ĐỒ ÁN TK CUNG CẤP ĐIỆN GVHD:LÊ MINH PHƯƠNG
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN
1) Tổng quan về cung cấp điện:
a) Sơ lược:
- Điện năng đang ngày càng đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời
sống con người chúng ta. Chính vì những ưu điển vượt trội của nó so với các
nguồn năng lượng khác ( để chuyển thành các dạng nặng lượng khác, để
truyền tải đi xa, hiệu suất cao…) mà hiện nay điện năng được sử dụng hết sức
rộng rãi trong mọi lĩnh vực, từ cơng nghiệp, dịch vụ… Cho đến phục vụ sinh
hoạt đời sống hằng ngày của mỗi gia đình. Có thể nói rằng ngày nay khơng
một quốc gia nào trên thế giới khơng sản xuất và tiêu thụ điện năng, và trong
tương lai thì nhu cầu của con người về nguồn năng lượng đặc biệt này sẽ vẫn
tiếp tục tăng.
- Trong những năm gần đây nước ta đã có được những thành tựu to lớn
trong phát triển kinh tế và xã hội. Số lượng các nhà máy cơng nghiệp, các hoạt
động thương mại, dịch vụ, gia tăng nhanh chóng. Dẫn đến sản lượng điện sản
xuất và tiêu dùng nước ta tăng lên đáng kể và dự báo sẽ tiếp tục tăng nhanh
trong những năm mới. Do đó mà hiện nay chúng ta đanh rất cần đội ngũ
những người am hiểu về điện, để làm cơng tác thiết kế cũng như vận hành, cải
tạo và sửa chửa lưới điện nói chung, trong đó có khâu thiết kế cung cấp điện.
- Cùng với xu thế hội nhập quốc tế hiện nay là việc mở rộng quan hệ
quốc tế, ngày càng có nhiều nhà đầu tư nước ngồi đến với chúng ta. Do vậy
mà vấn đề đặt ra là chúng ta cần thiết kế các hệ thống cung cấp điện một cách
có bài bản và đúng quy cách, phù hợp với tiêu chuẩn hiện hành. Có như thế thì
chúng ta mới theo kịp trình độ các nước.
b) Những u cầu chủ yếu khi thiết kế mộ hệ thống cung cấp
điện:
- Thiết kế hệ thống cung cấp điện như một tổng thể và lựa chọn các
phần tử của hệ thống sao cho các phần tử này đáp ứng được các u cầu kỹ
thuật, vận hành an tồn và kinh tế. Trong đó mục tiêu chính là đảm bảo cho hộ
nguồn trung thế 10,5 KV, 15KV hoặc 22KV xuống cấp điện áp 0,4KV.
- Các thiết bò hoạt động ở điện áp : U = 380(V)/ 220(V) (điện áp dây
380V: thiết bị ba pha. Và điện áp pha 220V: thiết bị một pha).
- Diện tích phân xưởng sợi: S = 90x60 = 5400 (m
2
)
SV: CHUNG VĂN LÂM Trang 2
ĐỒ ÁN TK CUNG CẤP ĐIỆN GVHD:LEÂ MINH PHÖÔNG
-
Bảng thông số kỹ thuật của các thiết bị
KHMB Tên thiết bị P
đm
(kw) K
sd
Cos
ϕ
1 Máy nén khí 21 0.4 0.6
2 Máy nén khí 18 0.5 0.6
3 Máy nén khí 18 0.4 0.6
4 Máy lọc bụi 27 0.6 0.6
5 Máy điều không 27 0.54 0.5
6 Máy bông 62 0.7 0.67
7 Máy bông 72 0.7 0.67
8 Máy hấp sợi 11.5 0.5 0.7
9 Máy chải 4.5 0.5 0.7
10 Máy se 9 0.5 0.7
11 Máy chải 4.5 0.5 0.7
12 Máy ghép sơ 4.5 0.6 0.6
13 Máy cúi 7.5 0.5 0.7
14 Máy ghép sơ 4.5 0.5 0.7
Nhóm (TĐL) 5 : Có 15 thiết bị ( Máy cúi 13, máy se 14, máy chải kỹ 15).
