Tỷ lệ và các yếu tốt ảnh hưởng đến tỷ lệ traigái của trẻ sinh ra tại bệnh viện phụ sản năm 2009 - Pdf 19


1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo kết quả thống kê trong những năm qua tại Bệnh viện Phụ sản Bắc
Giang và một số Bệnh viện tuyến huyện tỷ lệ sinh con trai nhiều hơn sinh con
gái. Nếu tình trạng này tiếp tục diễn ra trong nhiều năm sẽ dẫn đến mất cân
bằng về giới tính, sẽ ảnh hưởng đến đời sống xã hội. Sự mất cân bằng về tỷ lệ
trai/gái của các trẻ sinh ra có phải là tự nhiên hay do sự tác động của con
người thì hiện nay tại Bắc Giang chưa có một nghiên cứu nào về vấn đề này.
Để xác định tỷ lệ và các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ trai/ gái của trẻ được
sinh ra, từ đó có những kiến nghị về giải pháp can thiệp cộng đồng nhằm hạn
chế sự mất cân bằng về giới của trẻ được sinh ra trên địa bàn tỉnh Bắc Giang,
chúng tôi tiến hành đề tài: "Tỷ lệ và các yếu tốt ảnh hưởng đến tỷ lệ trai/gái
của trẻ sinh ra tại Bệnh viện Phụ sản năm 2009'' với các mục tiêu sau:
1. Xác định tỷ lệ trai/gái của trẻ sinh ra tại Bệnh viện năm 2009
2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến tỷ lệ trai/gái khi sinh


3 1.1.2 Các yếu tố tự nhiên ảnh hởng đến tỷ lệ sinh con trai/gái.
- Tinh trùng: tinh trùng mang NST giới tính Y di chuyển trong đường
sinh dục nữ nhanh hơn tinh trùng mang nhiễm sắc thể giới tính X nhưng thời
gian sống và có khả năng thụ thai ngắn hơn tinh trùng mang NST giới tính X
- Tinh trùng mang NST giới tính Y hoạt động tốt trong môi trường
kiềm còn Tinh trùng mang NST giới tÝnh X hoạt động tốt trong môi trường
acid
- Môi trường âm đạo: môi trường âm đạo có độ pH từ 4-5.5
- Nếu môi trường âm đạo có độ pH lớn hơn thì tạo điều kiện tốt cho
tinh trùng mang NST Y hoạt động, tỷ lệ sinh con trai sẽ lớn hơn. Nếu môi
trường âm đạo có độ pH nhỏ hơn thì tạo điều kiện tốt cho tinh trùng mang
NST X hoạt động, tỷ lệ sinh con gái sẽ lớn hơn
- Dịch tuyến tiền liệt có môi trường kiềm để trung hoà môi trường acid
của nớc tiểu trong niệu đạo và trung hoà môi trường acid trong âm đạo, nếu
dịch tuyến tiền liệt có môi trường kiềm hơn thì tỷ lệ con trai sẽ cao hơn [1].
1.2 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƢỜI ĐẾN TỶ LỆ SINH
CON TRAI/GÁI
1.2.1 Lựa chọn giới tính từ khi chưa thụ thai
- Hiện nay trên thị trường có rất nhiều tài liệu hướng dẫn để thực hiện
sinh con trai/gái theo ý muốn, từ các sách cổ của trung quốc đến các sách của
phương tây. Hiệu quả tác dụng của các phương pháp này không được nghiên
cứu và kiểm chứng, nhưng nếu nhiều người áp dụng cũng có thể làm tăng tỷ
lệ sinh con trai/gái trong cộng đồng.
- Xác định ngày rụng trứng: xác định ngày rụng trứng để thụ thai cũng
làm tăng tỷ lệ sinh con trai hoặc gái do cơ chế tinh trùng Y di chuyển nhanh
nhưng thời gian sống khả năng thụ thai ngắn [1].
5 1.5. XU HƢỚNG CỦA TỶ LỆ TRAI/GÁI KHI SINH GẦN ĐÂY.
- Tại việt Nam tỷ lệ sinh con trai nhiều hiều hơn sinh con gái đã diễn ra
trong khoảng 10 năm trở lại đây với tỷ số trung bình là 1,07- 1,08 trai/1 gái,
đến năm 2006 tỷ số này là 1,10 và 2007 được ước tính là 1,11 trai/1 gái [3]. Bảng 1.1 tỷ số giới tính ở việt nam 1999-2007 [3]

