BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------
TRƯƠNG NHƯ THÔNG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG
CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN VỀ CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ISPACE
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành: 60340102
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------
TRƯƠNG NHƯ THÔNG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG
CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN VỀ CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ISPACE
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TS. Hoàng Trung Kiên
Phản biện 1
3
TS. Võ Tấn Phong
Phản biện 2
4
TS. Lê Quang Hùng
5
TS. Nguyễn Hải Quang
Ủy viên
Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: Tháng 01/2016.
V- Cán bộ hướng dẫn: TS. NGUYỄN QUYẾT THẮNG
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TS. NGUYỄN QUYẾT THẮNG
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến Sự hài lòng của học sinh,
sinh viên về chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng nghề CNTT iSpace” là nghiên
cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa
từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
Trương Như Thông
ii
LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi
còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, động viên và hướng dẫn nhiệt tình của các thầy
cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và
Cao đẳng nghề CNTT iSpace tại hai cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả phân
tích hồi quy rút trích được 5 nhân tố thực sự ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh
viên đó là: Cơ sở vật chất, Mức độ tin cậy, Khả năng đáp ứng, Năng lực đội ngũ
giảng viên, và Giá cả dịch vụ trong đó yếu tố Mức độ tin cậy có ảnh hưởng mạnh
nhất đến sự hài lòng. Đây là cơ sở quan trọng để tác giả đề ra những đề xuất và kiến
nghị nhằm giúp trường Cao đẳng nghề CNTT iSpace có những điều chỉnh kịp thời
để nâng cao hơn nữa sự hài lòng của sinh viên khi theo học tại trường, điều này là
vô cùng cần thiết đối với các trường tư thục nghề nói chung và trường Cao đẳng
nghề CNTT iSpace nói riêng. Đồng thời tác giả cũng chỉ ra rằng có sự khác nhau
trong đánh giá về sự hài lòng của nhóm sinh viên có giới tính và chuyên ngành học
khác nhau tại trường từ đó trường cũng có những kinh nghiệm trong việc làm hài
lòng từng nhóm đối tượng sinh viên cụ thể.
iv
ABSTRACT
The study, “Factors affecting student satisfaction, student quality of vocational
training at iSPACE College of IT Vocational Education” have significant and
practical to help the school to further enhance credibility, its position for students
and vocational education creates significant advantages in attracting students,
students attending a school in the coming years. This study is summarized in two
phases research was qualitative research and quantitative. Qualitative research to
find out the concept and the factors affecting student satisfaction, student to the
quality of training at iSPACE College of IT Vocational Education is servqual of
Parasuraman et al . (1988). Quantitative research is done through surveying 247
students are studying at iSPACE College of IT Vocational Education. Results of
regression analysis extracted five factors are actually affect student satisfaction are:
tangibles, reliability, responsiveness, assurance, and service prices which The
reliability factor with the most influence satisfaction. This is an important basis for
2.1.1. Khái niệm về dịch vụ .....................................................................................6
2.1.2. Đặc điểm của dịch vụ .....................................................................................7
2.1.3. Chất lượng dịch vụ .........................................................................................8
2.1.4. Chất lượng giáo dục đại học ..........................................................................9
2.1.5. Sự hài lòng của khách hàng .........................................................................12
2.1.6. Quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng ................13
2.2. Các mô hình nghiên cứu về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng14
2.2.1. Các mô hình đo lường sự hài lòng của khách hàng .....................................14
2.2.2. Mô hình SERVQUAL của Parasuraman et al. (1988) .................................16
2.2.3. Mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992)...........................................18
2.2.4. Mô hình FSQ and TSQ (Grönroos,1984) ....................................................18
vi
2.3. Tổng quan về các nghiên cứu trước đây về chất lượng giáo dục và sự hài lòng
của người học ............................................................................................................19
2.3.1. Các nghiên cứu nước ngoài..........................................................................19
2.3.2. Các nghiên cứu trong nước ..........................................................................21
2.4. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết................................................................23
2.4.1. Thành phần Cơ sở vật chất...........................................................................25
2.4.2. Thành phần Mức độ tin cậy .........................................................................26
2.4.3. Thành phần Khả năng đáp ứng ....................................................................26
2.4.4. Thành phần Năng lực đội ngũ giảng viên ....................................................27
2.4.5. Thành phần Mức độ cảm thông ...................................................................28
2.4.6. Thành phần Giá cả dịch vụ ..........................................................................28
