Báo cáo nghiên cứu khoa học: "“VĂN HOÁ LỜI NÓI” TRONG VIỆC GIẢNG DẠY TIẾNG NGA NHƯ MỘT NGOẠI NGỮ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG" - Pdf 19

“VĂN HOÁ LỜI NÓI” TRONG VIỆC GIẢNG DẠY
TIẾNG NGA NHƯ MỘT NGOẠI NGỮ
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
“THE CULTURE OF SPEECH” IN TEACHING RUSSIAN AS A FOREIGN
LANGUAGE IN THE COLLEGE OF FOREIGN LANGUAGES OF
DANANG UNIVERSITY TRỊNH THỊ THÁI HÒA – PHẠM THỊ HỒNG
Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng TÓM TẮT
Trong bài viết này tác giả bàn về một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến chất
lượng giao tiếp của cử nhân ngoại ngữ với người nước ngoài - văn hoá lời nói. Bốn nhiệm vụ
được đặt ra để nghiên cứu: văn hoá lời nói, ánh hưởng của nó đến chất lượng giao tiếp; mục
đích của học phần “Văn hoá lời nói”; chương trình học; hình thức kiểm tra đánh giá.
ABSTRACT
This article is focused on one of the most important elements affecting the communication
quality between foreign languages bachelors and foreigners - the culture of speech. Four
research tasks are suggested to be carried out such as the culture of speech and its effects on
the quality of communication; the aims of the course “the culture of speech”; curriculum; the
ways of testing and assessment. 1. Đặt vấn đề
“Văn hoá lời nói” được xác định là những khuôn mẫu, là toàn bộ các biện pháp sử
dụng ngôn ngữ trong hoạt động lời nói. Cần thiết phải giáo dục cho người học tiếng mẹ đẻ
cũng như ngoại ngữ ngay từ đầu xây dựng ý thức nói năng cho chuẩn mực, theo những thói
quen đã thành truyền thống của mỗi dân tộc, đồng thời có tập quán xây dựng những lời nói
phản ánh một cách sát đúng, sinh động những tư tưởng, tình cảm chân thành của mình, chứ

văn hoá lời nói. Graudina và Sưraev viết: “Chúng ta có thể nghiên cứu văn hoá ngôn ngữ Nga
cổ và Hy lạp cổ không nhất thiết phải nghiên cứu hoạt động lời nói bằng các ngôn ngữ này.
Đồng thời, trong khi đi sâu phân tích văn hoá lời nói Nga hiện đại thì không nhất thiết phải đả
động đến văn hoá ngôn ngữ Nga cổ thời Vladimer Suzdalski (XII - XIII BB.). Vì trong mọi
trường hợp đối tượng nghiên cứu đều khác nhau”.
Mặc dù trước thế kỷ 20 trong giới nghiên cứu tiếng Nga không sử dụng các thuật ngữ
văn hoá ngôn ngữ và văn hoá lời nói, song học thuyết về văn phong, nội dung của lời nói
chuẩn mực, về thuộc tính và phẩm chất cơ bản của nó đã được tồn tại từ lâu đời. Học thuyết
này đã được ngành khoa học cổ nhất - mỹ từ học nghiên cứu. [3, tr 2]
Văn hoá lời nói là một khái niệm đa nghĩa. Nhưng trong khuôn khổ bài viết này dù
chưa thoả mãn nhưng chúng tôi có thể hiểu văn hoá lời nói chính là những chuẩn mực giao
tiếp ổn định, bền vững và hoàn thiện có giá trị tinh thần được tiếp xúc, trao đổi với nhau
thông qua lời nói, văn tự trong mối quan hệ cá nhân, tập thể, cộng đồng xã hội và nhân
loại.[8, tr. 167]
Như vậy theo định nghĩa trình bày trên đây văn hoá lời nói được xác định là những
khuôn mẫu, là toàn bộ các biện pháp sử dụng ngôn ngữ trong hoạt động lời nói. Thực tế giao
tiếp cho thấy trong hoạt động lời nói phong phú, sinh động, người nói thường sử dụng những
phương tiện ngôn ngữ đặc trưng của các dạng, các kiểu ngôn ngữ trong những kết hợp rất đa
dạng để tạo nên những văn bản (phát ngôn) nhất định. Khi muốn tác động vào lý trí của người
nghe thì người nói thường xây dựng lời nói của mình dựa vào những yếu tố của ngôn ngữ phi
nghệ thuật - dạng viết, còn khi muốn tác động vào tình cảm của người nghe thì người nói
thường xây dựng lời nói của mình dựa vào những yếu tố của ngôn ngữ nghệ thuật - dạng nói.
Nói rộng ra, chính là trong hoạt động lời nói hiện thực, đặc biệt là dạng nói, mới xuất hiện sự
luân phiên pha trộn, xuyên thấm của nhiều phong cách. Tóm lại, để đạt được mục đích giao
tiếp của mình người nói không những phải sử dụng các chuẩn mực ngôn ngữ mà còn làm cho
các phát ngôn của mình phù hợp với điều kiện giao tiếp.

