Ôn tập kiến thức hóa học - Pdf 19

Tiết PPCT:01
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức :
- Củng cố kiến thức lý thuyết đại cương nguyên tử, liên kết hóa học, định luật tuần
hoàn, phản ứng oxi hoá khử, tốc độ phản ứng hoá học.
2. Kỹ năng
- Làm các dạng bài tập và cân bằng phản ứng oxi hoá khử.
II.Chuẩn bị
1. Giáo viên Hệ thống hoá các kiến thức chương trình lớp 10.
2. Học sinh Xem lại các kiên thức đã học.
III. Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại so sánh, tổng hợp.
IV.Tiến trình lên lớp
1. Ổn định lớp:
2. Nội dung ôn tập:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Nguyên tử
Cấu tạo ? Đặc điểm của các loại hạt ?
Đồng vị ? Biểu thức tính khối lượng
nguyên tử trung bình ?
Thí dụ tính khối lượng nguyên tử trung
bình của Clo biết clo có 2 đồng vị là
Cl
35
17
chiếm 75,77% và
Cl
37
17
chiếm

(Cl)
+
=
≈ 35,5
3. Cấu hình electron nguyên tử
Thí dụ
17
K
E : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
5
Ch : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
5
20
Ca

2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
3d
6
Ch : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
4s
2
Trường THCS&THPT Nguyễn Bá Ngọc 1
Hoạt động 3 Định luật tuần hoàn
Nội dung ?
Sự biến đổi tính chất kim loại, phi kim,
độ âm điện, bán kính nguyên tử trong
một chu kì, trong một phân nhóm

2
2p
6
3s
2
3p
3
Chúng thuộc nhóm V
A
Bán kính nguyên tử N < P
Độ âm điện N > P
Tính phi kim N > P
Hiđroxit HNO
3
có tính axit mạnh hơn H
3
PO
4
III. Liên kết hoá học
1. Liên kết ion hình thành do lực hút tĩnh điện
giữa các ion mang điện tích trái dấu
2. Liên kết cộng hoá trị được hình thành do sự
góp chung cặp electron
3. Mối quan hệ giữa hiệu độ âm điện và loại
liên kết hoá học
Hiệu độ âm
điện (χ)
Loại liên kết
0<χ< 0,4
Liên kết CHT không

2
+ H
2
O
Trường THCS&THPT Nguyễn Bá Ngọc 2
Hoạt động 5 Phản ứng oxi hoá khử
Khái niệm ? Đặc điểm của phản ứng oxi
hoá khử ?
Lập phương trình oxi hoá khử ?
Phân loại phản ứng hoá học.
Hoạt động 6 Lý thuyết về phản ứng hoá
học
Tốc độ phản ứng hoá học ? Những yếu
tố ảnh hưởng tốc độ phản ứng ? Cân
bằng hoá học ?
Nguyên lý chuyển dịch cân bằng hoá
học.
V. Lý thuyết phản ứng hoá học
1. Tốc độ phản ứng hoá học
2. Cân bằng hoá học
3. Nguyên lí chuyển dịch cân bằng
Nguyên lí chuyển dịch cân bằng “Khi thay đổi
một trong các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng
hoá học thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều
làm giảm tác động của ảnh hưởng đó”.
Thí dụ
Cho cân bằng như sau :
N
2(k)
+ 3H

hoá học cơ bản ?
So sánh tính chất hoá học cơ bản từ Flo
đến Iot ?
Cho thí dụ chứng minh sự biên thiên đó ?
Điều chế ?
Hoạt động 2 Hợp chất của halogen
Halogen hiđric
Tính chất của các halogen hiđric biến đổi
như thế nào từ F đến I.
HF có tính chất nào đáng chú ý ?
Điều chế ?
Hợp chất có oxi của clo ? Tính chất hóa
học cơ bản ? Nguyên nhân ?
Hoạt động 3 Oxi - Ozon
Tính chất hoá học cơ bản ? nguyên
nhân ? So sánh tính oxi hoá của oxi với
ozon ? cho thí dụ minh hoạ ?
Điều chế oxi ?
Hoạt động 4 Lưu huỳnh
Tính chất hoá học cơ bản của lưu
huỳnh ? giải thích
So sánh tính oxi hoá của lưu huỳnh với
oxi và với clo ?
Hoạt động 5 Hợp chất lưu huỳnh
Tính chất hoá học cơ bản của các hợp
chất lưu huỳnh ? Mối quan hệ giữa tính
oxi hoá -khử và mức oxi hoá.
Chú ý tính oxi hoá khử còn phụ thuộc
vào nhiều yếu tố khác. Dự đoán này
mang tính chất lý thuyết.