Nhóm (TĐL) 6 : Có 6 thiết bị (Máy thơ 17).
Nhóm (TĐL) 7 : Có 12 thiết bị ( Máy con 20, 21).
Nhóm (TĐL) 8 : Có 12 thiết bị ( Máy con 18,19).
Nhóm (TĐL) 9 : Có 2 thiết bị ( Máy điều khơng 16, 22).
2- Xác đònh tâm phụ tải :
Ta chọn gốc toạ độ là góc bên trái phía dưới của mặt bằng (góc gần nhóm 1)
- Tâm phụ tải được tính theo công thức:
X=
∑
∑
=
=
n
i
dmi
n
i
dmi
i
p
P
x
1
1
.
; Y=
∑
∑
=
TĐL(nhóm1)
=
∑
∑
=
=
×
n
i
dmi
n
i
dmii
P
PX
1
1
=
(21 1) (21 3,383) (18 1) (18 3,383) (27 3,383) (27 37,22)
(21 2) (18 2) (27 2)
× + × + × + × + × + ×
× + × + ×
= 9,856 (m)
Y
TĐLnhóm1
=
∑
∑
=
=
SV: CHUNG VĂN LÂM Trang 5
ĐỒ ÁN TK CUNG CẤP ĐIỆN GVHD:LÊ MINH PHƯƠNG
Tâm phụ tải cho tủ phân phối phân xưởng (TPPPX):
X
TPPPX
=
∑
∑
=
=
×
11
1
11
1
i
i
i
i
P
PX
nhóm đm
nhóm đmi nhóm
=
=
(9,856 132) (23 134) (68,346 96,5) (9,4736 94,5) (34,5 94,5)
(52,1 162) (74 108) (74 108) (47,6 166)
132 134 96,5 94,5 94,5 162 108 108 166
× + × + × + × + ×
+ × + × + × + ×
+ + + + + + + +
= 27,754(m)
Ta chọn vò trí đặt tủ phân phối này gần cửa ra vào, cách cửa một khoảng
cách phù hợp thuận tiện cho các quá trình thao tác, đóng cắt, xử lý sự cố…
B. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN.
I. Cơ sở lý thuyết
Trong thực tế việc xác đònh phụ tải tính toán có các phương pháp :
+ Phương pháp hệ số nhu cầu và công suất đặt
đặt
PKP
nctt
=
ϕ
tgPQ
tttt
=
+ Phương pháp theo suất tiêu hao điện năng trên đơn vò sản phẩm
ca
tt tb
ca
M .a
P P
T
= =
Với : a – suất tiêu hao điện năng trên đơn vò sản phẩm
: suất phụ tải tính toán trên một đơn vò diện tích (Kw/m
2
)
F : Diện tích (m
2
)
⇒
Có nhiều phương pháp xác đònh phụ tải tính toán tuy nhiên phương pháp
tính theo K
max
và công suất trung bình cho kết quả chính xác hơn cả đồng
thời phù hợp cho việc thiết kế hệ thống cung cấp điện dựa vào dữ liệu đã
cho .
Phương pháp này bao gồm :
- Tính công suất trung bình của nhóm thiết bò (P
tbnhóm )
.
- Tính hệ số sử dụng của nhóm thiết bò ( K
sdnh
).
- Tính số thiết bò hiệu quả của nhóm thiết bò ( n
hqnh
).
- Tính công suất tính toán của nhóm thiết bò ( P
ttnh
).
P
ttnh
= K
sdnh
1
n
hq
: là số thiết bò quy đổi có công suất đònh mức và chế độ làm việc
như nhau, có phụ tải tính toán bằng phụ tải tiêu thụ thực .
K
max
: là hệ số công suất cực đại , là tỉ số công suất tác dụng tính toán
với công suất trung bình trong thời gian khảo sát.