Năm điều tra
Nguồn
Thời gian
điều tra
Tỷ số
giới tính
1999
Tổng điều tra dân số và nhà ở
1/4/1999
1,07
2000
Điều tra biến động dân số hàng năm
1/7/2000
1,062
2001
Điều tra biến động dân số hàng năm
1/4/2001

1America: 1,15; 2. Azerbaijan: 1,14; 3 Georgia: 1,13; 4 India: 1,12; 5
China:1,11… 223 Greenada 1,0 [7] 6 1.6. TÁC ĐỘNG CỦA THỨ TỰ LẦN SINH VÀ TỶ LỆ TRAI/GÁI
Khi có phương pháp lựa chon giới tính trước khi sinh có chất lượng thì
tỷ số trai/gái luôn có sự buến đỏi rất lớn theo thứ tự sinh và giới tính. Tại rất
nhiều khu vực của Trung Quốc và Ên Độ, đối với sinh lần đầu tiên thì tỷ lệ
giữa bé trai và bé gái rất cân bằng, trong khi đó tỷ lệ bé trai ở các lần sinh sau
thường cao hơn. Điều này bắt nguồn từ mong muốn của cha mẹ muốn điều
chỉnh cơ cấu giới tính của gia đình, cụ thể hơn họ muốn một đứa con trai
nhưng họ chỉ có con gái nên họ cố gắng can thiệp và giới tính của đứa trẻ tiếp
theo [6]. Tỷ số trai/gái tại một số khu vực của Ên Độ và Trung Quốc Có thể
trên 1,20 đối với lần sinh thứ 2 và trên 1,50 đối với lần sinh thứ 3 [4]. Số liệu
từ điều tra biến đông dân số năm 2007 với thông tin về lịch sử sinh gần nh-
đầy đủ đã cho phép kiểm chứng được mối liên quan giữa thứ tự sinh và tỷ số
giói tính khi sinh [5].
1.7. HẬU QUẢ CỦA MẤT CÂN BẰNG GIỚI TÍNH
- Thiếu hụt phụ nữ ở tuổi lập gia đình do đó một tỷ lệ nam giới sẽ phải
trì hoàn việc lập gia đình do việc kết hôn khó khăn, gây nên sự căng thẳng
trong việc duy trì gia đình, làm tăng nguy cơ đe doạ an sinh xã hội.
- Vị thế kinh tế xã hội của trẻ em gái và phụ nữ sẽ trở nên tồi tệ
hơn.Bình đẳng giói khó được duy trì. Bạo lực gia tăng do tội phạm liên quan
đến lạm dụng tình dục, buôn bán phụ nữ, trẻ em gái. Sức khoẻ hạnh phúc của
phụ nữ và trẻ em gái sẽ bị ảnh hưởng [3].
- Tỷ lệ trai/gái theo địa giới hành chính
- Tỷ lệ trai/gái theo nghề nghiệp mẹ

