Đề cương thi học kì II môn Sinh
học 11
Câu 1. Khái niệm cảm ứng ở động vật. Cơ sở vật chất của phản xạ ở động vật có hệ thần
kinh? Nêu các thành phần của cơ sở vật chất này.
Câu 2. Cho biết cách phản ứng của động vật trước các kích thích từ môi trường ở các nhóm
động vật có tổ chức thần kinh khác nhau. Cảm ứng ở động vật chưa có tổ chức thần kinh
được thực nhiện như thế nào?
Câu 3. Nêu các thành phần cấu trúc của hệ thần kinh dạng ống. Cho biết đặc điểm về số
lượng, sự liên kết và phối hợp hoạt động của các tế bào thần kinh trong hệ thống này? Ý
nghĩa của những đặc điểm này?
Câu 4. Trình bày hoạt động của hệ thần kinh dạng ống.
Câu 5. Khái niệm điện thế nghỉ. Các đặc điểm của hệ thần kinh dạng ống.
Câu 6. Khái niệm điện thế hoạt động. Nêu các giai đoạn của điện thế hoạt động.
Câu 7. Trình bày sự la truyền điện thế hoạt động trên sợi thần kinh không có và có bao
miêlin.
Câu 8. Khái niệm xináp. Căn cứ vào các nhóm tế bào mà xináp kết nối, có những loại xi náp
nào?
Câu 9. Căn cứ và thành phần cấu tạo (hay bản chất hoạt động), có những loại xináp nào?
Câu 10. Nêu các thành phần cấu tạo của xináp hóa học. Trình bày ngắn gọn quá trình truyền
tin qua xináp hóa học.
Câu 11. Tại sao tín hiệu thần kinh chỉ được truyền theo một chiều từ màng trước đến màng
sau xináp?
Câu 12. Tập tính là gì? Tùy theo bản chất, có những loại tập tính nào? Cơ sở thần kinh của
tập tính?
Câu 13. Đặc điểm của tập tính bẩm sinh và tập tính học được?
Câu 14. Nêu một số hình thức học tập ở động vật mà em biết? Hình thức nào chỉ có ở động
vật có tổ chức thần kinh cao cấp?
Câu 15. Nêu một số dạng tập tính phổ biến ở động vật?
Câu 16. Khái niệm sinh trưởng, phát triển.
Câu 17. Thế nào là mô phân sinh? Có những loại mô phân sinh nào? Mô phân sinh nào có ở
thực vật Một Lá Mầm, Hai Lá Mầm?
của phản xạ là cung phản xạ.
** Cung phản xạ gồm 5 bộ phận:
- Bộ phận tiếp nhận kích thích: thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
- Đường dẫn truyền vào (đường cảm giác).
- Bộ phận phân tích và tổng hợp (trung ương thần kinh): quyết định hình thức và mức độ
phản ứng.
- Đường dẫn truyền ra (đường vận động).
- Bộ phận thực hiện phản ứng: cơ, tuyến …
Câu 2. Cho biết cách phản ứng của động vật trước các kích thích từ môi trường ở các
nhóm động vật có tổ chức thần kinh khác nhau. Cảm ứng ở động vật chưa có tổ chức
thần kinh được thực hiện như thế nào?
Trả lời:
** Cách phản ứng trước các kích thích từ môi trường:
- ĐV có tổ chức thần kinh dạng lưới: co mình lại để tránh kích thích.
- ĐV có tổ chức thần kinh dạng chuỗi hạch: phản ứng theo nguyên tắc phản xạ, phần lớn là
các phản xạ không điều kiện.
- ĐV có tổ chức thần kinh dạng ống: phản ứng theo nguyên tắc phản xạ, gồm phản xạ không
điều kiện và phản xạ có điều kiện, trong đó phản xạ có điều kiện chiếm ưu thế, nhất là ở ĐV
bậc cao.
** Ở ĐV chưa có tổ chức thần kinh, cảm ứng được thực hiện bằng cách co chất nguyên sinh.
Câu 3. Nêu các thành phần cấu trúc của hệ thần kinh dạng ống. Cho biết đặc điểm về số
lượng, sự liên kết và phối hợp hoạt động của các tế bào thần kinh trong hệ thống này? Ý
nghĩa của những đặc điểm này?
Trả lời:
** Cấu trúc hệ thần kinh dạng ống gồm:
- Thần kinh trung ương:
+ Não bộ: gồm 5 phần là bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não, hành não.
+ Tủy sống: nằm trong cột sống.
- Thần kinh ngoại biên:
+ Hạch thần kinh.
** Trên sợi thần kinh không có bao miêlin:
- Xung thần kinh được lan truyền do sự mất phân cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp từ
vùng này sang vùng khác trên sợi thần kinh.
** Trên sợi thần kinh có bao miêlin:
- Bao miêlin là một lớp màng bao quanh sợi thần kinh, có bản chất là phopholipit, màu trắng,
có tính chất cách điện.
- Bao miêlin bao bọc ngắt quãng trên sợi trục thần kinh tạo thành các eo Ranvie.