2.5. Mô hình nghiên cứu đề nghị và các giả thuyết nghiên cứu ................................29
Kết luận chương 2 .....................................................................................................31
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................32
3.1. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................32
4.5.2. Phân tích hồi quy bội ...................................................................................53
4.5.3. Mô hình hiệu chỉnh lần 2 .............................................................................55
4.5.4. Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính .............56
4.5.5. Phân tích ảnh hưởng của các biến định tính đến Mức độ hài lòng của sinh
viên
.................................................................................................................60
Kết luận chương 4 .....................................................................................................63
CHƯƠNG 5: HÀM Ý CHO NHÀ QUẢN TRỊ ........................................................64
5.1. Kết luận chung ....................................................................................................64
5.2. Một số hàm ý dành cho nhà quản trị ..................................................................65
5.2.1. Kiến nghị đối với thành phần Mức độ tin cậy .............................................65
5.2.2. Kiến nghị đối với thành phần Giá cả dịch vụ ..............................................65
5.2.3. Kiến nghị đối với thành phần Cơ sở vật chất...............................................66
5.2.4. Kiến nghị đối với thành phần Khả năng đáp ứng ........................................67
5.2.5. Kiến nghị đối với thành phần Năng lực đội ngũ giảng viên ........................68
Kết luận chương 5 .....................................................................................................70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBCNV
: Cán bộ công nhân viên
CĐ
HSSV
: Học sinh sinh viên
iSpace
: Trường Cao đẳng nghề Công nghệ thông tin iSpace
KHTN
: Khoa học tự nhiên
Tp. Hồ Chí Minh
: Thành phố Hồ Chí Minh
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1: 22 phát biểu của thang đo SERVQUAL...................................................17
Bảng 2.2: Bảng hiệu chỉnh thang đo SERVQUAL trong nghiên cứu của tác giả ....24
Bảng 3.1: Các thành phần của thang đo Cơ sở vật chất ............................................36
Bảng 3.2: Các thành phần của thang đo Mức độ tin cậy ..........................................37
Bảng 3.3: Các thành phần của thang đo Khả năng đáp ứng .....................................37
Hình 2.1 Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ .............................................15
(American Customer Satisfaction Index – ACSI).....................................................15
Hình 2.2: Mô hình đánh giá chất lượng đào tạo tại trường đại học An Giang .........21
Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ đào tạo và sự
hài lòng của sinh viên trường ĐH Công Nghệ Sài Gòn ............................................22
Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động đào tạo
tại trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên – ĐHQG TP HCM ...................................23
Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu của tác giả ................................................................30
Hình 2.9: Sơ đồ cơ cấu tổ chức .................................................................................31
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ................................................................................35
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện cơ cấu mẫu theo giới tính ..............................................42
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện cơ cấu mẫu theo ngành học ...........................................42
Hình 4.3: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh ................................................................51
Hình 4.4: Mô hình hiệu chỉnh lần 2 ..........................................................................56
Hình 4.5: Biểu đồ phân tán giữa các phần dư và giá trị dự đoán đã được chuẩn hóa
...................................................................................................................................57
Hình 4.6: Biểu đồ tần số của các phần dư .................................................................59
Hình 4.7: Biểu đồ phân phối chuẩn của phần dư ......................................................60
1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Lý do chọn đề tài
Toàn cầu hóa là xu thế của thời đại, và điều này không chỉ diễn ra ở lĩnh vực
kinh tế, thương mại, khoa học công nghệ mà còn đang tác động mạnh mẽ đến lĩnh
vực giáo dục của mọi quốc gia trên thế giới. Tại Việt Nam, hệ thống giáo dục nói
chung, giáo dục đại học nói riêng, với chức năng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng
cao cho quá trình hội nhập và phát triển đất nước, cũng không nằm ngoài xu thế đó.
phát triển, hội nhập và làm sao để sinh viên, học sinh ngày càng mặn mà với các
trường nghề? Một trong những yếu tố quyết định cho sự tồn tại và phát triển của các
đơn vị kinh doanh nói chung và các đơn vị trong lĩnh vực giáo dục dạy nghề nói
riêng là sự hài lòng của khách hàng về chất lượng sản phẩm dịch vụ mà đơn vị cung
ứng. Chất lượng phải được đánh giá bởi chính những khách hàng đang sử dụng chứ
không phải theo những tiêu chuẩn kỹ thuật, số lượng,... theo quy định. Như vậy,
trong lĩnh vực giáo dục việc đánh giá chất lượng dịch vụ qua ý kiến của khách hàng,
trong đó khách hàng trọng tâm là người học (sinh viên, học sinh) đang trở nên hết
sức cần thiết.