K
max
=
Ptb
Ptt
Thường xác đònh Kmax bằng phương pháp tra bảng :
K
max
= f (K
sd
, n
hq
)
Tìm k
max
bằng cách tra bảng A2 từ kết quả của k
sd
và n
hq
trong tài liệu hướng
hq
≤
10 Q
tt
=1,1.Q
tbnh
SV: CHUNG VĂN LÂM Trang 7
ĐỒ ÁN TK CUNG CẤP ĐIỆN GVHD:LÊ MINH PHƯƠNG
+ Với n
hq
>10 Q
tt
= Q
tbnh
= P
tbnh
. tg
tbnh
ϕ
+ Nếu n
≤
3 (số thiết bò trong nhóm n
≤
3 )
P
tt
=
∑
=
=
∑
=
n
i
ptiđ
kP
1
.
mi
Q
ttnh
=
∑∑
==
=
n
i
pti
n
i
ptiđ
ktgPkQ
11
đmiđmimi
ϕ
n : là số thiết bò
k
pti
đm
P
= công suất đònh mức của thiết bò (KW).
d
U
= điện áp dây đònh mức của thiết bò (KV).
ϕCos
= hệ số công suất của thiết bò.
- Dòng tính toán của một nhóm thiết bò:
d
tt
tt
U
S
I
.3
=
hoặc
tbd
tt
tt
Cos.U.3
P
I
ϕ
=
trong đó:
tt
i
đmi
n
i
đmii
tb
P
PCos
Cos
1
1
.
ϕ
ϕ
- Công suất biểu kiến tính toán của một nhóm thiết bò
nhtt
S
:
2
nhtt
2
nhttnhtt
QPS +=
- Dòng đỉnh nhọn của một thiết bò và nhóm:
Phụ tải đỉnh nhọn được đònh nghóa là phụ tải cực đại tức thời, xác đònh
để tính ảnh hưởng khởi động thiết bò dùng điện.
+ Phụ tải đỉnh nhọn của một thiết bò chính là dòng mở máy (khởi
động) và được tính như sau:
dn dm mm
I I .K=
I
: dòng mở máy lớn nhất của một thiết bò trong nhóm.
(max)đm
I
: dòng đònh mức của thiết bò có dòng mở máy lớn nhất.
tt
I
: dòng tính toán của nhóm thiết bò.
K
sd
: hệ số sử dụng của động cơ có dòng khởi động lớn nhất
II) Tính tốn cụ thể từng nhóm thiết bị:
1 Nhóm tủ động lực 1:
KH
MB
Tên thiết bị P
đm
(Kw)
Số
lượng
K
sd
Cos
ϕ
I
đm
K
mm
=
n
i
P
1
đmi
= 24 . 3+ 18 + 20.5 = 110,5 (Kw)
Hệ số sử dụng của nhóm 1 :
K
sdnh1
=
∑
∑
=
=
n
i
dmi
n
i
sdidmi
P
KP
1
1
.
=
5,110
)54,05,20()6,018()5,024()24,024( ×+×+×+××
= 0,48
Công suất trung bình nhóm :
P
tbnhóm1
=
∑
=
n
i
sdidmi
KP
1
.
= (24
×
0,4
×
2)+( 24
×
0,5)+(18
×
0,6)+( 20.5
×
0,54)
= 53,07 (Kw)
Cơng suất phản kháng nhóm 1:
Q
tb nhóm 1
= P
tb nhom1
×
= 4,9
Tìm k
max
bằng cách tra bảng A2 từ kết quả của k
sd
và n
hq
: K
max
=1.57
Hoặc sử dụng công thức sau:
hom
hom
hommax
1
5,1
1
sdn
hqn
n
k
k
n
K
sdnhóm
−
×+=
Ta sử dụng công thức trên với nhóm 1 :
s
maxn hom1
= 1,1
×
Q
tbnhóm 1
= 1,1
×
74,74 =81,99 (KVAr)
SV: CHUNG VĂN LÂM Trang 10
ĐỒ ÁN TK CUNG CẤP ĐIỆN GVHD:LÊ MINH PHƯƠNG
S
ttnhóm 1
=
2
1hom
2
1hom ttnttn
QP +
=
22
99,8131,83 +
= 116,89 (KVA)
I
ttnhóm 1
=
=
×
=
× 38,03
89,116
3 U
(
η
= 1)
I
đn
= I
mm
= K
mm
×
K
sdmax
=
Dòng đỉnh nhọn nhóm 1 :
I
đnnhóm 1
= I
ttnhóm1
+ I
đmmax
(k
mmmax
- K
sdmax
)
= 177,6 + 62,29
×
(5 - 0,6) = 451,68 (A)
2 Nhóm tủ động lực 2:
đmi
= 138(Kw)
Hệ số sử dụng của nhóm 2 :
K
sdnhom2
=
∑
∑
=
=
n
i
dmi
n
i
sdidmi
P
KP
1
1
.