3. Mục đích của học phần “Văn hoá lời nói”
Học phần này nhằm rèn luyện ở người học kỹ năng, kỹ xảo sử dụng đúng, chuẩn mực
các phương tiện ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, v.v ), làm quen với các chuẩn mực

* văn phong ngữ pháp: sự phù hợp giữa các dạng của chủ ngữ và vị ngữ; các dạng chi
phối; sử dụng các dạng danh từ, tính từ và số từ;

5. Cách thức kiểm tra đánh giá
Để kiểm tra và đánh giá kỹ năng sử dụng ngôn ngữ cần dựa vào các chuẩn mực sau:
- Chuẩn mực phát âm: học sinh phải phát âm đúng và chuẩn mực tất cả các âm trong
chuỗi lời nói. Nói có ngữ điệu đúng và phù hợp với ngữ cảnh và mục đích giao tiếp.
- Chuẩn mực về từ vựng và ngữ pháp: lựa chọn từ đúng, sử dụng các danh từ, đại từ,
tính từ, động từ ở các dạng ngữ pháp đúng phù hợp với ngữ cảnh và mục đích giao
tiếp.
- Chuẩn mực của phong cách (văn hoá lời nói) là toàn bộ những chỉ dẫn thể hiện
những tính quy luật bắt buộc ở một thời kỳ nhất định của ngôn ngữ trong việc lựa
chọn và kết hợp những chuẩn mực ngôn ngữ sao cho phù hợp với phong cách của hoạt
động lời nói, với các kiểu và thể loại văn bản. Chuẩn mực phong cách gắn với một
phạm vi đặc trưng của hoạt động lời nói, với một kiểu thể loại văn bản cụ thể.

Trong phần này chúng tôi chủ động đề xuất cách kiểm tra đánh giá hết học phần “Văn
hoá lời nói” dưới dạng viết. Bài thi được làm trong 90 phút. Mỗi bài thi có thể có 02 - 05 đề.
Mỗi đề bao gồm 05 bài tập. Mỗi sinh viên làm một đề. Các đề được phát theo thứ tự từ
1,2,3,4,5 // 6,7,8,9,10 // nhằm giúp cho sinh viên độc lập suy nghĩ, không có hiện tượng
quay cóp, chất lượng được đánh giá đúng thực chất.
Các sinh viên làm bài vào tờ giấy có điền họ tên, số báo danh, địa chỉ, số đề trên lề tờ
giấy của mình.
Bài kiểm tra cần được viết bằng bút mực cẩn thận, sạch sẽ.
Sau đây chúng tôi đề xuất 02 đề của một bài thi làm ví dụ:

Đề 1

Bài tập1: Hãy đọc những đoạn trích dưới đây và xác định chúng thuộc loại văn phong
nào. Hãy tìm những cấu trúc trong bài để chứng minh và nêu ra các đặc trưng cơ bản của

удасться) ***(побывать в, посетить) Баньске-Бистрице.
2) Чтобы ТЭЦ могла полностью обеспечить город теплом, *** (необходимо,
нужно, требоваться) *** (нарастить, повысить, увеличить) ее энергетические мощности
и *** (построить, провести, проложить) новые тепломагистрали.
3) В нашем крае много (далекие, дальние, отдаленные, удаленные) населенных
пунктов, в них *** (жить, обитать, проживать) до трети населения.
4) Было *** (наглядно, предметно) *** (показан, продемонстрирован), что
комплексное *** (использование, применение) технических средств на *** (занятия,
уроки) *** (во много раз, заметно, значительно, неизмеримо, несравненно, ощутимо,
существенно) *** (повышать, увеличивать) *** (отдача, продуктивность,
производительность, эффективность) *** работа, труд) педагога.