3
, H
2
O
2
, KNO
3
,...
+ trong công nghiệp
b. Lưu huỳnh
Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá vừa có tính
khử.
2. Hợp chất lưu huỳnh
Hiđro sunfua
Lưu huỳnh đioxit.
Axit sunfuric đặc và loãng.
III. Bài tập
Bài 1 Tính thể tích xút 0,5M cần dùng để
trung hoà 50ml axit sunfuric 0,2 M.
Trường THCS&THPT Nguyễn Bá Ngọc 4
-1
0
Hoạt động 6 Bài tập 1
Hoạt động 7 Bài tập 2
Hoạt động 8 Bài tập 3
Bài 2 Đốt cháy hoàn toàn 3,52g bột lưu
huỳnh rồi sục toàn bộ sản phẩm cháy qua
200g dung dịch KOH 6,44%. Muối nào được
tạo thành và khối lượng là bao nhiêu ?
Bài 3 Cho 12 gam hỗn hợp bột đồng và sắt

GV lắp hệ thống thí nghiệm như hình vẽ
SGK và làm thí nghiệm biểu diễn.
Kết luận: - Dung dịch axit, bazơ muối dẫn
điện.
Các chất rắn khan: NaCl, NaOH và một số
dung dịch rượu đường không dẫn điện.
Hoạt động 2 Nguyên nhân dẫn điện của
dung dịch axit, bazơ, muối.
- Các chất rắn khan: NaCl, NaOH và các
dung dịch rượu, đường do chúng tồn tại ở
dạng phân tử nên không dẫn điện .
- Tại sao các dung dịch muối axit, bazơ
muối dẫn được điện ?
- Biểu diễn sự phân li của axit bazơ muối
theo phương trình điện li. Hướng dẫn cách
gọi tên một số ion.
- GV đưa ra một số axit bazơ, muối quen
thuộc để học sinh biểu diễn sự phân li và
gọi tên các ion tạo thành.
Hoạt động 3 Thí nghiệm
- GV làm thí nghiệm 2 của dung dịch HCl
và CH
3
COOH ở SGK cho HS nhận xét và
rút ra kết luận.
I. Hiện tượng điện li
1. Thí nghiệm: SGK
Kết luận: - Dung dịch axit, bazơ muối dẫn
điện.
Các chất rắn khan: NaCl, NaOH và một số

GV gợi ý để HS rút ra các khái niệm chất
điện li mạnh.
GV nhắc lại đặc điểm cấu tạo của tinh thể
NaCl là tinh thể ion, các ion âm và dương
phân bố đều đặn tại các nút mạng.
GV khi cho tinh thể NaCl vào nước thì có
hiện tượng gì xảy ra?
GV kết luận dưới tác dụng của các phân tử
nước phân cực. Các ion Na
+
và ion Cl
-

tách ra khỏi tinh thể đi vào dung dịch.
Hoạt động 5
GV lấy thí dụ CH
3
COOH để phân tích rồi
giúp HS rút ra định nghĩa, đồng thời giáo
viên cũng cung cấp cho HS cách biểu diễn
trong phương trình điện li của chất điện li
yếu
Đặc điểm của quá trình điện li yếu ?
Chúng cũng tuân theo nguyên lí chuyển
dịch cân bằng.
nhiều hơn CH
3
COOH.
2. Chất điện li mạnh và chất điện li yếu
a. Chất điện li mạnh