= 0,7
Hệ số cơng suất của nhóm 2:
homn
Cos
ϕ
=
∑
∑
=
.
= 96,6(Kw)
Cơng suất phản kháng nhóm 2:
Q
tb nhóm
= P
tb nhom
×
tg
ϕ
nhóm
=107 (KVAr)
Số thiết bò hiệu quả :
SV: CHUNG VĂN LÂM Trang 11
ĐỒ ÁN TK CUNG CẤP ĐIỆN GVHD:LÊ MINH PHƯƠNG
n
2
i 1
n
i 1
( p )
n
P
=
=
=
∑
∑
đmi
hqnhóm
ttnhóm
=
đmi
n
i
đmi
tgP
ϕ
×
∑
=1
= 151,8(KVAr)
S
ttnhóm
=
2
hom
2
hom ttnttn
QP +
= 205,15 (KVA)
I
ttnhóm
=
U
S
t
×3
tnhóm
= 311,6(A)
mm
= K
mm
×
K
sdmax
=
Dòng đỉnh nhọn nhóm 2:
I
đnnhóm 2
= I
ttnhóm
+ I
đmmax
(k
mmmax
- K
sdmax
)
= 311,6 + 156,46
×
(3 - 0,7)
= 671,46 (A)
3 Nhóm tủ động lực 3 :
KH
MB
Tên thiết bị P
đm
(Kw)
=
∑
∑
=
=
n
i
dmi
n
i
sdidmi
P
KP
1
1
.
= 0,5
Hệ số cơng suất của nhóm 3:
SV: CHUNG VĂN LÂM Trang 12
ĐỒ ÁN TK CUNG CẤP ĐIỆN GVHD:LÊ MINH PHƯƠNG
homn
Cos
ϕ
=
∑
∑
=
=
n
i
Q
tb nhóm
= P
tb nhom
×
tg
ϕ
nhóm
=60,95 (KVAr)
Số thiết bò hiệu quả :
n
2
i 1
n
i 1
( p )
n
P
=
=
=
∑
∑
đmi
hqnhóm
2
đmi
= 10,64
Với n
hq
S
ttnhóm 3
=
2
hom
2
hom ttnttn
QP +
= 97,8 (KVA)
I
ttnhóm 3
=
U
S
t
×3
tnhóm
= 148,6(A)
Cos
ϕ
tt
=
hom
hom
ttn
ttn
S
P
= 0,78
I
ttnhóm
+ I
đmmax
(k
mmmax
- K
sdmax
)
= 261,06(A)
4 Nhóm tủ động lực 4:
KH
MB
Tên thiết bị P
đm
(Kw)
Số
lượng
K
sd
Cos
ϕ
I
đm
K
mm
I
đn
10 Máy se 9 6 0,5 0,7 19,79 5 97,79
11 Máy chải 4,5 8 0,5 0,7 9,78 5 48,89
12 Máy ghép sơ 4,5 1 0,6 0,6 11,41 5 57,04
1
.
= 0,509
homn
Cos
ϕ
=
∑
∑
=
=
n
i
n
i
i
P
CosP
1
1
.
đmi
đm
ϕ
=
9x0,7 4,5x0,7 4,5x0,6
94,5
+ +
= 0,695
tg
n
i 1
( p )
n
P
=
=
=
∑
∑
đmi
hqnhóm
2
đmi
= 14,24
Tìm k
max
bằng cách tra bảng A2 từ kết quả của k
sd
và n
hq
⇒
K
max
= 1,245
Với n
hq
> 10
P
ttnhóm
124,51 (A)
Cos
ϕ
tt
=
hom
hom
ttn
ttn
S
P
= 0,76
I
đmi
=
=
×××
ηϕ
tb
U
P
cos3
đm
đm
(
η
= 1)
Với hệ số K
mm
đmmax
(k
mm
- K
sd
)
= 124,51 + 19,53.( 5 – 0,5) = 212,4(A
5.Nhóm tủ động lực 5:
KH
MB
Tên thiết bị
P
đm
(Kw)
Số
lượng
K
sd
Cos
ϕ
I
đm
K
mm
I
đn
13 Máy cúi 7,5 9 0,5 0,7 16,3 5 81,49
14
Máy ghép
sơ
P
KP
1
1
.
