Giáo trình hướng dẫn tìm hiểu những hoạt động mạng lại lợi nhuận trong cơ chế thị trường phần 1 - Pdf 19


Hoạt động trong điều kiện cơ chế thị trường, mục tiêu hàng đầu và cũng là
điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp là “lợi nhuận”. Để thực hiện được
mục tiêu trên, các nhà doanh nghiệp cần phải giải quyết một cách tốt nhất mối quan
hệ giữa “đầu vào” và “đầu ra” của quá trình sản xuất kinh doanh. Thực tế cũng như
lý thuyết đều cho thấy, tính quyết định của yếu tố “đầu ra” đối với các yếu tố “ đầu
vào”. Đối với doanh nghiệp sản xuất thì yếu tố đầu ra chính là sản phẩm sản xuất
trong đó thành phẩm lại đóng vai trò chủ yếu. Vì vậy vấn đề tổ chức và quản lý thành
phẩm có ý nghĩa quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp. Việc nâng cao chất
lượng thành phẩm và thúc đẩy tiêu thụ thành phẩm là mối quan tâm hàng đầu của các
nhà doanh nghiệp hiện đại.
Nhận thức được điều đó, công ty cơ khí Hà Nội luôn đặc biệt chú ý đến công
tác tổ chức và quản lý thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh
doanh. Trong đó, kế toán là công cụ chủ yếu để hạch toán và quản lý. Hiện nay, kế
toán thành phẩm , tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh là phần hành
rất quan trọng trong công tác kế toán của nhà máy. Nó không những làm công tác
hạch toán cung cấp số liệu cho các đối tượng sử dụng thông tin mà còn là một nguồn
tin chủ yếu giúp lãnh đạo nhà máy đưa ra quyết định đúng đắn và kịp thời.
Qua thời gian thực tập, tìm hiểu bộ máy và tổ chức công tác kế toán tại công ty
cơ khí Hà Nội, nhận thấy tầm quan trọng của kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành
phẩm và xác định kết quả , em xin lựa chọn đề tài “Tổ chức công tác kế toán thành
phẩm và tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ ở công ty cơ khí Hà
Nội” làm đề tài Luận văn cuối khóa của mình.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, Luận văn có kết cấu gồm ba phần:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả kinh doanh.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và
xác định kết quả kinh doanh ở công ty cơ khí Hà Nội.
Click to buy NOW!
P
D

.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c

thầy cụ giỏo trong bộ mụn kế toỏn doanh nghiệp Học viện Tài chớnh và cỏc cụ chỳ,
anh chị trong phũng Tài chớnh- Kế toỏn của cụng ty cơ khớ Hà Nội đó giúp đỡ em
trong quá trỡnh thực tập và hoàn thành chuyờn đề cuối khóa của mỡnh.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội,ngày 20 tháng 12 năm 2005
Sinh viên thực hiện Bùi Hữu Long

CHƯƠNG 1
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e

n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
.
.

được xỏc định bằng cỏc đơn vị đo lường như kg, m, cỏi,… Chất lượng được xỏc định
bằng phẩm cấp: loại 1, loại 2,
Thành phẩm khỏc với sản phẩm và khỏc nửa thành phẩm. Sản phẩm núi chung
đều là kết quả của quỏ trỡnh sản xuất, chế tạo. Nú cú thể là thành phẩm cũng cú thể
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c

w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
.
3
chưa là thành phẩm. Một sản phẩm cú thể trải qua tất cả cỏc quy trỡnh sản xuất của
doanh nghiệp cũng cú thể chỉ trải qua một hoặc một số quy trỡnh cụng nghệ nhất
định. Những sản phẩm đó trải qua toàn bộ quy trỡnh cụng nghệ và đạt tiờu chuẩn kỹ
thuật thỡ trở thành thành phẩm cũn những sản phẩm chỉ trải qua một số quy trỡnh
cụng nghệ thỡ là nửa thành phẩm. Như vậy, thành phẩm và nửa thành phẩm là khỏc
nhau và sản phẩm là khỏi niệm núi chung bao gồm cả thành phẩm và nửa thành
phẩm.
Vị trớ, vai trũ của thành phẩm
Đứng trờn giỏc độ doanh nghiệp: Mục tiờu sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp là lợi nhuận. Thành phẩm với vai trũ là sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp

C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o

r
a
c
k
.
c
o
m
4
Thành phẩm do thuờ ngoài gia cụng hoàn thành nhập kho được tớnh theo giỏ
thực tế gia cụng, bao gồm: chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp, chi phớ thuờ ngoài gia
cụng và chi phớ liờn quan trực tiếp khỏc( chi phớ vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong
gia cụng…)
Giỏ trị thành phẩm xuất kho cú thể được tớnh theo một trong cỏc phương
phỏp sau:
- Phương phỏp tớnh giỏ theo giỏ đích danh;
- Phương phỏp bỡnh quõn gia quyền;
- Phương phỏp nhập trước xuất trước;
- Phương phỏp nhập sau xuất trước;
* Nội dung cỏc phương phỏp
+ Phương phỏp tớnh giỏ theo giỏ đích danh: theo phương phỏp này, doanh
nghiệp sử dụng đơn giỏ thực tế của từng loại thành phẩm xuất kho để xỏc định giỏ
vốn thực tế của chớnh thành phẩm đó.
Ưu điểm của phương phỏp này là dễ ỏp dụng với kế toỏn thủ cụng, chi phớ
bỏn ra phự hợp với doanh thu, tớnh trị giỏ xuất kho tương đối chớnh xỏc. Phự hợp
với cỏc doanh nghiệp cú trị giỏ hàng tồn kho lớn, đơn giỏ cao, hàng tồn kho mang
tớnh đơn chiếc cú thể theo dừi từng loại.
Nhược điểm của phương phỏp này là khụng phự hợp với cỏc doanh nghiệp
cú nhiều chủng loại sản phẩm và cú nghiệp vụ nhập- xuất nhiều.
+ Phương phỏp bỡnh quõn gia quyền: trị giỏ vốn thành phẩm thực tế xuất

w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

Tuy vậy cú hạn chế là khối lượng tớnh toỏn nhiều và khi giỏ cả biến động thỡ khả
năng bảo tồn vốn thấp.
+ Phương phỏp nhập sau- xuất trước: theo phương phỏp này, kế toỏn giả
định lụ hàng nào nhập sau được xuất trước, lấy đơn giỏ xuất bằng đơn giỏ nhập. trị
giỏ hàng tồn kho cuối kỳ được tớnh theo đơn giỏ của những lần nhập đầu tiờn và
những lần nhập sau cựng sau lần xuất cuối cựng.
Phương phỏp này chỉ cú thể ỏp dụng trong trường hợp doanh nghiệp theo
dừi được đơn giỏ thực tế từng lần nhập.
Ngoài ra cỏc doanh nghiệp cũn cú thể ỏp dụng phương phỏp đánh giỏ thành
phẩm khỏc: phương phỏp tớnh theo đơn giỏ tồn đầu kỳ. Theo phương phỏp
này thỡ trị giỏ vốn thực tế của thành phẩm xuất kho được tớnh trờn cơ sở số lượng và
đơn giỏ của thành phẩm tồn đầu kỳ.