Trong các ngành nghề có đào tạo nghề hiện nay thì ngành công nghệ thông tin
hiện nay đang là một ngành đang nổi có sức hút lớn với người học và cũng rất nhiều
trường trung cấp, cao đẳng nghề đào tạo do nhu cầu tuyển dụng ngành này cao và
thu nhập đối với ngành này cũng khá cao so với các ngành nghề khác. Trường Cao
đẳng nghề CNTT iSpace cũng là một trong số những trường chuyên về đào tạo
ngành công nghệ thông tin tại Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và cả nước nói
chung. Trước sự cạnh tranh ngày càng gay gắt với các trường cao đẳng nghề và
trung cấp nghề cùng chuyên ngành đào tạo trong việc lôi kéo các học viên thì việc
nâng cao chất lượng giáo dục, nâng cao sự hài lòng của sinh viên và học sinh là
thực sự cần kíp và cấp bách để giữ chân các sinh viên học sinh tiếp tục học tập tại
trường và thu hút thêm những sinh viên, học sinh mới theo học trong thời gian tới.
Chính vì thế, tôi chọn đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của học sinh
sinh viên về chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ thông tin
iSpace” với mong muốn tìm ra những nhân tố thực sự ảnh hưởng đến sự hài lòng
của sinh viên, học sinh qua đó đề xuất một số kiến nghị giúp cho các nhà quản trị
3
của trường Cao đẳng nghề CNTT iSpace có những điều chỉnh để ngày càng phục vụ
tốt hơn nhu cầu của người học và xây dựng một trường nghề ngày càng vững mạnh
4
Nghiên cứu sơ bộ định tính được thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm
và phỏng vấn thử với một số học sinh và sinh viên được mời và với nội dung thảo
luận được tác giả chuẩn bị từ trước trên cơ sở chính là thang đo SERVQUAL của
Parasuraman và cộng sự (1988). Việc thảo luận nhóm giúp tác giả điều chỉnh và
hoàn thiện thang đo nháp trên cở sở đó phỏng vấn thử nhóm nhỏ sẽ giúp tác giả
điều chỉnh và xây dựng thang đo chính thức để phục vụ nghiên cứu định lượng.
Phương pháp nghiên cứu định lượng:
Nghiên cứu định lượng được thực hiện nhằm kiểm định và nhận diện các nhân
tố thông qua các giá trị, độ tin cậy và mức độ phù hợp của các thang đo, kiểm định
mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu, xác định mức độ ảnh hưởng của
các nhân tố đến chất lượng đào tạo nghề tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ thông
tin iSpace, được thực hiện qua các giai đoạn:
- Thu thập dữ liệu nghiên cứu bằng bảng câu hỏi và kỹ thuật phỏng vấn các
học sinh và sinh viên đang theo học công nghệ thông tin tại trường Cao đẳng nghề
Công nghệ thông tin iSpace về chất lượng đào tạo nghề tại trường (cỡ mẫu nghiên
cứu n = 247).
- Đánh giá sơ bộ độ tin cậy và giá trị của thang đo bằng hệ số tin cậy
Cronbach’s alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) thông qua phần mềm xử lý
SPSS 16.0, nhằm đánh giá độ tin cậy của các thang đo, qua đó loại bỏ các biến quan
sát không giải thích cho khái niệm nghiên cứu (không đạt độ tin cậy) đồng thời tái
cấu trúc các biến quan sát còn lại vào các nhân tố (thành phần đo lường) phù hợp
làm cơ sở cho việc hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu, các
nội dung phân tích và kiểm định tiếp theo.
- Trong bài nghiên cứu này tác giả sử dụng phương pháp phân tích hồi quy
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý thuyết
2.1.1.