Thí dụ
CH
3
COOH  CH
3
COO
-
+ H
+
- Chất điện li yếu gồm
axit có độ mạnh trung bình và yếu:
CH
3
COOH, HCN, H
2
S, HClO, HNO
2
,
H
3
PO
4
...
bazơ yếu Mg(OH)
2
, Bi(OH)
3
...
Một số muối của thuỷ ngân như Hg(CN)
2

- Sự điện li là gì ? Chất điện li là gì ?
- Thế nào là chất điện li yếu, điện li mạnh.
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1
GV yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm axit
ở lớp dưới.
Theo khái niệm vừa học axit thuộc loại gì ?
Yêu cầu học sinh cho một vài thí dụ về axit
và viết phương trình điện li.
Nhận xét gì về sự điện li của axit.
Axit là gì ? Tính chất chung của axit do ion
nào tạo nên ?
Hoạt động 2
Vậy những axit như H
2
SO
4
, H
3
PO
4
điện li
như thế nào ?
Chúng được gọi là axit gì?
Chú ý cho học sinh rõ axit sunfuric là điaxit,
nấc thứ nhất điện li mạnh, nấc thứ hai điện
li yếu.
Yêu cầu HS viết một số phương trình điện li
của một số axit HClO, HNO

+ CH
3
COO
-
- Theo thuyết Areniut axit là chất khi tan trong
nước phân li ra cation H
+
.

2. Axit nhiều nấc
H
3
PO
4
 H
+
+ H
2
PO
4
-

H
2
PO
4
-
 H
+
+ HPO

phương trinh điện li.
Chú ý nhắc lại cách gọi tên các cation, anion
và yêu cầu học sinh gọi tên các cation và
anion.
Hoạt động 4
- GV làm thí nghiệm Zn(OH)
2
+ dd HCl.và
thí nghiệm Zn(OH)
2
+ dd NaOH.
- HS quan sát và đưa ra khái niệm dựa vào
khái niệm axit, bazơ ở trên.
- Cung cấp cho HS một số hiđroxit lưỡng
tính hay gặp như Al(OH)
3
, Cr(OH)
3
,
Pb(OH)
2
, Sn(OH)
2
và yêu cầu viết phương
trình điện li.
Chú ý dạng axit của các hiđroxit lưỡng tính.
H
2
ZnO
2

phân li như bazơ.
Zn(OH)
2
 Zn
2+
+ 2OH
-
Zn(OH)
2
 ZnO
2
2-
+ 2H
+
Tất cả các hiđroxit lưỡng tính đều là chất ít tan
trong nước và điện li yếu.
4. Củng cố
- Theo thuyết Areniut axit, bazơ là gì ? Hiđroxit lưỡng tính là gì ?
- Tính nồng độ ion H
+
của dung dịch HCl 0,1M, CH
3
COOH 0,1M.
- Tính nồng độ ion OH
-
của dung dịch NaOH 0,1M.
5. Dặn dò
- Làm các bài tập 1; 2a,b,d; 3; 4; 5 trang 10 SGK.
- Làm các bài tập 1.8; 1.9; 1.10; 1.11 (1,2,3,6,7) trang 4 SBT.
- Chuẩn bị nội dung bài học tiếp theo.

trình điện li.
Chú ý nhắc lại cách gọi tên các muối.
Vậy muối là gì ? muối axit, muối trung hoà
?
Hoạt đông 2 Sự điện li của muối trong
nước như thế nào ?
Cho thí dụ và viết phương trình điện li.
Chú ý hướng dẫn HS cách viết phương
trình điện li.
IV. Muối
1. Định nghĩa
NaCl → Na
+
+ Cl
-
KNO
3
→ K
+
+ NO
3
-
NaHSO
4
→ Na
+
+ HSO
4
-
KMnO

PO
4
→ 3K
+
+ PO
4
3-
Na
2
CO
3
→ Na
+
+ CO
3
2-

(NH
4
)
2
SO
4
→ 2NH
4
+
+ SO
4
2-


)
2
HPO
4
,
KH
2
PO
4
, Na
2
HPO
4
.
2. Tính nồng độ các ion trong dung dịch Mg(NO
3
)
2
1M.
3. Có V
1
lít H
2
SO
4
2M và V
2
lít NaOH 1,2M. Tìm mối quan hệ giữa V
1
và V

