Giáo trình phân tích quy trình nghiên cứu tạo ra những kiểu dữ liệu mới đa hình p4 - Pdf 19

Ngôn Ngữ Lập Trình C#
}
Việc thêm vào vẫn bình thường cho đến khi công ty A, tác giả của lớp cơ sở Window, đưa ra
phiên bản thứ hai của lớp Window. Và trong phiên bản mới này những người lập trình của
công ty A đã thêm một phương thức Sort( ) vào lớp cơ sở Window:
public class Window
{
//……
public virtual void Sort( ) {….}
}
Trong các ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng khác như C++, phương thức ảo mới Sort()
trong lớp Window bây giờ sẽ hành động giống như là một phương thức cơ sở cho phương
thức ảo trong lớp ListBox. Trình biên dịch có thể gọi phương thức Sort( ) trong lớp ListBox
khi chúng ta có ý định gọi phương thức Sort( ) trong Window. Trong ngôn ngữ Java, nếu
phương thức Sort( ) trong Window có kiểu trả về khác kiểu trả về của phương thức Sort( )
trong lớp ListBox thì sẽ được báo lỗi là phương thức phủ quyết không hợp lệ.
Ngôn ngữ C# ngăn ngừa sự lẫn lộn này, trong C# một phương thức ảo thì được xem như là
gốc rễ của sự phân phối ảo. Do vậy, một khi C# tìm thấy một phương thức khai báo là ảo thì
nó sẽ không thực hiện bất cứ việc tìm kiếm nào trên cây phân cấp kế thừa. Nếu một phương
thức ảo Sort( ) được trình bày trong lớp Window, thì khi thực hiện hành vi của lớp Listbox
không thay đổi.
Tuy nhiên khi biên dịch lại, thì trình biên dịch sẽ đưa ra một cảnh báo giống như sau:
…\class1.cs(54, 24): warning CS0114: ‘ListBox.Sort( )’ hides
inherited member ‘Window.Sort()’.
To make the current member override that implementation,
add the override keyword. Otherwise add the new keyword.
Để loại bỏ cảnh báo này, người lập trình phải chỉ rõ ý định của anh ta. Anh ta có thể đánh dấu
phương thức ListBox.Sort( ) với từ khóa là new, và nó không phải phủ quyết của bất cứ
phương thức ảo nào trong lớp Window:
public class ListBox : Window
{

tượng, và ta cũng không thể tạo các thể hiện của lớp này được.
Phương thức trừu tượng được thiết lập bằng cách thêm từ khóa abstract vào đầu của phần
định nghĩa phương thức, cú pháp thực hiện như sau:
abstract public void DrawWindow( );
Do phương thức không cần phần thực thi, nên không có dấu ({}) mà chỉ có dấu chấm phẩy (;)
sau phương thức. Như thế với phương thức DrawWindow() được thiết kế là trừu tượng thì chỉ
cần câu lệnh trên là đủ.
Nếu một hay nhiều phương thức được khai báo là trừu tượng, thì phần định nghĩa lớp phải
được khai báo là abstract, với lớp Window ta có thể khai báo là lớp trừu tượng như sau:
abstract public void Window
Ví dụ 5.3 sau minh họa việc tạo lớp Window trừu tượng và phương thức trừu tượng
DrawWindow() của lớp Window.
 Ví dụ 5.3: Sử dụng phương thức và lớp trừu tượng.

using System;
abstract public class Window
{
// hàm khởi dựng lấy hai tham số
public Window( int top, int left)
{
Kế Thừa – Đa Hình
139
.
.
Ngôn Ngữ Lập Trình C#
this.top = top;
this.left = left;
}
// phương thức trừu tượng minh họa việc
// vẽ ra cửa sổ

{
Console.WriteLine(“Drawing button at {0}, {1}\n”, top, left);
}
Kế Thừa – Đa Hình
140
.
.
Ngôn Ngữ Lập Trình C#
}
public class Tester
{
static void Main()
{
Window[] winArray = new Window[3];
winArray[0] = new ListBox( 1, 2, “First List Box”);
winArray[1] = new ListBox( 3, 4, “Second List Box”);
winArray[2] = new Button( 5, 6);
for( int i=0; i <3 ; i++)
{
winArray[i].DrawWindow( );
}
}
}

Trong ví dụ 5.3, lớp Window được khai báo là lớp trừu tượng và do vậy nên chúng ta không
thể tạo bất cứ thể hiện nào của lớp Window. Nếu chúng ta thay thế thành viên đầu tiên của
mảng:
winArray[0] = new ListBox( 1, 2, “First List Box”);
bằng câu lệnh sau:
winArray[0] = new Window( 1, 2);

trừu tượng là định nghĩa một giao diện (interface), phần này sẽ được trình bày trong Chương
8 nói về giao diện.
 Lớp cô lập (sealed class)
Ngược với các lớp trừu tượng là các lớp cô lập. Một lớp trừu tượng được thiết kế cho các
lớp dẫn xuất và cung cấp các khuôn mẫu cho các lớp con theo sau. Trong khi một lớp cô lập
thì không cho phép các lớp dẫn xuất từ nó. Để khai báo một lớp cô lập ta dùng từ khóa
sealed đặt trước khai báo của lớp không cho phép dẫn xuất. Hầu hết các lớp thường được
đánh dấu sealed nhằm ngăn chặn các tai nạn do sự kế thừa gây ra.
Nếu khai báo của lớp Window trong ví dụ 5.3 được thay đổi từ khóa abstract bằng từ khóa
sealed (cũng có thể loại bỏ từ khóa trong khai báo của phương thức DrawWindow()). Chương
trình sẽ bị lỗi khi biên dịch. Nếu chúng ta cố thử biên dịch chương trình thì sẽ nhận được lỗi
từ trình biên dịch:
‘ListBox’ cannot inherit from sealed class ‘Window’
Đây chỉ là một lỗi trong số những lỗi như ta không thể tạo một phương thức thành viên
protected trong một lớp khai báo là sealed.
Gốc của tất cả các lớp: Lớp Object
Tất cả các lớp của ngôn ngữ C# của bất cứ kiểu dữ liệu nào thì cũng được dẫn xuất từ lớp
System.Object. Thú vị là bao gồm cả các kiểu dữ liệu giá trị.
Một lớp cơ sở là cha trực tiếp của một lớp dẫn xuất. Lớp dẫn xuất này cũng có thể làm cơ sở
cho các lớp dẫn xuất xa hơn nữa, việc dẫn xuất này sẽ tạo ra một cây thừa kế hay một kiến
trúc phân cấp. Lớp gốc là lớp nằm ở trên cùng cây phân cấp thừa kế, còn các lớp dẫn xuất thì
nằm bên dưới. Trong ngôn ngữ C#, lớp gốc là lớp Object, lớp này nằm trên cùng trong cây
phân cấp các lớp.
Lớp Object cung cấp một số các phương thức dùng cho các lớp dẫn xuất có thể thực hiện việc
phủ quyết. Những phương thức này bao gồm Equals() kiểm tra xem hai đối tượng có giống
nhau hay không. Phương thức GetType() trả về kiểu của đối tượng. Và phương thức ToString
Kế Thừa – Đa Hình
142
.
.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status