Trị giỏ vốn thực tế = Số lượng thành phẩm x Đơn giỏ thành phẩm thành
phẩm xuất kho xuất kho xuất kho
Đối với DNSX sản xuất sản phẩm hàng loạt, việc nhập xuất kho thành phẩm
diễn ra thường xuyờn nhưng thường hạch toỏn vào cuối kỳ nờn thường ỏp dụng
phương phỏp bỡnh quõn gia quyền
1.1.1.3. Yờu cầu quản lý thành phẩm
Đối với doanh nghiệp, khối lượng thành phẩm hoàn thành của doanh nghiệp
trong kỳ là căn cứ quan trọng để đánh giỏ quy mụ của doanh nghiệp, khả năng cung
ứng hàng hoỏ cho thị trường, là căn cứ dể xỏc định doanh nghiệp hoàn thành kế
hoạch sản xuất ở mức độ nào. Thụng qua cỏc chỉ tiờu về chủng loại, số lượng, chất
lượng của sản phẩm để đánh giỏ trỡnh độ tổ chức sản xuất, trỡnh độ quản lý của mỗi
doanh nghiệp.
Thành phẩm là thành quả lao động sỏng tạo của toàn thể cỏn bộ cụng nhõn
viờn trong doanh nghiệp. Vỡ vậy bất kỳ một tổn thất nào của thành phẩm đều ảnh
hưởng đến quỏ trỡnh tiờu thụ theo hợp đồng kinh tế đó ký kết, nú khụng những ảnh
hưởng tới thu nhập trong phạm vi một doanh nghiệp đơn lẻ mà cũn ảnh hưởng tới cỏc
Click to buy NOW!

c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d

thụng tin về tỡnh hỡnh cỏc loại sản phẩm ứ đọng, hoặc bỏn chạy, cỏc loại thành
phẩm thừa thiếu để tỡm ra nguyờn nhõn và đề xuất cỏc biện phỏp giải quyết thớch
hợp.
-Về mặt chất lượng thành phẩm : chất lượng thành phẩm là nhõn tố hết sức
quan trọng vỡ cạnh tranh về chất lượng sản phẩm là cỏch tốt nhất để doanh nghiệp cú
thể tồn tại lõu dài trờn thị trường. Vỡ vậy đũi hỏi doanh nghiệp phải thường xuyờn
nhanh nhạy nắm bắt nhu cầu thị hiếu tiờu dựng xó hội, kịp thời đổi mới mặt hàng,
nõng cao chất lượng sản phẩm. Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm cần phõn cấp
sản phẩm để cú chế độ bảo quản hợp lý với từng loại sản phẩm khỏc nhau nhất là cỏc
sản phẩm quý hiếm hoặc sản phẩm dễ bị hư hỏng, kịp thời phỏt hiện những sản phẩm
kộm phẩm chất, lạc hậu, lỗi thời để loại ra khỏi quỏ trỡnh sản xuất.
Bờn cạnh đó doanh nghiệp cần cú quy định về chế độ, phương phỏp kiểm kờ
đánh giỏ lại giỏ trị thành phẩm một cỏch khoa học và hợp lý, cú kế hoạch dự phũng
giảm giỏ thành phẩm tồn kho.
1.1.2 Tiờu thụ thành phẩm,cỏc phương thức tiờu thụ thành phẩm và yờu cầu quản
lý tiờu thụ thành phẩm.
Tiờu thụ thành phẩm là giai đoạn cuối cựng của quỏ trỡnh tuần hoàn và luõn
chuyển vốn. Thụng qua tiờu thụ, đồng vốn của doanh nghiệp chuyển từ hỡnh thỏi
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c

doanh nghiệp gửi hàng cho khỏch hàng trờn cơ sở đó thoả thuận trong hợp đồng mua
bỏn hàng giữa hai bờn và giao hàng tại địa điểm đó qui ước trong hợp đồng. Khi xuất
kho gửi đi hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào khỏch hàng
đó trả tiền hoặc chấp nhận thanh toỏn thỡ khi ấy hàng mới chuyển quyền sở hữu và
được ghi nhận là doanh thu bỏn hàng.
- Phương thức trả chậm, trả gúp: Theo phương thức này, người mua thanh
toỏn cho doanh nghiệp thành nhiều lần với tổng giỏ trị là một khoản tiền lớn hơn giỏ
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.

w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
8
bỏn sản phẩm trong trường hợp trả tiền ngay. Phần chờnh lệch giữa giỏ bỏn trả chậm,
trả gúp là lói mà người mua phải trả cho doanh nghiệp do chiếm dụng vốn của doanh
nghiệp. Phần lói này doanh nghiệp thu được sau thời gian bỏn trả chậm, trả gúp.
Doanh nghiệp ghi nhận phần chờnh lệch này là doanh thu chưa thực hiện, sau đó kết
chuyển dần số lói này vào doanh thu hoạt động tài chớnh từng kỳ tương ứng với số
lói mà doanh nghiệp được hưởng kỳ đó.
- Phương thức hàng đổi hàng: đây là trường hợp doanh nghiệp đem sản
phẩm của mỡnh để đổi lấy vật tư, hàng hoỏ về, doanh thu được ghi nhận trờn cơ sở

-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.