8 2.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ sinh con trai/gái
- Tâm lý muốn sinh con trai gái của bà mẹ
+ Tỷ lệ muốn sinh con 1 trai, 1 gái
+ Tỷ lệ muốn sinh con đều là trai
+ Tỷ lệ muốn sinh con đều là gái
- Áp dụng các biện pháp để sinh con theo ý muốn:
+ Tỷ lệ áp dụng tính đẻ con trai/gái theo tuổi mẹ, tháng thụ thai theo
sách cổ của trung quốc.
+ Tỷ lệ áp dụng đẻ con theo ý mốn bằng chế độ ăn, sinh hoạt
+ Tỷ lệ áp dụng tính ngày rụng trứng hoặc siêu âm xác định ngày rụng trứng
- Áp dụng các biện pháp lùa chọn giới tính thai nhi
+ Siêu âm xác định giới tính
+ Hót thai khi chưa áp dụng biện pháp sinh con theo y muốn
2.5. PHƢƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN:
Sử dụng phiếu thu thập thông tin
2.6. PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU
- Số liệu thu thập được nhập và xử lý chương trình SPSS
- Sử dụng Test khi bình phương để so sánh 2 tỷ lệ, có ý nghĩa thống kê
khi P < 0,05
- Sử dụng OR (tỷ suất chênh) để xác định các yếu tố ảnh hưởng


Tổng
N
%
N
%
TP Bắc Giang
486
51,1
464
48,9
950
Hiệp Hoà
111
59,3
76
41,7
187
Lạng Giang
582
51,7
543
48,3
1125
Lục Nam
189
56,7
144
43,3
333
Lục Ngạn

195
49,6
198
50,4
393
Tỉnh khác
39
61,9
24
39,1
63
Tổng:
2444
52,6
2206
47,4
2650 10 Nhận xét:
Trong tổng số trẻ sinh ra tại Bệnh viện PSBG nếu tính tỷ lệ theo từng
huyện thì cã tới 8/10 huyện có tỷ lệ con trai nhiều hơn con gái
3.2 Các yếu tố ảnh hƣởng:
Bảng 3.2. Tỷ lệ sinh trai/gái theo nghề nghiệp
Trai/gái
Nghề
Trai

Tổng:
2444
52,56
2206
47,44
4650

Nhận xét:
Tỷ lệ sinh con trai ở nhóm CBCC là thấp nhất (49,5%), tỷ lệ cao nhất là
ở nhóm LR ( 54,95%). Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,005)
Bảng 3.3. Tỷ lệ trai/gái theo số lần sinh của sản phụ

Nam/Nữ
Số lần sinh
Trai
Gái
Tổng
OR
N
%
N
%
Lần I
1461
51,2
1392
48,8
2853
1
Lần II

2066
47,4
4650
11 51,2
48,8
52,9
47,1
67,4
32,6
69,2
31,8
83,3
16,7
0
20
40
60
80
100
LÇn I LÇn II LÇn III LÇn IV LÇn V
Trai
G¸i
Tû lÖ %
Sè lÇn

12
54,5
10
45,5
22
1,27
1 trai
404
52,8
360
47,2
764
2 trai
65
57,5
48
42,5
113
1 gái
373
51,1
357
48,9
730
2 gái
97
129
76,8%
26
39

trai
Gái
1trai
1461
1461
0
1gái
1392
0
1392
1trai + 1gái
733
733
733
1trai + 2gái
107
107
214
1trai+3 gái
27
27
81
2trai +1gái
60
120
60
1trai + 4gái
5
107
214

3456
50,8
3341
49,2

Nhận xét:
Tổng sè con của 4650 sản phụ đã sinh ra hiện đang sống có 3456 trai
chiếm tỷ lệ 50,8% và 3341 gái chiếm tỷ lệ 49,2%.

13 Có tới 865 gia đình hiện sinh con 1 bề, chiếm tỷ lệ 18,6%, trong đó có
469 toàn trai, 396 toàn gái, số này tiềm Èn nguy cơ vi phạm chính sách dân số
và tăng tỷ lệ sinh con trai bằng mọi cách.
Bảng 3.6. số lần đẻ theo nghề nghiệp

Số lần đẻ
Nghề
Lần I
LầnII
Lần III
Lần IV
Lần V
n
%
n
%
n
%

33,7
33
6,7
0

0

LR
1200
56,2
714
33,5
174
8,2
39
1,8
6
0,3
Tổng
2853
61,3
1494
32,1
258
5.6
39
0,87
6
0,13