= 0,5
homn
Cos
ϕ
=
∑
∑
=
=
n
i
n
i
i
P
CosP
1
1
.
đmi
đm
ϕ
= 0,7
tg
ϕ
( p )
n
P
=
=
=
∑
∑
đmi
hqnhóm5
2
đmi
= 18
Tìm k
max
bằng cách tra bảng A2 từ kết quả của k
sd
và n
hq
⇒
K
max
= 1,21
Với: 4
≤
n
hq
≤
300
tnhóm5
113,6(A)
Cos
ϕ
tt
=
hom
hom
ttn
ttn
S
P
=0.76
I
đmi
=
=
×××
ηϕ
13
cos3
tb
U
P
đm
đm1
I
đn
= I
sd
Cos
ϕ
I
đm
K
mm
I
đn
17 Máy thơ 18 6 0,6 0,7 39,12 5 195,6
Tổng công suất nhóm 6 : P
đm
=
∑
=
n
i
P
1
đmi
= 6.18 =108 (kw)
Hệ số sử dụng của nhóm 6:
K
sd
=
∑
∑
=
=
n
đm
ϕ
= 0,7
tg
ϕ
nhóm5
= 1,02
Công suất trung bình nhóm :
P
tbnhóm6
=
∑
=
n
i
sdidmi
KP
1
.
= 64,8(kw)
Q
tbnhóm6
= P
tbnhóm 6
. tg
ϕ
nhóm 6
= 66,096 (kvar)
Số thiết bò hiệu quả :
SV: CHUNG VĂN LÂM Trang 16
hq
≤
10
P
ttnhóm 6
= K
max
. P
tbnhóm 6
=1,37 . 64,8= 88,78(kw)
Q
ttnhóm 6
= 1,1 . Q
tbnhóm 6
= 1,1 .66,096 = 72,71 (kvar)
S
ttnhóm 6
=
22
71,72776,88 +
= 114,752 (KVA)
I
ttnhóm5
=
=
×
=
× 38,03
752,114
= k
mm
. I
đmi
= (A)
Dòng đỉnh nhọn nhóm 6 :
I
đnnhóm 6
=I
ttnhóm6
+ I
đmmax
(k
mm
- K
sdmax
)
= 174,348 + 39,069 (5 – 0,6 ) = 346,25 (A)
7. Nhóm tủ động lực 7:
KH
MB
Tên
thiết bị
P
đm
(Kw)
Số
lượng
K
sd
=
∑
∑
=
=
n
i
dmi
n
i
sdidmi
P
KP
1
1
.
= 0,5
Hệ số cơng suất của nhóm 7:
SV: CHUNG VĂN LÂM Trang 17
ĐỒ ÁN TK CUNG CẤP ĐIỆN GVHD:LÊ MINH PHƯƠNG
homn
Cos
ϕ
=
∑
∑
=
=
n
i
Q
tb nhóm
= P
tb nhom
×
tg
ϕ
nhóm
=86,5 (KVAr)
Số thiết bò hiệu quả :
n
2
i 1
n
i 1
( p )
n
P
=
=
=
∑
∑
đmi
hqnhóm
2
đmi
= 13,4
Với n
hq
S
ttnhóm
=
2
hom
2
hom ttnttn
QP +
= 106,7(KVA)
I
ttnhóm =
U
S
t
×3
tnhóm
= 162,1(A)
Cos
ϕ
tt
=
hom
hom
ttn
ttn
S
P
=0,56
I
ttnhóm
+ I
đmmax
(k
mmmax
- K
sdmax
)
= 264,8(A)
8. Nhóm tủ động lực 8:
KH
MB
Tên thiết
bị
P
đm
(Kw)
Số
lượng
K
sd
Cos
ϕ
I
đm
K
mm
I
đn
20 Máy con 9 6 0,5 0,6 22,82 5 114,1
1
1
.