3
COONa, K
2
SO
4
, NaHCO
3
.
- Tính nồng độ các ion trong dung dịch HNO
3
0,5M.
Trường THCS&THPT Nguyễn Bá Ngọc 11
3. Bài mới
Hoạt động của giáo viên Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1
GV cung cấp thông tin cho HS biết nước
là chất điện li rất yếu.
Hoạt động 2
Nhận xét gì về nồng độ của các ion trong
nước nguyên chất ?
Vậy môi trường trung tính là gì ?
Từ thực nghiệm người ta thấy tích số của
[ ]
+
H
[ ]
-
OH
= 10
-14

1. Sự điện li của nước
H
2
O  H
+
+ OH
-
2. Tích số ion của nước
- Môi trường trung tính là môi trường có
[ ]
+
H

=
[ ]
-
OH
= 1,0.10
-14
Tích số
O
2
H
K
=
[ ]
+
H
[ ]
-

[ ]
-
OH
= 1,0.10
-14
[ ]
[ ]
+

=⇒
H
10.0,1
OH
14
-
=
3
14
10.0,1
10.0,1


= 1,0.10
-11
M.
Môi trường axit là môi trường trong đó
[ ]
+
H
>

-14
[ ]
[ ]


+
=⇒
OH
10.0,1
H
14
=
5
14
10.0,1
10.0,1


= 1,0.10
-9
M
Môi trường kiềm là môi trường trong đó
[ ]
+
H
<
[ ]
-
OH
hay

Môi trường trung tính pH = 7
2. Chất chỉ thị axit - bazơ
- Chất chỉ thị axit - bazơ là chất có màu sắc
biến đổi phụ thuộc vào pH của dung dịch.
4. Củng cố
- Làm bài tập 4 và 6 trang 14 SGK.
5. Dặn dò
- Làm bài tập SGK và bài tập SBT.
- Chuẩn bị nội dung bài học tiếp theo.
Tiết PPCT:07
§ 4 PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG
DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Biết điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi giữa các chất điện li trong dung dịch.
- Hiểu rõ bản chất của phản ứng trao đổi xảy ra trong dung dịch của các chất điện li.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng trao đổi giữa các chất điện li.
- Kỹ năng viết phương trình ion rút gọn.
- Vận dụng kiến thức để dự đoán chiều hướng của phản ứng trao đổi giữa các chất
điện li và làm một số dạng bài tập cơ bản.
II. Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp với phương tiện trực quan.
III. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Chuẩn bị nội dung kiến thức.
- Hoá chất và dụng cụ làm thí nghiệm biểu diễn.
2. Học sinh
- Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà.
IV. Tiến trình lên lớp

điện li yếu.
*. Phản ứng tạo thành nước.
GV làm thí nghiệm biểu diễn: cho từ từ
dung dịch HCl vào dung dịch NaOH (có
chứa phenolphtalein) cùng nồng độ.
Yêu cầu HS quan sát và viết phản ứng.
Giải thích.
Yêu cầu học sinh viết phản ứng giữa
Mg(OH)
2
với dung dịch HCl.
Rút ra bản chất phản ứng.
*. Phản ứng tạo thành axit yếu.
GV làm thí nghiệm biểu diễn cho từ từ
dung dịch HCl vào dung dịch
CH
3
COONa.
GV hướng dẫn HS ngửi mùi sản phẩm.
Hoạt động 3 Phản ứng tạo thành chất khí
GV làm thí nghiệm biểu diễn rót dung
dịch HCl vào dung dịch Na
2
CO
3
.
HS quan sát viết phản ứng xảy ra.
Bản chất của phản ứng
I. Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion
trong dung dịch các chất điện li

2. Phản ứng tạo thành chất điện li yếu
a. Phản ứng tạo thành nước
Thí nghiệm
HCl + NaOH → NaCl + H
2
O
Phương trình ion rút gọn
H
+
+ OH
-
→ H
2
O
Phản ứng xảy ra do có sự kết hợp của 2 ion
H
+
và OH
-
tạo thành chất điện li yếu.
b. Phản ứng tạo thành axit yếu
Thí nghiệm
HCl + CH
3
COONa → NaCl + CH
3
COOH
Phương trình ion rút gọn
H
+