-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
9
Để đẩy mạnh cụng tỏc tiờu thụ thành phẩm, thu hồi vốn nhanh doanh
nghiệp thường cú chế độ khuyến khớch đối với khỏch hàng như: chiết khấu thương
mại, giảm giỏ hàng bỏn, hàng bỏn trả lại cỏc khoản này khi phỏt sinh sẽ làm giảm
doanh thu tiờu thụ của doanh nghiệp.
- Chiết khấu thương mại: là khoản tiền mà doanh nghiệp đó giảm trừ, hoặc
đó thanh toỏn cho người mua hàng do việc người mua sản phẩm, hàng hoỏ, dịch vụ
với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đó ghi trờn hợp động
kinh tế mua bỏn hoặc cỏc cam kết mua, bỏn hàng.
- Giảm giỏ hàng bỏn: là khoản giảm trừ được doanh nghiệp bỏn chấp thuận
trờn giỏ đó thoả thuận trờn hoỏ đơn, vỡ lý do hàng bỏn kộm phẩm chất, khụng đúng
quy cỏch, hoặc khụng đúng thời hạn ghi trờn hợp đồng.
- Giỏ trị hàng bỏn bị trả lại; là số sản phẩm hàng hoỏ doanh nghiệp đó cam
kết trong hợp đồng kinh tế như: hàng kộm phẩm chất, sai quy cỏch, chủng loại.
Ngoài ra cỏc doanh nghiệp cú thể phải nộp cỏc khoản thuế làm giảm doanh
thu như:
- Thuế GTGT phải nộp theo phương phỏp trực tiếp;
- Thuế tiờu thụ đặc biệt;
- Thuế xuất nhập khẩu.
1.1.2.3. Xỏc định kết quả kinh doanh

Trong đú:
Doanh thu thuần từ
tiờu thụ thành phẩm
=
Doanh thu tiờu thụ
thành phẩm
-
Cỏc khoản giảm trừ
doanh thu
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w

i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
10

- Giỏ vốn thành phẩm là toàn bộ cỏc chi phớ liờn quan đến quỏ trỡnh bỏn
hàng, gồm cú trị giỏ vốn của hàng xuất kho để bỏn, chi phớ bỏn hàng và chi phớ quản
lý doanh nghiệp phõn bổ cho hàng bỏn trong kỳ.
- Chi phớ bỏn hàng là toàn bộ chi phớ phỏt sinh trong quỏ trỡnh bỏn sản
phẩm, hàng hoỏ dịch vụ bao gồm: chi phớ nhõn viờn bỏn hàng, chi phớ vật liệu, bao

