm tra&Chẩn đoán
NHẬN XÉT
1. Nếu delco bố trí ở đầu trục cam, sự ăn khớp giữa trục delco với trục cam là ăn khớp ngàm và nó
chỉ lắp đúng một vò trí. Ở trường hợp này không cần cân lửa và chỉ lắp delco vào là đúng.
2. Nếu delco ăn khớp ngàm, chúng ta chỉ cần điều chỉnh góc ngậm điện đối với hệ thống đánh lửa
dùng vít lửa hoặc điều chỉnh khe hở từ đối với hệ thống đánh lửa transistor.
3. Nếu như động cơ đang hoạt động, vì lý do nào đó mà chúng ta phải tháo delco ra khỏi động cơ.
Trước khi tháo chúng ta cần đánh dấu để tránh việc phải cân lửa lại làm mất thời gian. Công việc
được thực hiện như sau.
 Tháo đường dây kết nối với delco.
 Tháo nắp delco.

235
Hệ thống đánh lửa-Kiểm tra&Chẩn đoán
I. YÊU CẦU
1. Trước khi sử dụng thiết bò phải nắm thật vững phương pháp sử dụng. Để tránh làm hỏng thiết bò
cũng như công việc thực hiện được nhanh chóng và chính xác.
2. Phải biết góc đánh lửa sớm ban đầu của mỗi loại động cơ cụ thể.
3. Làm sạch dấu cân lửa trên động cơ.
4. Cho động cơ hoạt động để đạt được nhiệt độ bình thường trước khi kiểm tra.
5. Nếu đèn cân lửa không có chức năng đo số vòng quay, phải kết hợp với với đồng hồ khác để xác
đònh tốc độ của động cơ.
II. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
KIỂM TRA THỜI ĐIỂM ĐÁNH LỬA SỚM
1. Xác đònh góc cân lửa được cho bởi nhà chế tạo. Thường từ 5 đến 10°.
2. Đấu dây đèn cân lửa vào động cơ (Xem hình).
3. Khởi động động cơ và cho động cơ hoạt động khoảng 5 phút để đạt nhiệt độ bình thường.
4. Điều chỉnh tốc độ cầm chừng theo đúng trò số cho của nhà chế tạo. Thường từ 750 đến 850 v/p
bằng đồng hồ đo tốc độ.
5. Ấn contact đèn, lúc này đèn sẽ sáng và rọi đèn vào dầu cân lửa. Cần lưu ý cánh quạt làm mát để
tránh làm hư hỏng thiết bò và tổn thương cho người sử dụng.
6. Nếu dấu cân lửa ở trên phần quay và phần cố đònh trùng nhau theo đúng góc độ cho bởi nhà chế
tạo, thời điểm cân lửa là chính xác. Nếu hai dấu bò sai lệch, nới lỏng vít cố đònh vỏ delco và xoay
vỏ delco cho hai dấu trùng với nhau.
Ghi chú: Hệ thống đánh lửa điều khiển từ ECU, để kiểm tra góc đánh lửa sớm ban đầu, nối giắc kiểm
tra thời điểm đánh lửa. Ví dụ: Hãng Toyoya.


7. Sau khi điều chỉnh xong, xiết chặt vỏ delco.
KIỂM TRA BỘ ĐÁNH LỬA SỚM LI TÂM
Bộ đánh lửa sớm li tâm được bố trí bên trong delco. Sau một khoảng thời gian sử dụng bộ đánh lửa
sớm có thể bò kẹt, lực đàn hồi của các lò xo bò yếu hoặc sự di chuyển của các quả văng không bình
thường do bò mòn khuyết…
1. Đấu đèn cân lửa vào động cơ như hướng dẫn.
2. Khởi động động cơ và cho động cơ hoạt động ở tốc độ cầm chừng.
3. Tháo đường ống chân không đến bộ đánh lửa sớm chân không và bòt kín đường ống lại.
4. Dùng đồng hồ đo tốc độ kiểm tra số vòng quay nếu đèn không có bộ phận này.
5. Cho tốc độ động cơ tăng từ từ và xác đònh số vòng quay ứng với bộ đánh lửa sớm li tâm bắt đầu
hoạt động (Lúc này dấu đánh lửa sớm bắt đầu xe dòch ngược với chiều quay của trục khuỷu).
6. Tiếp tục tăng tốc độ động cơ từ từ và ghi chú góc đánh lửa tương ứng với các số vòng quay của
động cơ. Thí dụ như bảng sau.

Số vòng quay (v/p)
1000 2000 3000 4000 5000
Góc độ đánh lửa sớm


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status