= 0,5
Hệ số cơng suất của nhóm 8
homn
Cos
ϕ
=
∑
∑
=
=
n
i
n
i
i
P
CosP
1
1
.
đmi
đm
ϕ
= 0,6
tg
ϕ
nhóm
( p )
n
P
=
=
=
∑
∑
đmi
hqnhóm
2
đmi
= 13,4
Với n
hq
= 13,4 và K
sd
= 0,5.Tra bảng A
2
: K
max
=1,25
Vì: 4
≤
n
hq
≤
300:
P
×3
tnhóm
= 162,1(A)
Cos
ϕ
tt
=
hom
hom
ttn
ttn
S
P
=0,56
I
đmi
=
=
×××
ηϕ
1
cos3
tb
U
P
đm
đm1
(
η
= 1)
Số
lượng
K
sd
Cos
ϕ
I
đm
K
mm
I
đn
SV: CHUNG VĂN LÂM Trang 19
ĐỒ ÁN TK CUNG CẤP ĐIỆN GVHD:LÊ MINH PHƯƠNG
16 Máy điều khơng 45 1 0,54 0,5 136,9 3 410,7
22 Máy điều khơng 96 1 0,54 0,5 291,7 3 876,2
Tổng công suất nhóm 9:P
đm nh8
=
∑
=
8
1i
P
đmi
= 45 + 96 =141 (kw)
Hệ số sử dụng của nhóm 9:
K
sd
=
CosP
1
1
.
đmi
đm
ϕ
= 0,5
tg
ϕ
nhóm
= 1,73
Công suất tác dụng trung bình nhóm:
P
tbnhóm8
=
∑
=
n
i
sdidmi
KP
1
.
= 76,14 (Kw)
Cơng suất phản kháng trung bình nhóm:
Q
tbnhom
= Ptb
×
P
1
đmi
= 45 + 96 = 141 (kw)
Q
ttnhóm
=
∑
=
n
i
P
1
đmi
. tg
ϕ
nhóm
= 141
×
1,73 =243,93 (kvar)
S
ttnhóm
=
22
93,243141 +
= 281,75 (KVA)
I
ttnhóm
=
=
đm22
(A) (Với
η
= 1)
I
đntb
= k
mm
. I
đmtb
= (A)
Dòng đỉnh nhọn nhóm 9
SV: CHUNG VĂN LÂM Trang 20
ĐỒ ÁN TK CUNG CẤP ĐIỆN GVHD:LÊ MINH PHƯƠNG
I
đnnhóm
= I
ttnhóm
+ I
đmmax
×
(k
mmmax
- K
sdmax
)
=1147 (A)
Bảng thống kê tính toán phụ tải từng nhóm
Nhóm
(TĐL)
5 15 0,7 0,5 94,5 18 1,21 73,5 61,97 146,1 146,1
6 6 0,7 0,6 108 6 1,37 88,8 72,71 114,8
174,3
5
7 12 0,6 0,5 99 13,4 1,37 62,5 86,5 106,7 162,1
8 12 0,6 0,5 99 13,4 1,37 62,5 86,5 106,7 162,1
9 2 0,5 0,5 99 13,4 1,37 62,5 86,5 106,7 428,1
Xác đònh phụ tải chiếu sáng :
SPP
ocs
×=
Với phân xưởng sợi ta chọn: P
o
= 0,02 (
2
m
kw
)
⇒
P
cs
= 0,02 . 5400= 108 (kw)
Với:
cs
ϕ
cos
= 0,8 ⇒ tg
cs
ϕ
= 0.75
ổ cắm
= 10 (A)
Ksd = 0,4
÷
0,8
⇒
P
ổ cắm
= U
pha
. I
ổ cắm
. Cos
ổ cắm
. K
sd
=220. 10. 0,8. 0,6= 1,056 (Kw)
Cos
ổ cắm
= 0,8 ⇒ Tg
ϕ
= 0,75
⇒
Q
ổ cắm
= P
ổ cắm .