D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c

c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
11
Vỡ vậy việc quản lý khõu tiờu thụ thành phẩm là một vấn đề hết sức cấp bỏch.Để
quản lý tốt khõu tiờu thụ cần phải:
+ Xõy dựng kế hoạch về tiờu thụ thành phẩm sỏt với thực tế tiờu thụ, phản ỏnh
và giỏm đốc chặt chẽ quỏ trỡnh tiờu thụ thành phẩm, theo dừi, ghi chộp đầy đủ tỡnh
hỡnh tiờu thụ của từng thứ, mặt hàng cả về giỏ bỏn và số lượng bỏn.
+ Xõy dựng chiến lược, chớnh sỏch Marketing phự hợp. Tớch cực nghiờn cứu
thăm dũ thị trường rồi đưa ra kế hoạch phỏt triển thị trường theo đúng hướng từ đó
đẩy mạnh quỏ trỡnh tiờu thụ một cỏch hợp lý.
Ngoài ra doanh nghiệp cần phải tớnh chớnh xỏc giỏ cả của từng loại sản phẩm
đồng thời với việc đa dạng hoỏ phương thức bỏn hàng và cú cỏc hỡnh thức thanh
toỏn linh hoạt phự hợp với từng đối tượng. Xõy dựng và mở rộng cỏc chớnh sỏch ưu
đói (chiết khấu, giảm giỏ) nhằm đẩy nhanh khối lượng tiờu thụ thành phẩm. Song
doanh nghiệpcũng cần cú biện phỏp vừa mềm dẻo, vừa cứng rắn trong việc đôn đốc
cỏc khoản nợ khú đũi, trỏnh tỡnh trạng vốn bị chiếm dụng.
Yờu cầu quản lý thành phẩm cũn đũi hỏi doanh nghiệp phải thường xuyờn cải
tiến mẫu mó mặt hàng(kiểu dỏng, hỡnh thức, màu sắc ) kớch thớch nhu cầu tiờu
dựng trong xó hội, trỏnh để sản phẩm ứ đọng vỡ kộm phẩm chất, lỗi thời, lạc

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X

m
12
Với việc tổ chức cụng tỏc kế toỏn thành phẩm và tiờu thụ thành phẩm, doanh
nghiệp sẽ hạn chế được sự thất thoỏt thành phẩm trong quỏ trỡnh tiờu thụ, kịp thời
phỏt hiện ra những thành phẩm chậm luõn chuyển đề xuất biện phỏp thớch hợp với
chủ doanh nghiệp nhằm thỳc đẩy quỏ trỡnh tuần hoàn vốn.
Qua số liệu kế toỏn thành phẩm cung cấp, chủ doanh nghiệp cú thể đánh giỏ
được mức độ hoàn thành kế hoạch về sản xuất và tiờu thụ. Từ đó cú những điều chỉnh
kịp thời việc cõn đối từng khõu trong quỏ trỡnh lập kế hoạch.
Thụng qua cụng tỏc kế toỏn thành phẩm và tiờu thụ thành phẩm để xõy dựng
cỏc bỏo cỏo tài chớnh, cung cấp số liệu cho Nhà nước trong việc kiểm tra chấp hành
cỏc chớnh sỏch của Nhà nước và thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. Ngoài ra
cũn cung cấp thụng tin cho cỏc nhà đầu tư, ngõn hàng, cổ đông biết được hiệu quả
kinh doanh, tỡnh hỡnh tài chớnh của doanh nghiệp để từ đó họ lựa chọn quyết định
đầu tư, cho vay hoặc cú quan hệ làm ăn với doanh nghiệp.
Với những ý nghĩa đặc biệt quan trọng trờn càng làm tăng thờm vai trũ của kế
toỏn thành phẩm và tiờu thụ thành phẩm, đũi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức cụng tỏc
kế toỏn thành phẩm và tiờu thụ thành phẩm một cỏch hợp lý, khoa học và hiệu quả.
1.1.3.2 Nhiệm vụ của kế toỏn thành phẩm và tiờu thụ thành phẩm
Trong cơ chế thị trường hiện nay, cỏc doanh nghiệp cựng tồn tại và cạnh tranh
quyết liệt dựa trờn thực lực của mỡnh. Để tối đa hoỏ lợi nhuận cỏc doanh nghiệp
khụng chỉ nõng cao chất lượng sản phẩm mà cũn phải tăng nhanh số lượng sản phẩm
bỏn ra. Do đó mục tiờu của cụng tỏc tiờu thụ là quản lý, nắm bắt được tỡnh hỡnh tiờu
thụ sản phẩm, kịp thời cú cỏc biện phỏp thỳc đẩy quỏ trỡnh tiờu thụ sản phẩm.
Tổ chức cụng tỏc kế toỏn thành phẩm và tiờu thụ thành phẩm là rất cần thiết và
tất yếu đối với mỗi một doanh nghiệp sản xuất. Doanh nghiệp khụng chỉ dừng lại ở
việc sản xuất sản phẩm mà cũn phải tiờu thụ sản phẩm một cỏch kịp thời. Bởi vỡ giữa
sản xuất và tiờu thụ nú cú quan hệ hữu cơ với nhau.Nếu như sản xuất thành phẩm là
cơ sở, là điều kiện nảy sinh quỏ trỡnh tiờu thụ, thỡ ngược lại tiờu thụ thành phẩm là
yếu tố cơ bản đảm bảo cho quỏ trỡnh tỏi sản xuất được tiến hành. Nếu sản xuất