11,9
NTD
26
78,8
7
21,2
33
10,9
LR
205
93,6
14
6,4
219
72,3
Tổng
281
92,7
22
7,3
303
100

14
Nhận xét:
Có tới 92,7% số trường hợp đẻ lần thứ 3 trỏ lên là chủ động do sinh con
một bề, chỉ có 7,3% là do vì kế hoạch
15

Chƣơng 4
bàn luận

4.1. Bàn luận về tỷ lệ sinh con trai/gái tại Bệnh viện phụ sản
Trong thời gian nghiên cứu từ tháng 1-10 năm 2009 có 4560 sản phụ
thuộc đối tượng được lựa chọn và nghiên cứu đó là: đẻ con sống, có giới tính
rõ ràng. Trong đó có 2444 trẻ trai chiếm tỷ lệ 52,6% và 2206 trẻ gái chiếm tỷ
lệ 47,4% ( tỷ số trai/gái là 110,07/100).So sánh tỷ lệ này với một số bệnh viện
huyện trong tỉnh.
Bảng 4.1 So sánh tỷ lệ trai/gái ở một số bệnh viện huyện trong tỉnh
Trai/gái

47,4
4650
Tại các huyện tỷ lệ sinh con trai đều lớn hơn sinh con gái. Tỷ lệ sinh
con trai tại các huyện còn cao hơn tại Bệnh viện phụ sản, điều này nói lên
rằng không phải vì sinh con trai nên sản phụ đến bệnh viện phụ sản để sinh
con dẫn đến tỷ lệ sinh con trai tại bệnh viện PSBG cao hon so với tự nhiên

16 Bảng 4.2. So sánh tỷ số trai/gái khi sinh tại Bệnh viện phụ sản và Việt Nam
và các nước trên Thế giới [7].

Địa danh
Tỷ số giới tính khi sinh
BVPS
1,107
Việt Nam
1,11
Mỹ
1,15
Azerbaijan
1,14
Trung Quốc
1,11
Qua bảng 4.2 ta thấy tỷ số trai/gái tại BVPS cao hơn tỷ số trai/gái của
Việt Nam năm 2007. nhưng xu hướng tăng tỷ số trai/gái của Việt Nam và Thế
giới ngày càng gia tăng và theo dự báo của UNFPA thì tỷ số giới tính ở Việt
Nam năm 2009 là 111/100 như vậy tỷ số trai/gái tại Bệnh viện phụ sản Bắc
Giang cũng tương đương cả nước. So sánh với các quốc gia trên thế giới thì tỷ

Guimoto [5].
4.5. Bàn luận về tỷ lệ trai gái theo sè trai gái đã có của các gia đình.
Qua bảng 3.2.3 ta thấy ở nhóm đã có ≥ 2 con gái có tỷ lệ sinh con trai là
76,8% cao gấp >3 lần tỷ lệ sinh con gái. Với chính sách dân số như hiện nay,
mỗi cặp vợ chồng chỉ được phép sinh từ 1-2 con, mặt khác do đòi hỏi về nhu cầu
cuộc sống ngày càng cao nên tuyệt đại đa số người dân đều không muốn sinh
nhiều con mà vấn đề ở đây là phải sinh được con trai do quan niệm trai giá vẫn
còn trong tiền thức của người Việt nam do đó khi đã xác định đẻ thêm để được

