89
TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 53, 2009 V
Ề SỰ PHÂN BỐ CÁC PHỨC HỆ ĐÁ MAGMA KHU VỰC
TH
ỪA THIÊN HUẾ VÀ KHOÁNG SẢN LIÊN QUAN
Hoàng Hoa Thám, Nguy n Th Thu , Tr n Thanh Nhàn
Tr
ng i h c Khoa h c, i h c Hu
TÓM TẮT
Các thành t o á magma xâm nh p khu v c Th a Thiên Hu phong phú và a d ng v
thành ph
n th ch h c, t siêu mafic cho n axit, chúng phân b thành t ng khu v c riêng bi t
v
i t ng di n tích kho ng 400km
2
, bao g m các ph c h Núi Ng c, i ng Bông, i L c, Qu
S
n, Chà V n, H i Vân và Bà Nà. Các thành t o này không ch có ý ngh a v a ch t, mà còn
có ý ngh
a r t l n i v i s phát tri n kinh t c a t nh nhà. Bài báo mô t s phân b các ph c
h
á magma xâm nh p khu v c Th a Thiên Hu trên c s t ng h p b n a ch t 1:200.000
k
t h p v i các mô t c a b n a ch t 1:50.000 và các tài li u kh o sát th c a b sung.
I. Mở đầu
Nghiên c
địa bàn để đảm bảo cho việc khai thác và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên
nhiên này m
ột cách hiệu quả. 90
II. Đặc điểm sự phân bố và thạch học của các phức hệ đá magma khu vực Thừa
Thiên Hu
ế
2.1. Phức hệ Núi Ngọc (Gb PZ
1
nn)
2.1.1.
Đặc điểm phân bố: Phức hệ Núi Ngọc do Nguyễn Đức Thắng và nnk
(1992) xác l
ập để mô tả các đá gabro, gabrodiabas bị lục hóa có liên quan chặt chẽ với
các
đá metabazan hệ tầng Núi Vú, phân bố rộng rãi ở Đức Phú, Sông Tranh, Núi Ngọc,
Đaksa thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam. Trong phạm vi nghiên cứu, các thành tạo này
g
ồm các thể nhỏ đá gabro, gabrodiabas, diabas lộ ra ở khu vực A Pey, A Dang, Nhâm
thu
ộc đới A Vương ở phía Tây Nam khu vực Thừa Thiên Huế. Các thể xâm nhập này
đều có dạng thấu kính, với chiều rộng khoảng 2 m đến hơn 100 m, chúng có dạng kéo
dài theo ph
ương TB-ĐN khoảng 100-200 m, trùng với phương cấu trúc của đá vây
quanh và có quan h
ệ chặt chẽ về nguồn gốc với các đá metabasalt thuộc hệ tầng Núi Vú
[1], [4] (Hình 1).
2.1.2.
1
đb)
2.2.1.
Đặc điểm phân bố
Thành t
ạo magma phức hệ Điệng Bông trong khu vực nghiên cứu chỉ phân bố
trên
đới A Vương, là phần nối tiếp thân xâm nhập kéo dài từ tây TB–ĐN, xuất hiện
trong các tr
ầm tích phun trào bị biến chất hệ tầng Núi Vú ở khu vực A Lưới. Đặc trưng
cho ph
ức hệ là tập hợp các thể xâm nhập nhỏ kéo dài theo phương cấu trúc TB-ĐN,
chi
ều rộng 1–2 m đến 20 m, đôi khi đến 200 m, chiều dài quan sát được từ 100–200 đến
h
ơn 1 km. Các đá của phức hệ này xuyên khá chỉnh hợp với các trầm tích phun trào hệ tầng
Núi Vú t
ạo nên đới biến đổi hẹp ở ranh giới tiếp xúc [1] (Hình 2).
Hình 2. S phân b các kh i á magma thu c ph c h i ng Bông (G PZ
1
b)
2.2.2. Đặc điểm thạch học
Ph
ức hệ Điệng Bông gồm các đá plagiogranit, plagiogranit biotit, diorit thạch anh–
biotit, granit.
* Plagiogranit, plagiogranit biotit: Các đá này là thành phần chủ yếu của phức
h
ệ. Đá sáng màu, thường bị ép yếu, cấu tạo định hướng hoặc khối.
* Diorit th
pha
đá mạch (pha 2): gồm đá pegmatit và granit aplit [1], [4], [5].
2.3.2.
Đặc điểm thạch học
Thành t
ạo magma phức hệ Đại Lộc bao gồm các đá: Granit biotit, granit biotit
có muscovit, granit hai mica, tonalit, aplit.