c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e

hỡnh tiờu thụ cỏc loại sản phẩm, kịp thời đưa ra cỏc biện phỏp hữu hiệu khắc phục
những tồn tại đó. Theo dừi chặt chẽ tỡnh hỡnh thanh toỏn tiền hàng, thanh toỏn với
ngõn hàng, thực hiện chớnh sỏch với nhà nước, tỡnh hỡnh phõn phối kết quả kinh
doanh.
Bốn là, cung cấp thụng tin về kế toỏn phục vụ lập bỏo cỏo tài chớnh và phõn
tớch hoạt động kinh tế liờn quan đến quỏ trỡnh bỏn hàng và phõn phối kết quả kinh
doanh.
Như vậy xuất phỏt từ ý nghĩa quan trọng cũng như tỡnh hỡnh thực tế cụng tỏc
kế toỏn thành phẩm, tiờu thụ thành phẩm và xỏc định kết quả tại cỏc doanh nghiệp
cũn nhiều vấn đề, cho nờn việc nghiờn cứu đề tài này là rất cần thiết.
1.2. Nội dung tổ chức kế toỏn thành phẩm, tiờu thụ thành phẩm và xỏc định kết
quả trong cỏc doanh nghiệp sản xuất.
1.2.1 Nguyờn tắc tổ chức hạch toỏn thành phẩm.
Thành phẩm của cỏc DNSX thường rất đa dạng, phong phỳ về chủng loại và
được chia ra cỏc mức độ phẩm cấp khỏc nhau. Cú sản phẩm được coi là chủ yếu, cú
sản phẩm được coi là thứ yếu, cú sản phẩm loại 1, loại 2 Đối với từng loại sản
phẩm phải cú cỏch quản lý, bảo quản khỏc nhau. Đối với những sản phẩm dễ hỏng,
dễ vỡ nếu khụng bảo quản tốt, chất lượng sản phẩm sờ giảm gõy khú khăn cho quỏ
trỡnh tiờu thụ. Vỡ vậy để quản lý thành phẩm một cỏch khoa học và chặt chẽ, yờu
cầu kế toỏn thành phẩm cần phải:
1.Tiến hành tổ chức kế toỏn thành phẩm cụ thể tới từng loại, từng thứ hạng sản
phẩm theo đỳng số lượng, chất lượng của sản phẩm.
2. Thực hiện phõn cụng phõn nhiệm tới từng người, đảm bảo số liệu ghi chộp
kịp thời, chớnh xỏc, khoa học. Cú sự kết hợp hài hoà giữa phũng kế toỏn với nhõn
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X

m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t

gồm toàn bộ chi phớ liờn quan đến việc gia cụng: CPNVLTT + chi phớ thuờ ngoài
gia cụng chế biến+ chi phớ khỏc liờn quan đến thành phẩm thuờ ngoài gia cụng( vận
chuyển, bốc dỡ, hao hụt )
1.2.2.2 Đối với thành phẩm xuất kho
Thành phẩm xuất kho được phản ỏnh theo trị giỏ vốn thực tế thành phẩm
xuất kho.Theo quy định của Chuẩn mực kế toỏn Việt Nam số 02-Hàng tồn kho-Trị
giỏ vốn thực tế hàng tồn kho và xuất kho của tất cả hàng tồn kho trong doanh nghiệp
được tớnh theo một trong cỏc phương phỏp
*Phương phỏp nhập trước, xuất trước(FIFO):
Phương phỏp này đũi hỏi phải hỏi phải xỏc định được đơn giỏ thực tế nhập
kho của từng lần nhập và với giả thiết thành phẩm nào nhập trước thỡ xuất trước.Sau
đú căn cứ vào số lượng xuất kho để tớnh giỏ trị thực tế nhập xuất kho theo nguyờn
tắc: Tớnh theo đơn giỏ thực tế thực nhập lần trước đối với số lượng xuất kho thuộc
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w