2H
+
+ CO
3
2-
→ H
2
O + CO
2

Phản ứng có sự kết hợp của 2 ion H
+
và ion
CO
3
2-
tạo thành sản phẩm khí là CO
2
IV. Kết luận
Trường THCS&THPT Nguyễn Bá Ngọc 14
Hoạt động 4 Kết luận
Bản chất của phản ứng xảy ra giữa các
chất điện li trong dung dịch là gì ?
Khi nào thì phản ứng tảo đổi ion giữa các
chất điện li trong dung dịch xảy ra ?
Phản ứng trao đổi xảy ra khi một số ion
trong dung dịch kết hợp được với nhau
làm giảm nồng độ ion của chúng.
1. Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất
điện li là phản ứng giữa các ion.

Trường THCS&THPT Nguyễn Bá Ngọc 15
- Cần chuẩn bị trước nội dung luyện tập ở nhà.
IV. Tiến trình lên lớp
1. Ổn định lớp
2. Nội dung luyện tập
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Axit - bazơ muối
Yêu cầu học sinh nhắc lại các khái niệm
axit, bazơ, muối theo quan điểm Areniut.
Axit ? Bazơ ? Hiđroxit lưỡng tính ?
Muối và sự phân li của nó ?
Hoạt động 2 Làm bài tập áp dụng
Yêu cầu học sinh làm bài tập 1 trang 22
SGK.
Hoạt động 3 Sự điên li của nước. pH của
dung dịch.
Sự điện li của nước ? Tích số ion của nước
?
I. Kiến thức cần nắm vững
1. Axit là chất khi tan trong nước phân li ra
ion H+.
2. Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra
ion OH-.
3. Hiđroxit lưỡng tính là chất khi tan trong
nước vừa có thể phân li theo kiểu axit, vừa
có thể phân li theo kiểu bazơ.
4. Hầu hết các muối khi tan trong nước phân
li hoàn toàn thành cation kim loại (hoặc
NH4+) và anion gốc axit.
Nếu gốc axit còn chứa hiđro axit thì nó sẽ

+ H
2
PO
4
-
H
2
PO
4
-
H+ + HPO
4
2-
HPO
4
2-
H+ + PO
4
3-
Pb(OH)
2
Pb
2+
+ 2OH
-
PB(OH)
2
2H
+
+ PbO

không đổi trong các dung dịch khác nhau.
6. Giá trị
[ ]
+
H
và pH đặc trưng cho các môi
trường:
Môi trường axit:
[ ]
+
H
> 1,0.10
-7
hoặc pH <
7
Môi trường kiềm:
[ ]
+
H
<1,0.10
-7
hoặc pH >
7
Môi trường trung tính:
[ ]
+
H
= 1,0.10
-7
hoặc

+

=⇒
H
10.0,1
OH
14
-
=
2
14
10.0,1
10.0,1


= 1,0.10
-12
M. pH = 2.
Bài 3/22 SGK
pH = 9

[ ]
+
H
= 1,0.10
-9
M.
[ ]
+
H

 Chất điện li yếu.
 Chất khí.
9. Phương trình ion rút gọn cho biết bản chất
của phản ứng trong dung dịch các chất điện
li.
Trong phương trình ion rút gọn người ta loại
bỏ những ion không tham gia phản ứng còn
những chất kết tủa, điện li yếu, chất khí được
giữ nguyên dưới dạng phân tử.
Bài tập 4
a. Na
2
CO
3
+ Ca(NO
3
)
2
→ CaCO
3
↓ + 2NaNO
3
CO
3
2-
+ Ca
2+
→CaCO
3