Bài tập3: Hãy chỉ ra những lỗi lời nói do sử dụng không đúng các từ ngoại lai trong
các câu sau và sửa chúng.
1) Деятельность редакции по уточнению текстов лимитирована утратой части
манускриптов.
2) Контингент студентов растет, и надо сказать еще об одном симптоме этого
факта.
3) Победителями тендера стал консорциум западных и российских банков,
который возглавил CS First Boston. Имидж РАО серьезно пострадал, как и престиж его
главного акционера – государства.
4) Двадцать лет своей автобиографии он посвятил выведению новых сортов
земляники.

Bài tập 4: Hãy sửa những lỗi thuộc về văn phong trong khi sử dụng các danh từ, tính
từ và số từ.
1) Четверым балеринам предложили участвовать в конкурсе.
2) Так мы и живем: семь в одной комнате.
3) Горнодобывающая промышленность является одной из самых важнейших
отраслей народного хозяйства.

экономического субъекта максимизируется заложенное в качестве предпосылки в
неоклассическую экономическую теорию необходимо для того чтобы предметом
анализа было устойчивое а значит оптимальное для всех состояние когда дальнейший
обмен или дальнейшее производство приведут к снижению благосостояния кого-либо
из участников Проверить соответствует ли поведение потребителя или управляющего
максимизации полезности обычно невозможно поскольку его функция полезности нам
заранее неизвестна
В. При предъявлении претензий по количеству и качеству поставленного товара
поставляющая Сторона в обязательном порядке прилагает к заявлению о претензии
следующие обосновывающие ее документы транспортный документ а в
соответствующих случаях и коммерческий акт составленный органами транспорта
рекламационный акт составленный с участием представителя Стороны получающей
товар либо официальной контрольной организации или другой компетентной
незаинтересованной организации Стороны получающей товар

Bài tập2: Hãy tìm các từ đồng nghĩa đúng nhất cho các từ in nghiêng và sửa câu.
1) Самолет подвержен действию перепадов стужи и тепла.
2) Месторождения нефти в Среднем Приобье расположены далеко от
железных дорог.
3) С изумлением мы узнавали свою группу крови.
4) До сих пор у нас применяется бензиновый двигатель, который потребляет
дорогое топливо в значительных размерах.

Bài tập 3: Hãy chỉ ra những lỗi lời nói do sử dụng không đúng các từ ngoại lai trong
các câu sau và sửa chúng.
1) Доверительные трастовые операции широко развиты за рубежом.
Потребность в трастовых услугах, которые гарантируют целостность ваших
сбережений, в России возникла в связи с накоплением отдельными гражданами и
организациями значительных финансовых ресурсов и необходимостью умело
распорядиться этими средствами.

một cá thể tham gia giao tiếp dưới dạng nói và viết.
- Việc dạy “Văn hoá lời nói” cho sinh viên chuyên ngữ tiếng Nga như một học phần
bắt buộc là việc làm cần thiết, bởi học phần này sẽ cung cấp cho người học những kiến
thức chuẩn mực về ngôn ngữ và cách thức sử dụng các phương tiện ngôn ngữ trong
giao tiếp. TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Голуб И.Б, Стилистика русского языка, Москва, 1997.
[2] Максимова В., Русский язык и культура речи, М., Гардарик, 2000.
[3] Граудина ЛК, Ширяев ЕН, Культура русской речи, ИздНОРМА, Москва,
2003.
[4] Розенталь Д.Э., Практическая стилистика русского языка, Москва, 1998.
[5] Ф Д Соссюр, Курс общей лингвистики, Труды по языкознанию, Москва, 1977.
[6] Đinh Trọng Lạc, Nguyễn Thái Hoà, Phong cách tiếng Việt, NXB Giáo dục, 1993.
[7] Đỗ Hữu Châu, Tài liệu bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục phổ thông
trung học phục vụ cải cách giáo dục môn Tiếng Việt lớp 10, Vụ Đào tạo và Bồi
dưỡng, Bộ Giáo dục và Đào tạo, 1990.
[8] Lê Văn Chưởng, Cơ sở văn hoá Việt Nam, NXB Trẻ, 1999.
[9] Phạm Vũ Dũng, Văn hoá giao tiếp, NXB Văn hoá Thông tin, Hà Nội, 1996.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status