g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
15
lần nhập trước, số lượng cũn lại tớnh theo đơn giỏ thực tế lần nhập tiếp theo. Do đú,
giỏ thực tế thành phẩm tồn kho cuối kỳ chớnh là giỏ thực tế thành phẩm thuộc cỏc

* Phương phỏp bỡnh quõn gia quyền:
Theo phương phỏp này, giỏ thành thực tế thành phẩm xuất kho được căn cứ
vào số lượng thành phẩm xuất kho trong kỳ và đơn giỏ thực tế bỡnh quõn để tớnh
như sau:
Giỏ thành thực tế
TP xuất kho
=
Số lượng TP
xuất kho
X
Đơn giỏ thực tế
bỡnh quõn cả kỳ
Trong đú:
Giỏ thành thực tế
TP tồn kho đầu kỳ
+

Giỏ thành thực tế TP nhập
kho trong kỳ
Đơn giỏ thực
tế bỡnh quõn
cả kỳ
=
Số lượng TP tồn
đầu kỳ
+

Số lượng TP nhập
trong kỳ


a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.

Giỏ hạch toỏn thành phẩm
xuất bỏn trong kỳ
(hoặc tồn kho cuối kỳ)
X

Hệ số
giỏ TP
Trong đú:
Giá thực tế TP tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
Hệ số giỏ TP =
Giá hạch toán TP tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ

1.2.3. Chứng từ kế toỏn
Để tổ chức kế toỏn thành phẩm và tiờu thụ thành phẩm, kế toỏn phải lập cỏc
chứng từ theo quy định , phản ỏnh đầy đủ cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh, làm cơ sơ
cho việc hạch toỏn và ghi sổ kế toỏn.
Cỏc chứng từ kế toỏn sử dụng trong kế toỏn thành phẩm tuõn theo chế độ
chứng từ kế toỏn quy định ban hành theo quyết định số 114/TC/QĐ/CĐKT ngày
1/11/95 của Bộ Trưởng Tài Chớnh gồm:
-Phiếu nhập kho
-Phiếu xuất kho
-Thẻ kho
-Phiếu xuất kho kiờm võn chuyển nội bộ
-Biờn bản kiểm kờ vật tư, sản phẩm, hàng hoỏ
Cỏc chứng từ kế toỏn phải được lập kịp thời, đầy đủ theo đỳng cỏc quy định về mẫu
biểu, nội dung, phương phỏp lập. Người lập chứng từ phải chịu trỏch nhiệm về tớnh
hợp lý, hợp phỏp của cỏc chứng từ về cỏc nghiệp vụ kinh tế tài chớnh phỏt sinh.
1.2.4. Kế toỏn chi tiết thành phẩm.
Click to buy NOW!
P

k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o

tra lại chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ; căn cứ vào chứng từ nhập, xuất kho kế toỏn ghi
số lượng và đơn giỏ vào sổ(thẻ) kế toỏn chi tiết TP rồi tớnh ra số tiền, mỗi chứng từ
được ghi một dũng vào thẻ kho.Cuối thỏng cộng sổ chi tiết, tớnh ra số tồn kho rồi đối
chiếu với số liệu của thủ kho, rồi lập "Bảng tổng hợp N-X-T kho thành phẩm để đối
chiếu với ố liệu của kế toỏn tổng hợp thành phẩm.
Sơ đồ 1.1 : Trỡnh tự kế toỏn chi tiết thành phẩm theo phương phỏp ghi thẻ song song:

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.