2

Trường THCS&THPT Nguyễn Bá Ngọc 17
Hoạt động 7 làm bài tập 6 trang 23 SGK
GV hướng dẫn viết phương trình ion rút
gọn của CdS.
Hoạt động 8 làm bài tập 7 trang 23 SGK.
GV hướng dẫn học sinh dạng bài tập này.
b, c tương tự về nhà làm.
d. NaHCO
3
+ NaOH → Na
2
CO
3
+H
2
O
HCO
3
-
+ OH
-
→ CO
3
2-
+ H
2
O
e. K

+
2H
2
O
Pb(OH)
2
+ 2OH
-
→ PbO
2
2-
i. CuSO
4
+ Na
2
S → CuS↓ + Na
2
SO
4
Cu
2+
S
2-
→ CuS↓
Bài tập 6
Cd
2+
+ S
2-
→ CdS↓

- Củng cố các kiến thức về axit - bazơ và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong
dung dịch các chất điện li.
2. Kỹ năng Rèn luyện kỹ năng:
- Thao tác thực hành an toàn, chính xác.
- Kỹ năng quan sát và giải thích hiện tượng
II. Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại kết hợp với phương tiện trực quan.
III. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Dụng cụ:
• Đĩa thuỷ tinh. - Đèn cồn.
• Ống hút. - Cốc thuỷ tinh 250ml
• Kẹp hoá chất. - Bộ giá thí nghiệm.
- Hoá chất:
• Dung dịch HCl 0,1M. - Giấy đo pH.
• Dung dịch Na
2
CO
3
. - Dung dịch CaCl
2
.
• Dung dịch NH
3
. - Dung dịch phenolphtalein.
• Dung dịch CH
3
COOH.
2. Học sinh
- Cần chuẩn bị trước nội dung tường trình học ở nhà.

CO
3
đặc
vào ống nghiệm đựng khoảng 2ml dung dịch
CaCl
2
đặc. Nhận xét hiện tượng xảy ra.
Trường THCS&THPT Nguyễn Bá Ngọc 19
đổi ion trong dung dịch các chất điện li.
Hoạt động 4 Viết tường trình.
Hoạt động 5 Giáo viên nhận xét buổi thí
nghiệm.
b. Hoà tan kết tủa thu được ở thí nghiệm 2a
bằng dung dịch HCl loãng. Nhận xét các hiện
tượng xảy ra.
c. Một ống nghiệm đựng khoảng 2ml dung
dịch NaOH loãng. Nhỏ vào đó vài giọt dung
dịch phenolphtalein. Nhận xét màu của dung
dịch. Nhỏ từ từ dung dịch HCl loãng vào ống
nghiệm trên, vừa nhỏ vừa lắc cho đến khi mất
màu. Giải thích hiện tượng xảy ra.
II. Viết tường trình
Nội dung thí nghiệm và cách tiến hành.Viết
phương trình dạng phân tử, ion và ion rút
gọn.
3. Dặn dò
- Chuẩn bị nội dung để ôn tập chương I.
Trường THCS&THPT Nguyễn Bá Ngọc 20
Tiết PPCT:10
§ KIỂM TRA MỘT TIẾT

2. Kỹ năng
- Vận dụng cấu tạo của nitơ để giải thích tính chất vật lí, hoá học của nitơ.
- Rèn luyện kĩ năng dự đoán tính chất của một chất dựa vào mức oxi hoá của nó.
II. Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp với phương tiện trực quan.
III. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Chuẩn bị nội dung kiến thức.
- Giáo án .
2. Học sinh
- Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà.
IV. Tiến trình lên lớp
1. Ổn định lớp
2. Bài mới
Hoạt động của giáo viên Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Vị trí và cấu hình của
nitơ.
GV cung cấp số thứ tự của nitơ. Yêu
cầu học sinh viết cấu hình và xác định
vị trí của nitơ trong bảng hệ thống tuần
hoàn.
Viết công thức cấu tạo của phân tử nitơ
dựa vào qui tắc bát tử. Từ cấu tạo dự
đoán tính tan trong nước.
Cho biết độ âm điện và các mức oxi
hoá của nitơ.
Dự đoán tính chất hoá học của nitơ.
Hoạt động 2 Tính chất vật lí
Từ thực tế hãy cho biết trạng thái màu
sắc, mùi vị của nitơ trong tự nhiên.