* Granit biotit: là thành ph
ần chủ yếu của khối, đá sáng màu, phần trung tâm
kh
ối bị cà nát, milonit hóa mạnh, do vậy các khoáng vật thạch anh, fenspat bị biến dạng,
nghi
ền nát, vỡ vụn thành tập hợp hạt nhỏ, vi hạt. Đá có cấu tạo gneis hoặc cấu tạo định
h
ướng, có chỗ có cấu tạo phân dải (hình 3a).
* Granit biotit có muscovit, Granit hai mica: chi
ếm tỷ lệ nhỏ, thường gặp ở
ph
ần rìa khối, chúng cũng bị cà nát, milonit hóa mạnh mẽ làm cho đá có cấu tạo phân
d
ải, uốn lượn, tuy nhiên vẫn còn sót lại những thể nhỏ ít bị cà nát hơn nên vẫn giữ được
ki
ến trúc porphyr.
* Tonalit: th
ường phân bố ở phần rìa khối gần sát ranh giới tiếp xúc với các đá
tr
ầm tích. Đá có màu xám nhạt bị cà nát, milonit hóa dạng phân dải bởi sự xen kẽ giữa
nh
ững khoáng vật màu và sáng màu.
* Aplit: th
được cấu thành từ diorit hocblend–biotit (pha 1), granodiorit (pha 2) và granit biotit,
granit biotit có hocblend (pha 3)…[1], [4], [5] (Hình 4).
Hình 4. S phân b các kh i á magma thu c ph c h Qu S n (Di–Gdi–G PZ
3
bg-qs)
2.4.2. Đặc điểm thạch học
* Diorit hocblend –biotit thu
ộc pha 1 của phức hệ, gặp lộ rải rác trong khối, ranh
gi
ới khó phân biệt với - granodiorit. Đá hạt nhỏ dạng porphyr, màu xám, xám xanh, ở
các
đới cà nát dọc đứt gãy chúng thường bị clorit hóa, antinolit hóa có màu xanh lục.
* Granodiorit: chi
ếm khối lượng lớn của phức hệ bao gồm granodiorit biotit và
granodiorit hocblend–biotit.
Đá có màu xám đến xám sáng, hạt nhỏ –vừa, ít khi có hạt
l
ớn, phần rìa khối gặp kiến trúc dạng porphyr, hầu hết các đá có cấu tạo khối, tuy nhiên
có các
đá phát triển dọc theo các đứt gãy thì bị cà ép có dạng gneis (Hình 5b). 94
a. b.
Hình 5. Các á magma ph c h Qu S n: a. i m l m ; b. Granodiorit (pha 2)
* Granit biotit, granit biotit hocblend (pha 3): phân bố dưới dạng những chỏm
nh
ỏ có kích thước từ 100 đến 1000–2000m. Tại Thượng Hùng, granit biotit, granit biotit
gocblend ch
95
2.5.2. Đặc điểm thạch học
Thành ph
ần thạch học của phức hệ Chà Vằn gồm đá gabro, gabro-pyroxenit
(Hình 7a).
a. Ph c h Chà V nb. Granit biotit Ph c h H i Vân
Hình 7. Các thành t o á magma
* Gabro: chiếm phần lớn trong khối, cấu tạo khối, hạt vừa đến thô, đá có màu
xanh
đen đến đen.
* Gabro pyroxenit: chi
ếm tỷ lệ nhỏ trong khối, đá có màu xanh đen đến xám tro,
đá có cấu tạo khối, dạng hạt vừa đến lớn, các tinh thể pyroxen sắp xếp rất rõ ràng.
2.6. Ph
ức hệ Hải Vân (G/aT
3
hv)
2.6.1.