w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
18.Ghi chỳ:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối thỏng
Đối chiếu hàng ngày
Đối chiếu cuối thỏng
Ưu điểm: Ghi chộp đơn giản, dễ kiểm tra.

g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D

.
c
o
m
19
bảng kờ nhập, bảng kờ xuất trờn cơ sở cỏc chứng từ nhập, xuất định kỳ thủ kho gửi
lờn. Sổ đối chiếu luõn chuyển cũng được theo dừi cả về chỉ tiờu số lượng và giỏ trị.
Cuối thỏng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luõn chuyển với thẻ
kho và số liệu liệu kế toỏn tổng hợp. Sơ đồ 1.2 : Trỡnh tự kế toỏn chi tiết thành phẩm theo phương phỏp ghi sổ đối
chiếu luõn chuyển:

Ghi chỳ
Ghi hàng ngày
Thẻ kho
Sổ kế toỏn tổng hợp

c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e

phỏp này thường ớt được ỏp dụng trong thực tế.
1.2.4.3. Phương phỏp ghi sổ số dư
Nội dung:
+ Ở kho: Thủ kho dựng thẻ kho và sổ số dư để ghi chộp tỡnh hỡnh N-X . Sổ số
dư do kế toỏn lập tới từng kho, được sư dụng một năm. Hàng ngày thủ kho ghi chộp
số lượng xuất, nhập và tớnh số tồn ngay trờn thẻ kho sau mỗi lần nhập, xuất. Cuối
thỏng thủ kho ghi vào sổ số dư số tồn kho cuối thỏng của từng thứ thành phẩm cột số
lượng .
+Ở phũng kế toỏn: Theo dừi cả về số lượng và giỏ trị, kế toỏn kiểm tra lại
chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ và tổng hợp giỏ trị theo giỏ hạch toỏn theo từng loại
thành phẩm để ghi chộp vào bảng kờ nhập, bảng kờ xuất, sau đú ghi vào bảng kờ luỹ
kế nhập, bảng kờ luỹ kế xuất.
Cuối thỏng tổng hợp số liệu từ bảng kờ luỹ kế xuất, nhập để lập bảng tổng
hợp N-X-T. Bảng này được mở cho từng kho, mỗi kho một tờ.Sau đú cộng số tiền
nhập, xuất trong thỏng và căn cứ vào số dư đầu thỏng để tớnh ra số dư cuối thỏng của
từng loạithành phẩm. Số dư này dựng đối chiếu với cột "số tiền" trờn sổ số dư.
Sơ đồ 1.3: Trỡnh tự hạch toỏn chi tiết thành phẩm theo phương phỏp sổ số dư.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e


C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o

Bảng kờ toỏn luỹ
kế nhập
Bảng kờ xuất
Bảng kờ toỏn
luỹ kế nhập
Bảng kờ toỏn
luỹ kế nhập
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.

w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
22
-TK 632: Giỏ vốn hàng bỏn: dựng để phản ỏnh trị giỏ vốn của thành phẩm, hàng hoỏ,
lao vụ, dịch vụ đó xuất bỏn trong kỳ.
Nội dung phản ỏnh trờn từng tài khoản tuỳ theo doanh nghiệp ỏp dụng hạch
toỏn hàng tồn kho theo phương phỏp kờ khai thường xuyờn hay kiểm kờ định
kỳ.Theo chế độ kế toỏn hiện hành (Quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/95)
trong 1 doanh nghiệp chỉ được sử dụng một trong hai phương phỏp hạch toỏn hàng
tồn kho sau: Phương phỏp kờ khai thường xuyờn hoặc phương phỏp kiểm kờ định kỳ.
.Trường hợp doanh nghiệp hạch toỏn hàng tồn kho theo phương phỏp kờ khai

+
Trị giỏ thành
phẩm nhập
trong kỳ
-

Trị giỏ thành
phẩm tồn
cuối kỳ
Quỏ trỡnh hạch toỏn thành phẩm được túm tắt qua 2 sơ đồ (Sơ đồ 1.4, Sơ đồ1.5)
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status