- Xung thần kinh lan truyền trên sợi thần kinh có bao miêlin theo cách nhảy cóc, do sự mất
phân cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác.
- Tốc độ lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao miêlin nhanh hơn nhiều so với
sợi thần kinh không có bao miêlin. Ví dụ: ở người, tốc độ lan truyền xung thần kinh trên sợi
thần kinh vận động (có bao miêlin) là 100 m/s, trên sợi thần kinh giao cảm (không có bao
miêlin) là 3-5 m/s
** So sánh:
- Giống nhau: đều do sự biến đổi điện thế nghỉ từ trạng thái phân cực sang mất phân cực, đảo
cực và tái phân cực liên tiếp dọc theo sợi trục thần kinh
- Khác nhau:
Trên sợi thần kinh không có bao miêlin Trên sợi thần kinh có bao miêlin
- Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác
trên sợi trục Tốc độ lan truyền chậm.
- Xung thần kinh lan truyền theo cách nhảy cóc từ eo Ranvie này
sang eo Ranvie khác Tốc độ lan truyền nhanh.
Câu 8. Khái niệm xináp. Căn cứ vào các nhóm tế bào mà xináp kết nối, có những loại xi
náp nào?
Trả lời:
** Xi náp là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh hoặc giữa tế bào thần
kinh với các tế bào khác.
** Căn cứ vào các nhóm tế bào mà xináp kết nối, có nhiều loại xi náp, như: xi náp thần kinh
– thần kinh, xi náp thần kinh – cơ, xi náp thần kinh – tuyến…
Câu 9. Căn cứ vào thành phần cấu tạo (hay bản chất hoạt động), có những loại xináp
Trả lời:
** Tập tính là chuỗi phản ứng của động vật trả lời các kích thích từ môi trường, nhờ đó ĐV
thích nghi với môi trường sống và tồn tại.
** Tùy theo bản chất, có 2 loại tập tính:
- Tập tính bẩm sinh: là loại tập tính sinh ra đã có, được đi truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
- Tập tính học được: là loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông
qua học tập và rút kinh nghiệm.
** Cơ sở thần kinh của tập tính là các phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
- Tập tính bẩm sinh là chuỗi các phản xạ không điều kiện mà trình tự của chúng trong hệ thần
kinh đã được qui định sẵn trong hệ gen từ khi sinh ra. Do đó, tập tính bẩm sinh thường rất
bền vững, không thay đổi.
- Tập tính học được là chuỗi các phản xạ có điều kiện, được hình thành do sự hình thành các
mối liên hệ mới giữa các nơron. Do đó, tập tính học được có thể thay đổi. Sự hình thành tập
tính học được ở ĐV phụ thuộc vào mức độ tiến hóa và tuổi thọ của hệ thần kinh.
Câu 13. Đặc điểm của tập tính bẩm sinh và tập tính học được?
Trả lời:
** Tập tính bẩm sinh thường rất bền vững, không thay đổi. Tập tính học được có thể thay đổi,
và được hình thành tùy vào mức độ tiến hóa và tuổi thọ của hệ thần kinh.
Câu 14. Nêu một số hình thức học tập ở động vật mà em biết? Hình thức nào chỉ có ở
động vật có tổ chức thần kinh cao cấp?
Trả lời:
** Các hình thức học tập ở động vật:
- Quen nhờn
- In vết
- Điều kiện hóa
- Học ngầm
- Học khôn
** Học khôn là hình thức học tập chỉ có ở ĐV có tổ chức thần kinh cao cấp gồm người và các
động vật thuộc bộ Linh trưởng.
Câu 15. Nêu một số dạng tập tính phổ biến ở động vật?
phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng (ở một số cây Một lá mầm).
** Sinh trưởng thứ cấp là sự sinh trưởng theo chiều ngang làm tăng đường kính thân, rễ có ở
cây Hai lá mầm, do hoạt động của mô phân sinh bên. Sinh trưởng thứ cấp tạo nên gỗ dác, gỗ
lõi và vỏ.
** Sinh trưởng sơ cấp có ở cây Một lá mầm và Hai lá mầm. Sinh trưởng thứ cấp chủ yếu chỉ
có ở cây thân gỗ (Hai lá mầm).
Câu 19. Nêu các nhân tố bên trong và các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng
ở thực vật.
Trả lời:
** Các nhân tố bên trong: đặc điểm di truyền, thời kì sinh trưởng, hoocmôn thực vật.
** Các nhân tố bên ngoài: nhiệt độ, hàm lượng nước, ánh sáng, nồng độ O
2
trong không khí,
dinh dưỡng khoáng.
Câu 20. Khái niệm hoocmôn thực vật. Đặc điểm chung của hoocmôn thực vật?
Trả lời:
** Hoocmôn thực vật (phitôhoocmôn) là các chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác
dụng điều tiết hoạt động sống của cây.