Tg
= 52,8(KVa)
10.Xác định tính tốn tủ phân phối phân xưởng:
Chọn K
đt
=0,9
Ta có:
∑
=
m
j
tttdl
P
1
=913,83 (Kw)
∑
=
m
j
tttdl
Q
1
= 1072,1 (KVar)
P
tttpppx
= P
cs
+ P
sh
+ K
đt
tttpppxtttpppx
QP +
=
2 2
647,22 836,7+
=1057,8 (KVa)
Cos
ϕ
tpppx
=
Ptttpppx 647,22
Stttppx 1057,8
= =
0,62
Dòng tính toán của tủ phân phối phân xưởng :
I
tttpppx
=
38,03 ×
tttpppx
S
=
1057,8
3 0,38×
= 1607,16(A)
Dòng đỉnh nhọn tủ phân phối phân xưởng:
I
đnnhóm
= I
tttpppx
Vò trí đặt tụ bù : Có các vò trí đặt như sau
a . Bù tập trung : Được áp dụng khi tải ổn đònh và liên tục.
Nguyên lý : Bộ tụ được đấu vào thanh góp hạ áp của tủ phân phối chính và
được đóng trong thời gian tải hoạt động
Ưu điểm : +Tăng hệ số công suất
+ Làm giảm tiền phạt do vấn đề tiêu thụ công suất phản kháng
+ Làm giảm công suất biểu kiến ban đầu
+ Làm nhẹ tải cho máy biến áp để có khả năng phát triển thêm
phụ tải khi cần thiết
Nhận xét : Chế độ bù tập trung không cải thiện đươc kích cỡ dây cũng như
công suất tổn hao trong dây.
b . Bù nhóm :Nên sử dụng khi mạng điện quá lớn , chế độ tải tiêu thụ theo
thời gian của các phân đoạn thay đổi khác nhau.
Nguyên lý : Bộ tụ được đấu vào tủ phân phối khu vực . Hiệu quả do bù
nhóm mang lại cho các đây dẫn trong khu vực có đặt tụ được thể hiện rõ.
Ưu điểm : + Làm giảm tiền phạt do vấn đề tiêu thụ công suất phản kháng
+ Làm giảm công suất biểu kiến yêu cầu
+ Kích thước dây cáp giảm đi , có thể tăng thêm phụ tải
+ Tổn hao trên cùng dây cáp sẽ giảm, hệ số công suất tăng .
SV: CHUNG VĂN LÂM Trang 23
ĐỒ ÁN TK CUNG CẤP ĐIỆN GVHD:LÊ MINH PHƯƠNG
Nhận xét : Khi có sự thay đổi đáng kể của tải , luôn luôn tồn tại nguy cơ bù
dư và kèm theo hiện tượng quá điện áp.
c . Bù riêng : Xét đến khi công suất động cơ đáng kể đối với công suất
mạng điện
Nguyên lý : Bộ tụ được gắn trực tiếp vào đầu thiết bò dùng điện có tính cảm .
Bù riêng chỉ nên xét đến khi công suất động cơ là đáng kểso với công suất
mạng điện . Nếu bù bổsung đầu nguồn điện cũng mang lại hiệu quả tốt .
Ưu điểm :
+ Cải thiện hệ số công suất để giảm tiền phạt về vấn đề công suất phản
ϕ
trước bù
= cos
ϕ
tpppx
=
==
45.1313
860
Stttppx
Ptttpppx
0,66
⇒
tg
ϕ
trước bù
= 1,14
Ta chọn tụ bù để tính toán có thể nâng hệ số công suất:
Cos 0,95ϕ =
⇒
cos
ϕ
saubù
= 0,95 Ta co:ù Tg
ϕ
sau bù
= 0,329
Công suất phản kháng cần bù :
Q
bù
– 14 .50 = 999,5 – 700 = 299,5 (Kvar)
Công suất biểu kiến sau bù :
S
tttpppxsaubù
=
2
saubù
QP
tttpppx
+
2
=
22
5,299 860 +
= 910,7 (Kva)
Ta được cos
ϕ
saubù
=
bùtttpppxsau
S
P
tttpppx
=
8,918
868,6
= 0,95
- Như vậy việc chọn máy bù có Q = 50(Kvar) là hoàn toàn hợp lý lúc đó
hệ số công suất của phân xưởng được nâng lên 0,95.