Giáo trình phân tích khả năng lập luận một số vấn đề về nhập khẩu tư bản p4 potx - Pdf 19


28

FDI thực sự đã có vai trò to lớn với sự dịch chuyển cơ cấu
kinh tế thông qua việc đầu t nhiều hơn vào ngành công
nghiệp. Vì ngành công nghiệp có năng suất lao động cao nhất
và tỷ trọng lớn trong nền kinh tế, nên FDI đã góp phần to lớn
vào tăng nhanh tốc độ phát triển kinh tế quốc dân.
Để trở thành một quốc gia công nghiệp hoá vào năm 2020
và để nền kinh tế Việt Nam có thể hội nhập với khu vực và thế
giới, một đòi hỏi bức xúc là phải đẩy nhanh hơn nữa quá trình
dịch chuyển cơ cấu kinh tế.
Thúc đẩy quá trình mở cửa và hội nhập của nền kinh tế
Việt Nam với thế giới.
Hoạt động của đầu t đã giúp Việt Nam mở rộng hơn thị
phần nớc ngoài. Góp phần làm chuyển biến nền kinh tế Việt
Nam theo hớng của một nền kinh tế hàng hoá. Đối với Việt
Nam, vốn FDI đóng vai trò nh lực khởi động, nh một trong
những điều kiện đảm bảo cho sự phát triển của công nghiệp
hoá - hiện đại hoá. Một số dự án FDI góp phần làm vực dậy
một số doanh nghiệp Việt Nam đang trong điều kiện khó khăn,
sản xuất đình đốn nguy cơ phá sản.

29

Chơng hai
Vấn đề thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài
(FDI)
ở Việt Nam

I. Thực trạng của đầu t nớc ngoài ở Việt

cũng đã bộc lộ một số quan điểm cha phù hợp với điều kiện
thực tế và thông lệ quốc tế. Vì vậy chúng ta đã thực hiện hai
lần sửa đổi. Luật bổ sung thứ nhất đợc quốc hội nớc cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 30-6-1990 và
luật sửa đổi thứ hai là vào 23-12-1992. Trên cơ sở nhận thức
ngày càng đúng đắn về hoạt động đầu t nớc ngoài, chúng ta
đã có quan điểm rõ ràng về thu hút và sử dụng nguồn lực bên
ngoài để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại

31

hoá nền kinh tế. Chúng ta coi trọng nguồn lực trong nớc là
quyết định, nguồn lực bên ngoài là quan trọng đối với sự phát
triển lâu dài của nền kinh tế.
a) Tình hình đầu t trực tiếp nớc ngoài thời gian qua
Giai đoạn trớc 1996: FDI liên tục gia tăng cả về số dự án
và vốn đầu t, đạt mức kỷ lục là 8,6 tỷ USD về tổng số vốn
đăng ký vào năm 1996. Trong giai đoạn này tốc độ tăng trởng
bình quân hàng năm vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đạt
khoảng 50% một năm. Đầu t trực tiếp nớc ngoài đã tăng
đáng kể từ mức 37 dự án với tổng số vốn đầu t đăng ký 342
triệu USD năm 1988 lên 326 dự án với tổng số vốn đầu t đăng
ký 8640 triệu USD năm 1996.
Giai đoạn sau 1996: FDI vào Việt Nam liên tục giảm.
Trong giai đoạn 1997-2000 vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài
giảm trung bình khoảng 24% một năm. Đầu t trực tiếp nớc
ngoài đã giảm đáng kể từ mức vốn đầu t đăng ký khoảng 8,6
tỷ USD năm 1996 xuống còn 1,9 tỷ USD năm 2000. Ngoài ra,
trong giai đoạn này, còn có một xu hớng khác rất đáng lo
ngại và vốn đầu t giải thể tăng cao hơn nhiều so với giai đoạn


vực phía Bắc thu hút đợc ít hơn, trong đó đáng kể là Hà Nội,
Hải Phòng, Hải Dơng, Quảng Ninh với tổng số 634 dự án,
9.625 triệu USD vốn đăng ký còn hiệu lực.
b) Những hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt
Nam.
Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam quy định có ba hình
thức chủ yếu là: Xí nghiệp liên doanh , xí nghiệp 100% vốn
nớc ngoài, hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng và hình
thức ký hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao(BOT).
Với các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền ở Việt Nam.
+ Hình thức xí nghiệp liên doanh.
Đây là hình thức đầu t đợc các nhà đầu t nớc ngoài
sử dụng nhiều nhất trong thời gian qua, bởi vì:
Một là, họ tranh thủ đợc sự hỗ trợ và những kinh nghiệm
của các đối tác Việt Nam trên thị trờng mà họ cha quen biết.
Hai là, các nhà đầu t nớc ngoài muốn san sẻ rủi ro với
các đối tác Việt Nam do môi trờng đầu t Việt Nam còn
nhiều bất trắc.

34

Ba là, hình thức này có khả năng thuận lợi hơn để các nhà
đầu t nớc ngoài mở rộng phạm vi và lãnh thổ hoạt động kinh
doanh so với hình thức 100% vốn đầu t nớc ngoài.
Mặt khác, nhà nớc cũng tạo điều kiện và giúp đỡ các
doanh nghiệp trong nớc liên doanh với nớc ngoài nhằm sử
dụng có hiệu quả mặt bằng và nhà xởng, máy móc thiết bị
hiện có.
Hiện nay, hình thức này chiếm 66,4% trong tổng số 815

thích hớng dẫn và vận dụng vào thực tế.
Lợi dụng sơ hở này, một số nhà đầu t nớc ngoài đã trốn
tránh sự quản lý của nhà nớc, đầu t chui vào Việt Nam.
Hoặc khi thực hiện các dự án lớn, các bên hợp doanh thờng
gặp khó khăn trong việc điều hành dự án.

36

Hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình thức dễ thực hiện và
có u thế lớn trong việc phối hợp sản xuất các sản phẩm kỹ
thuật cao đòi hỏi có sự kết hợp thế mạnh của nhiều công ty ở
nhiều quốc gia. Đây cũng sẽ là xu hớng hợp tác sản xuất kinh
doanh trong một tơng lai gần, xu hớng của sự phân công lao
động chuyên môn hóa sản xuất trên phạm vi quốc tế.
Và hình thức này chiếm 13% vốn đăng ký và 4% số dự
án.
c) Các đối tác đầu t
Đối tác Việt Nam
Theo qui định của Luật đầu t nớc ngoài (LĐTNN) đã
sửa đổi bổ sung 12/1992 thì mọi tổ chức kinh tế Việt Nam, kể
cả doanh nghiệp nhà nớc (DNNN) và doanh nghiệp t nhân
(DNTN) đợc hợp tác trực tiếp với nớc ngoài.
Nhng thực tế thời gian qua, hầu nh chỉ có các DNNN
tham gia hợp tác kinh doanh với nớc ngoài (chiếm 96% số dự
án và 99% tổng số vốn đầu t). Tình hình này phản ánh tình
trạng thực tế của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh còn nhỏ
bé, trình độ sản xuất và năng lực quản lý còn yếu kém.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status