** Đặc điểm chung:
- Được tạo ra ở một nơi nhưng gây ra phản ứng ở một nơi khác trong cây. Được vận chuyển
trong cây theo mạch gỗ và mạch rây.
- Với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể.
- Tính chuyên hóa thấp hơn nhiều so với hoocmôn ở động vật bậc cao.
Câu 21. Trình bày nơi tiết, tác động sinh lí (ở mức tế bào và mức cơ thể) và ứng dụng
của các hoocmôn thực vật.
Trả lời:
{HS học tất cả trong tập}
Câu 22. Nêu các nhân tố chi phối sự ra hoa. Trình bày cơ chế điều khiển hiện tượng
xuân hóa và quang chu kì ở thực vật.
Trả lời:
** Phát triển không qua biến thái: gồm 2 giai đoạn
- Giai đoạn phôi thai: diễn ra trong tử cung. Hợp tử phát triển thành phôi; phôi phân hóa
thành các cơ quan, hình thành thai.
- Giai đoạn sau khi sinh ra: không có biến thái. Con sinh ra có đặc điểm hình thái và cấu tạo
như cá thể trưởng thành.
** Phát triển qua biến thái hoàn toàn: gồm 2 giai đoạn
- Giai đoạn phôi: diễn ra trong trứng đã thụ tinh. Hợp tử phát triển thành phôi; phôi phân hóa
tạo thành các cơ quan của ấu trùng; ấu trùng (sâu bướm, dòi, sâu đục thân … ) chui ra từ
trứng.
- Giai đoạn hậu phôi: có biến thái từ ấu trùng thành cá thể trưởng thành (bướm, ruồi, bọ cánh
cứng, …).
+ Ấu trùng có đặc điểm hình thái, cấu tạo vàa sinh lí rất khác với con trưởng thành
+ Ấu trùng trải qua nhiều lần biến đổi (ở côn trùng là quá trình lột xác) để phát triển thành
con trưởng thành.
Ví dụ: – Vòng đời của bướm: Trứng đã phát triển thành phôi → sâu bướm → nhộng (biến đổi
các cơ quan của sâu thành các cơ quan của bướm) → bướm.
- Vòng đời của ếch: Trứng đã phát triển thành phội → nòng nọc có đuôi → nòng nọc không
đuôi → ếch.
Câu 25. Trình bày tác động sinh lí của các hoocmôn ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát
triển của động vật không xương sống và động vật có xương sống?
Trả lời:
** Ở động vật có xương sống:
- Hoocmôn sinh trưởng (GH):
+ Do tuyến yên tiết ra.
+ Kích thích phân chia tế bào và tăng kích thước của tế bào qua tăng tổng hợp prôtêin.
+ Kích thích phát triển xương.
- Tirôxin:
+ Do tuyến giáp tiết ra. Iôt là thành phần cấu tạo nên tirôxin.
+ Kích thích chuyển hóa ở tế bào và kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển bình
- Bằng phương pháp nhân tạo:
+ Ghép chồi và ghép cành.
+ Chiết cành và giâm cành.
+ Nuôi cấy tế bào và mô thực vật.
Câu 27. Trình bày quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi ở thực vật hạt kín
Trả lời:
{Tự học theo SGK}
Câu 28. Trình bày quá trình thụ tinh kép ở thực vật có hoa. Nêu các giai đoạn của quá
trình sinh sản hữu tính ở động vật.
Trả lời:
** Thụ tinh là sự hợp nhất của nhân giao tử đực với nhân tế bào trứng trong túi phôi hình
thành hợp tử (2n), khởi đầu của cá thể mới.
** Thụ tinh kép: là sự thụ tinh có sự tham gia đồng thời của 2 giao tử đực. Khi vào túi phôi,
tế bào sinh sản trong hạt phấn nguyên phân tạo thành 2 tinh tử
- Tinh tử thứ nhất: thụ tinh với tế bào trứng tạo thành hợp tử.
- Tinh tử thứ hai: hợp nhất với nhân lưỡng bội (2n) ở túi phôi hình thành nhân tam bội, khởi
đầu của nội nhũ cung cấp chất dinh dưỡng cho phôi phát triển.
** Các giai đoạn của quá trình sinh sản hữu tính ở ĐV: gổm 3 giai đoạn nối tiếp nhau
- Giai đoạn hình thành tinh trùng và trứng.
- Giai đoạn thụ tinh.
- Giai đoạn phát triển phôi, hình thành cá thể mới.
Câu 29. Nêu các hình thức sinh sản vô tính ở động vật.
Trả lời:
** Các hình thức sinh sản vô tính ở ĐV:
- Phân đôi: có ở ĐV đơn bào và giun dẹp.
- Nảy chồi: có ở bọt biển và ruột khoang.
- Phân mảnh: có ở bọt biển, giun dẹp.
- Trinh sinh: có ở các loài chân đốt; một vài loài cá, lưỡng cư, bò sát. Trinh sinh là hình thức
sinh sản mà trong đó tế bào trứng không thụ tinh phát triển thành cá thể mới có bộ nhiễm sắc
thể đơn bội (n).