18 con trai họ đã áp dụng mọi biện pháp kể cả phá thai lùa chon giới tính do đó tỷ lệ
đẻ con trai ở nhóm đã có ≥ 2 con gái cao hơn ở các nhóm khác.
4.6. Bàn luận về số lần đẻ theo nghề nghiệp của sản phụ.
Bảng 3.2.5 cho ta thấy nhóm công nhân và cán bộ công chức chi có 1, 6
và 3,4% sinh con thứ 3 trong khi đó ở nhóm làm ruộng có tới 9,3% sản phụ
sinh từ con thứ 3 đến con thứ 5. Nhóm công nhân và cán bộ công chức Ýt
sinh con thứ 3 là do nhận thức, do ràng buộc các pháp lệnh dân số và các qui
định của cơ quan do đó chỉ có một tỷ lệ 3,4% vi phạm sinh con thứ 3.
4.7. Bàn luận về lý do đẻ con thứ 3, 4, 5.
Qua bảng 3.2.6 ta thấy có tới 92,7% số trường hợp con thứ 3,4,5 là do
sinh con 1 bề chứng tỏ sự mong muốn sinh con “có nếp, có tẻ” vẫn còn khá
nặng nề trong nhân dân. Chỉ có 7,3% là do vì kế hoạch. Trong đó chỉ có 1
trường hợp vỡ kế hoạch là nhóm cán bộ công chức ( do đã mổ đẻ 2 lần và
đình sản thất bại khi phát hiện có thai không có chỉ định phá thai) số vỡ kế
hoạch còn lai là ở nhà làm nghề tự do hoặc làm ruộng do trong thời kỳ nuôi
con bú không biết có thai khi phát hiện thai đã to không nạo được.
- Quan niệm về dòng họ, về tục thờ cúng ông bà tổ tiên trong xã hội ta
vẫn tồn tại, và còn được coi là nét đẹp trong truyền thống văn hoá việt nam
do đó nguyện vọng sinh được con trai vẫn vẫn chiếm tuyệt đại đa số trong các
gia đình. Đây chính là nguyên nhân cơ bản dẫn đến mất cân bằng giới tính
khi sinh. Vì vậy chúng tôi kiến nghị các cấp các ngành trong Tỉnh cần có
những giải pháp để bình đẳng giới trong vấn đề dòng họ, vấn đề thờ cúng.
- Tuyên truyền và thực hiện tốt về pháp lệnh dân số hạn chế thấp nhất
tỷ lệ sinh thêm con thứ 3
- Tuyên truyền giáo dục cho nhân dân hiểu phá thai lùa chon giới tính
là vi phạm đạo đức và pháp luật. Kiểm tra và xử lý nghiêm minh các trường
hợp chẩn đoán và phá thai vì lựa chọn giới tính. TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng việt
1. Bộ môn sinh lý học (2003), Giáo trình sinh lý học sau đại học.
2. Bộ môn phụ sản (1978), Bài giảng sản phụ khoa.
3. NUNFPA, Tỷ số giới tính khi sinh trong những năm gần đây.
Tiếng Anh
4. Arnold Fikishor. Roy T.K (2002), “Sex- seletive abortion in Indian”,
Population and delovement review, 28(3) 759-786.

+ Áp dụng chế độ ăn, sinh hoạt
+ Siêu âm xác định ngày rụng trứng
+ Biện pháp khác(ghi cụ thể) :

Ngƣời thu thập thông tin
DANH MỤC VIẾT TẮT

BVPSBG Bệnh viện Phụ sản Bắc Giang
CBVC Cán bộ viên chức
CN Công nhân
LR Làm ruộng
NTD Nghề tù do (buôn bán, dịch vụ, thợ thủ công…) MC LC

t vn 1
Ch-ơng 1: Tổng quan tài liệu 2
1.1. Sinh lý của sự thụ thai và cơ chế hình thành giới tính. 2
1.1.1 Sinh lý của sự thụ thai: 2
1.1.2 Các yếu tố tự nhiên ảnh hởng đến tỷ lệ sinh con trai/gái. 3
1.2 Các yếu tố tác động của con ng-ời đến tỷ lệ sinh con trai/gái 3
1.2.1 Lựa chọn giới tính từ khi ch-a thụ thai 3
1.2.2 Lựa chọn giới tính sau khi thụ thai: 3
1.3 ảnh h-ởng của vai trò vị thế của ng-ời Phụ nữ trong xã hội và gia đình
đến việc sinh con trai/gái 4
1.4. Tỷ lệ sinh con trai/gái tự nhiên 4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status