Tại sao nitơ kém hoạt động ở nhiệt độ
thấp ?
Hoạt động 4 Tính oxi hoá
Tính oxi hoá của nitơ biểu hiện như thế
nào ? Cho thí dụ minh họa.
Chú ý hướng dẫn cách gọi tên muối
nitrua.
Phản ứng này để làm gì trong phòng thí
nghiệm ?
Nitơ đóng vai trò gì trong các phản ứng
này ?
Hoạt động 5 Tính khử
Tính khử biểu hiện như thế nào ? cho
thí dụ minh hoạ.
Khí NO không màu sẽ nhanh chóng bị
oxi hoá cho sản phẩm màu nâu đỏ.
Hoạt động 6 Ứng dụng
Yêu cầu học sinh cho biết các ứng
dụng của nitơ dựa vào hiểu biết của
mình. GV cung cấp thêm một số thông
tin ứng dụng của nitơ.
Hoạt động 7 Trạng thái tự nhiên
Nitơ tồn tại ở những dạng nào ?
Hoạt động 8 Điều chế
Nhắc lại kiến thức cũ. Nitơ trong công
nghiệp được sản xuất cùng với oxi.
Trong phòng thí nghiệm nitơ được điều
chế bằng cách nào ?
Tính OXH Tính Khử
Td với CK Td với COX


 →
o
t
2NO
nitơ monoxit
(không màu)
NO + O
2
→ 2NO
2
(màu nâu đỏ)
IV. Ứng dụng SGK
V. Trạng thái tự nhiên
- Dạng tự do.
Trường THCS&THPT Nguyễn Bá Ngọc 23
0
0 -3
0
-30
0
+2
0
+4
- Dạng hợp chất.
VI. Điều chế
1. Trong công nghiệp
- Chưng phân đoạn không khí lỏng.
2. Trong phòng thí nghiệm
NH

Tiết 12. § 8 AMONIAC VÀ MUỐI AMONI
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Học sinh hiểu được tính chất hoá học cơ bản của amoniac.
- Biết được tính chất vật lý của amoniac.
- Biết được ứng dụng của amoniac và phương pháp điều chế amoniac trong phòng
thí nghiệm cũng như trong công nghiệp.
2. Kỹ năng
- Vận dụng cấu tạo của amoniac để giải thích tính chất vật lí, hoá học của amoniac.
- Rèn luyện kĩ năng dự đoán tính chất của một chất dựa vào mức oxi hoá của nó.
II. Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp với phương tiện trực quan.
III. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Chuẩn bị nội dung kiến thức.
2. Học sinh
- Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà.
IV. Tiến trình lên lớp
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Nêu tính chất hoá học cơ bản của nitơ và giải thích vì sao nó co những tính chất đó.
3. Bài mới
Hoạt động của giáo viên Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 cấu tạo phân tử A. AMONIAC NH
3
Trường THCS&THPT Nguyễn Bá Ngọc 24
Dựa vào cấu hình của nitơ hãy giải thích
sự tạo thành phân tử amoniac.
GV bổ sung NH
3

3
. Dự đoán tính chất oxi hoá khử
của NH
3
?
Tính khử thể hiện khi nào ? Cho thí dụ
minh hoạ.
Yêu cầu học sinh xác định số oxi hoá và
vai trò của NH
3
trong các phản ứng .Cân
bằng phản ứng theo phương pháp thăng
bằng electron.
Hoạt động 5 Ứng dụng
Yêu cầu học sinh cho biết các ứng dụng
của NH
3
.
I. Cấu tạo phân tử
N
H
H
H
hoặc
H N
H
H
II. Tính chất vật lý
- Amoniac là chất khí, không màu, mùi khai
xốc và tan rất nhiều trong nước, nhẹ hơn

2
O → Al(OH)
3
 + 3NH
4
+
c. Tác dụng với axit
NH
3
+ HCl → NH
4
Cl
NH
3
+ H
2
SO
4
→ (NH
4
)
2
SO
4
2. Tính khử
a. Tác dụng với oxi
4NH
3
+ 3O
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status