Khái niệm về dịch vụ
Trong cuộc sống ngày nay chúng ta biết đến rất nhiều hoạt động trao đổi được
gọi chung là dịch vụ và ngược lại dịch vụ bao gồm rất nhiều các loại hình hoạt động
và nghiệp vụ trao đổi trong các lĩnh vực và ở cấp độ khác nhau. Đã có nhiều khái
niệm, định nghĩa về dịch vụ nhưng để có hình dung về dịch vụ trong nghiên cứu
này, chúng tôi tham khảo một số khái niệm dịch vụ cơ bản.
Theo Từ điển Tiếng Việt (2004): Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho
những nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công.
Định nghĩa về dịch vụ trong kinh tế học được hiểu là những thứ tương tự như
hàng hoá nhưng phi vật chất. Theo quan điểm kinh tế học, bản chất của dịch vụ là
sự cung ứng để đáp ứng nhu cầu như: dịch vụ du lịch, thời trang, chăm sóc sức
khoẻ... và mang lại lợi nhuận.
Theo Zeithaml & Britner (2000), dịch vụ là những hành vi, quá trình, cách
thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng làm
thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng. Theo Kotler & Armstrong (2004),
hoàn hảo. Những vấn đề thiết yếu và chất lượng của một dịch vụ có thể thay đổi tùy
theo người phục vụ, khách hàng cảm nhận và thời gian phục vụ. Về căn bản, tính
biến thiên trong dịch vụ cũng dễ xảy ra và xảy ra thường xuyên hơn so với sự không
phù hợp của các sản phẩm hữu hình, bởi vì dịch vụ có mức độ tương tác con người
rất cao. Đặc điểm này làm cho việc chuẩn hóa dịch vụ trở nên khó thực hiện hơn.
- Tính không đồng đều về chất lượng: Dịch vụ không thể được cung cấp hàng
loạt, tập trung như sản xuất hàng hoá. Do vậy, nhà cung cấp khó kiểm tra chất
lượng theo một tiêu chuẩn thống nhất. Mặt khác, sự cảm nhận của khách hàng về
chất lượng dịch vụ lại chịu tác động mạnh bởi kỹ năng, thái độ của người cung cấp
dịch vụ. Sức khoẻ, sự nhiệt tình của nhân viên cung cấp dịch vụ vào buổi sáng và
buổi chiều có thể khác nhau. Do vậy, khó có thể đạt được sự đồng đều về chất
lượng dịch vụ ngay trong một ngày. dịch vụ càng nhiều người phục vụ thì càng khó
đảm bảo tính đồng đều về chất lượng.
- Tính không thể tách rời: Đặc điểm này muốn nói tới việc khó khăn trong
phân biệt giữa việc tạo thành một dịch vụ và sử dụng dịch vụ. Một dịch vụ không
8
thể tách thành hai giai đoạn: giai đoạn tạo thành và giai đoạn sử dụng nó. Sự tạo
thành và sử dụng của hầu hết các dịch vụ xảy ra đồng thời với nhau.
- Tính không dự trữ được: Dịch vụ chỉ tồn tại vào thời gian mà nó được cung
cấp. Do vậy, dịch vụ không thể sản xuất hàng loạt để cất vào kho dự trữ, khi có nhu
cầu thị trường thì đem ra bán.
2.1.3.
Chất lượng dịch vụ
Chất lượng dịch vụ là vấn đề được các nhà quản lý quan tâm rất nhiều trong
giai đoạn kinh doanh hiện nay. Một sản phẩm có chất lượng tốt chưa hẳn được
một dịch vụ và đi học là một hình thức đầu tư cho việc kiếm sống trong tương lai
nhưng ở Việt Nam thì khái niệm “Thị trường giáo dục” thì còn quá mới mẻ và xa lạ.
Trước khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại Thế giới (WTO), cách nhìn
chung của phần đông những người hoạt động trong ngành giáo dục đều coi giáo dục
là một phúc lợi xã hội hoạt động theo nguyên tắc phi thương mại. Thế nhưng, trong
quá trình đàm phán để gia nhập nhập WTO, Việt Nam đã theo đuổi lập trường tích
cực, chủ động và đã cam kết thực hiện Hiệp định chung về thương mại dịch vụ
(GATS) đối với tất cả 12 ngành dịch vụ, trong đó phải có một cách nhìn khác, đó là
giáo dục là một dịch vụ trong hoạt động thương mại và thương mại dịch vụ giáo dục
cần được tự do hóa.