Đặc điểm phân bố
Các thành tạo đá magma xâm nhập phức hệ Hải Vân trong khu vực nghiên cứu
xu
ất hiện ở các khối Sông Trăng, Tion, Bình Điền và khu vực ven biển Phú Lộc, trong
đó khối ở khu vực Phú Lộc là đặc trưng nhất, với tổng diện tích khoảng 120 km
2
. Cấu
ạm vi khu vực nghiên cứu, phức hệ Bà Nà xuất hiện ở các khối Bến
Tu
ần, Sông Bồ, Corperlai và một vài khối nhỏ ở khu vực Sông Trăng, trong đó khối đá
ở khu vực Bến Tuần là đặc trưng nhất cho phức hệ nó nằm ở bờ trái sông Hương, khu
v
ực gần ngã ba sông Tả Trạch - Hữu Trạch với diện tích khoảng 17 km
2
(Hình 8). Các
kh
ối đều có dạng đẳng thước, kích thước từ <1 km
2
đến 25 - 30 km
2
. Phức hệ bao gồm
m
ột pha xâm nhập và một pha đá mạch. Pha xâm nhập gồm chủ yếu là đá granit biotit,
granit biotit có muscovit, granit hai mica, granodiorit, tonalit. Pha
đá mạch chủ yếu là
các
đá mạch aplit hạt nhỏ sáng màu, pecmatit thạch anh turmalin…
Hình 8. S phân b các kh i á magma thu c ph c h Bà Nà (G/K
2
-E bn)
2.7.2. Đặc điểm thạch học
* Granit biotit: bao g
ồm granit biotit hạt nhỏ - vừa và granit biotit hạt vừa - lớn,
d
ạng porphyr. Trong các khối ở Bến Tuần và Sông Bồ, granit hạt nhỏ - vừa chiếm ưu
th
Hình 9. Các thành t o á magma ph c h Bà Nà
III. Các loại hình khoáng sản liên quan
Khu v
ực Thừa Thiên Huế rất đa dạng về nguồn tài nguyên khoáng sản, từ
khoáng s
ản quý cho đến vật liệu xây dựng phân bố rải khắp trên địa bàn với các ý nghĩa
khác nhau.
* Đối với phức hệ Núi Ngọc (Gb PZ
1
nn): thuộc diện lộ các đá metagabro–
mertabazan nói trên
đã phát hiện được các dấu hiệu về vàng nằm trong các đới biến đổi
th
ạch anh hóa, canxit hóa. Tại khu vực A Pey, A Dang thuộc diện lộ phức hệ đã tiến
hành tìm ki
ếm và đánh giá khoáng sản vàng–bạc là điểm quặng có triển vọng.
* Ph
ức hệ Đại Lộc (G/aD
1
đl): đã gặp các vành phân tán trọng sa casiterit, các
vành phân tán kim l
ượng thiếc. Trong đó có một vài điểm đột biến về hàm lượng
casiterit. Ngoài ra, các
đá mạch aplit phong hóa cho kaolin là nguyên liệu rất tốt để sản
xu
ất gốm sứ.
* Ph
ức hệ Bến Giằng–Quế Sơn (Di–Gdi–G PZ
3
bg-qs): đã gặp các vành phân
ở khu vực Phú Lộc và Nam Đông.
IV. Kết luận
Trên c
ơ sở các kết quả nghiên cứu chúng tôi thấy rằng: các thành tạo đá magma
xâm nh
ập khu vực Thừa Thiên Huế rất phong phú và đa dạng, thành phần từ siêu mafic
cho
đến axit. Các khối magma này phân bố rải khắp trên toàn diện tích khu vực Thừa
Thiên Hu
ế với diện lộ khác nhau và có nhiều khối đặc trưng cho phức hệ đó như phức
h
ệ Hải Vân, phức hệ Chà Vằn…
Đi kèm với các thành tạo đá magma xâm nhập này đã hình thành nên các đới,
các
đai, các vành phân tán khoáng sản rất có ý nghĩa như vàng A Pey, A Dang trong
ph
ức hệ Núi Ngọc, chì – kẽm trong khối Bến Giằng – Quế Sơn, thiếc trong khối Đại
L
ộc, wonfram, molipden trong khối Bà Nà. Ngoài các khoáng sản kim loại nêu trên,
các kh
ối đá magma này còn có ý nghĩa tạo ra nguồn vật liệu xây dựng và nguồn vật liệu
đá ốp lát rất lớn trên địa bàn như mỏ Ga Lôi, Bình Điền, Hải Vân, Quế Sơn và mỏ
Gabro
ở Phú Lộc và Nam Đông.
TÀI LI
ỆU THAM KHẢO
1. Ph m Huy Thông (ch biên), Báo cáo a ch t và khoáng s n nhóm t Hu , t l :
1/50.000, T
p II: a ch t, magma, ki n t o, v phong hóa, a m o th y v n. C c a
ch
Hoang Hoa Tham, Nguyen Thi Thuy, Tran Thanh Nhan
College of Sciences, Hue University
SUMMARY
Intrusive magma complexes in Thua Thien Hue province area are abundant ranging
from ultra-mafic to acidic in petrological composition and are exposed, distributed in secluded
in secluded zones with total outcrop-area of about 400km
2
. These complexes include the Nui
Ngoc, Dien Bong, Dai Loc, Cha Van, Hai Van and the Ba Na complex. The magma complexes
have important significance not only in geology but also in economic development of Thua
Thien Hue province. There fore, this paper describes detiled characteristics of distribution and
petrology for intrusive magma bodies in Thua Thien Hue, and provides a potential of related
mineral resources.