Vroeijenstijn, A.I., (2002), trong tài liệu “Chính sách giáo dục đại học - cải
tiến và trách nhiệm xã hội” đã đưa ra khái niệm chất lượng trong giáo dục xét dưới
nhiều góc độ khác nhau từ các phía như: Chính phủ, nhà tuyển dụng, đội ngũ cán bộ
giảng dạy, sinh viên.
Với tư cách là một nhà quản lý giáo dục, Phạm Đỗ Nhật Tiến (2007) cho rằng
hiện nay, với tư cách là một nước đi sau trong việc gia nhập WTO, Việt Nam phải
chịu sức ép lớn về cam kết trong lĩnh vực giáo dục. Trên thực tế, khi đưa ra bản
chào dịch vụ đa phương, mức cam kết của Việt Nam về dịch vụ giáo dục là khá sâu
và rộng đối với giáo dục đại học, theo đó, ta mở cửa hầu hết các lĩnh vực giáo dục
về khoa học tự nhiên và kỹ thuật, quản lý doanh nghiệp, kinh tế, kế toán, luật quốc
tế và ngôn ngữ. Cũng theo Phạm Đỗ Nhật Tiến (2007), ông cho rằng giáo dục đại
học Việt Nam không còn thuần túy là một lợi ích công. Nó vừa là một lợi ích công
vừa là một dịch vụ công. Thực tế, tại một số trường ngoài công lập (nay là tư thục)
và một số cơ sở giáo dục nước ngoài tại Việt Nam, lợi nhuận thu được rất lớn, thậm
chí có người đánh giá là siêu lợi nhuận. Ở những nơi này, giáo dục là một hàng hóa
và một thị trường giáo dục sơ khai, tự phát đã hình thành.
10
11
hoàn thành công việc của sinh viên tốt nghiệp hay khả năng cung cấp các hoạt động
đào tạo của trường đó.
Có 2 vấn đề cơ bản có liên quan đến cách tiếp cận chất lượng giáo dục Đại học
này: Thứ nhất, mối liên hệ giữa “đầu vào” và “đầu ra” không được xem xét đúng
mức. Trong thực tế mối liên hệ này có thực cho dù đó không phải là quan hệ nhân
quả. Một trường có thể tiếp nhận những sinh viên xuất sắc, không có nghĩa là sinh
viên của họ sẽ tốt nghiệp loại xuất sắc. Thứ hai, cách đánh giá “đầu ra” của các
trường rất khác nhau.
- Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị gia tăng”
Quan điểm này cho rằng một trường đại học có tác động tích cực tới sinh viên
khi nó tạo ra được sự khác biệt trong sự phát triển trí tuệ và cá nhân của sinh viên.
“Giá trị gia tăng” được xác định bằng giá trị của “đầu ra” trừ đi giá trị của “đầu
vào”, kết quả thu được mà trường đại học đã đem lại cho sinh viên được đánh giá là
chất lượng giáo dục Đại học. Nếu quan điểm về chất lượng giáo dục Đại học như
vậy thì khó có thể thiết kế một thước đo thống nhất để đánh giá chất lượng “đầu
vào” và “đầu ra” để tìm ra hiệu số của chúng và đánh giá chất lượng của trường đó.
- Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị học thuật”
Đây là quan điểm truyền thống của nhiều trường đại học phương Tây, chủ yếu
dựa vào sự đánh giá của các chuyên gia về năng lực học thuật của đội ngũ cán bộ
giảng dạy trong từng trường trong quá trình thẩm định công nhận chất lượng đào
tạo đại học. Điều này có nghĩa là trường đại học nào có đội ngũ giáo sư, tiến sĩ
đông, có uy tín khoa học cao thì được xem là trường có chất lượng cao.
Điểm yếu của cách tiếp cận này là ở chỗ, cho dù năng lực học thuật có thể
được đánh giá một cách khách quan, thì cũng khó có thể đánh giá những cuộc cạnh
tranh của các trường đại học để nhận tài trợ cho các công trình nghiên cứu trong
môi trường bị chính trị hóa. Hơn nữa, liệu có thể đánh giá được năng lực chất xám
của đội ngũ cán bộ giảng dạy và nghiên cứu khi xu hướng chuyên ngành hóa ngày
càng sâu, phương pháp luận ngày càng đa dạng.