1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư dạ dày là một trong mười loại ung thư phổ biến nhất và là nguyên
nhân tử vong ung thư đứng hàng thứ hai trên thế giới. Tại Việt Nam, theo ghi
nhận Ung thư 2010, ung thư dạ dày đứng hàng thứ 2 trong 10 loại ung thư
thường gặp nhất ở nam (tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi 24,5/100.000 dân) và đứng
hàng thứ 5 trong 10 loại ung thư thường gặp nhất ở nữ (tỷ lệ mắc chuẩn theo
tuổi 12,2/100.000 dân).
Phẫu thuật là phương pháp điều trị ban đầu cho những ung thư dạ dày còn
khả năng cắt bỏ, cho tỷ lệ sống thêm toàn bộ cao đối với giai đoạn sớm. Tuy
nhiên, phần lớn ung thư dạ dày ở Việt Nam đã ở giai đoạn tiến triển tại thời
điểm chẩn đoán, tỷ lệ kiểm soát tại chỗ- tại vùng và sống thêm toàn bộ chỉ được
cải thiện nếu bệnh nhân được điều trị bổ trợ bằng phối hợp xạ- hóa trị. Tỷ lệ tái
phát sau phẫu thuật ung thư dạ dày lên đến 70% sau 5 năm. Theo Zhen Zhang,
đối với ung thư dạ dày mổ được, giai đoạn u từ T2 trở lên hoặc hạch vùng
dương tính (N+), việc điều trị bổ trợ và tân bổ trợ có thể giúp cải thiện tốt hơn
kết quả điều trị. Kết quả các thử nghiệm lâm sàng trong hơn một thập niên qua
đều ủng hộ việc điều trị xạ- hóa sau mổ đối với ung thư dạ dày tiến triển tại chỗ
tại vùng. Thử nghiệm pha III Intergroup 0116 (Macdonald và cs.) so sánh nhóm
xạ- hóa bổ trợ với nhóm quan sát (phẫu thuật đơn thuần), cho thấy hiệu quả cải
thiện tỷ lệ sống thêm toàn bộ cao hơn ở nhóm điều trị phối hợp. Qua theo dõi 7
năm: thời gian sống thêm trung bình cao hơn (35 tháng so với 26 tháng), sống
thêm toàn bộ 3-năm cao hơn (50% so với 41%), tỷ lệ kiểm soát tại chỗ, tại vùng
thấp hơn (19% so với 29%; và 65% so với 72%). Một nghiên cứu ở Hàn Quốc
(Kim và cs. 2005) cũng cho kết quả tương tự: nhóm phối hợp hóa xạ sau mổ cho
tỷ lệ sống thêm toàn bộ 5-năm cao hơn (57% so với 51%), tỷ lệ kiểm soát tại
chỗ cao hơn (22% so với 15%).
2
Tại Trung tâm Ung Bướu- Bệnh viện Trung ương Huế, phác đồ xạ-hóa
1.1. KHÁI NIỆM VỀ UNG THƢ DẠ DÀY
Ung thư dạ dày là căn bệnh phổ biến ở Việt Nam. Số người mắc ung thư
dạ dày đứng hàng thứ hai trong các bệnh ung thư. Ung thư dạ dày có thể gặp ở
mọi lứa tuổi, nhưng lứa tuổi trên 50 có nguy cơ mắc cao hơn và nam giới dễ
mắc hơn nữ giới.
Ung thư dạ dày là sự phát triển không bình thường của các tế bào dạ dày.
Bình thường các tế bào trong cơ thể phân chia theo trình tự nhất định, nhưng đôi
khi một vài số chúng phân chia không tuân theo trình tự dẫn đến sự thành các
khối u. Khối u có thể là lành tính (không phải là ung thư) hoặc ác tính (ung thư).
Các khối u ác tính nếu không được điều trị sớm sẽ xâm lấn và phá hủy các mô
xung quanh.
Nguyên nhân và triệu chứng của ung thư dạ dày cũng giống các loại ung
thư khác thường rất mơ hồ, không có biểu hiện cụ thể và thường giống với các
bệnh khó tiêu khác của hệ tiêu hóa như: khó tiêu, đau bụng âm ỉ, chướng bụng,
ợ hơi, buồn nôn, chán ăn Hãy đi khám ngay nếu các triệu chứng trên kéo dài
hơn 2 tuần.
Để chẩn đoán bệnh, các bác sỹ sẽ chụp X quang dạ dày với thuốc cản
quang hoặc nội soi dạ dày để thấy rõ khối u, đồng thời thực hiện thêm một
số xét nghiệm để đánh giá sự lây lan của khối ung thư đến các cơ quan khác.
Điều này giúp cho bác sĩ đưa ra cách điều trị tốt nhất.
1.1.1. Các phƣơng pháp điều trị
Ung thư dạ dày có thể được điều trị bằng các phương pháp: phẫu thuật,
hóa trị liệu và tia xạ.
4
* Phẫu thuật:
Đây là phương pháp điều trị chủ yếu đối với ung thư dạ dày giai đoạn đầu.
Bác sỹ sẽ tiến hành cắt bỏ một phần hay toàn bộ dạ dày tùy thuộc vào kích thước
của khối ung thư.
kịp thời ngăn bệnh phát triển hơn.
1.2. ĐIỀU TRỊ BỔ TRỢ ĐỐI VỚI UNG THƢ DẠ DÀY HIỆN NAY
Ung thư dạ dày hiện còn đang là một vấn đề lớn có tính toàn cầu, mặc dù
đã có xu hướng giảm về tỷ lệ mắc mới tại các nước phương Tây, nó đứng hàng
thứ hai trong số các ung thư thường gặp trên thế giới, chiếm 9,9% số ung thư
được chẩn đoán mới hàng năm và 12,1% tổng số các ca tử vong có liên quan
đến ung thư. Có sự khác biệt rõ rệt về tỷ lệ mắc mới ở từng khu vực khác nhau
trên thế giới, những nước như Trung Quốc, Nhật Bản có tỷ lệ mắc mới UTDD
cao (ước tính khoảng hơn 1/2 số trường hợp trên toàn thế giới), trong khi đó tỷ
lệ này lại thấp hơn ở Bắc Mỹ, Tây Âu, Châu úc và châu Phi.
Phẫu thuật cắt bỏ dạ dày là điều trị cơ bản mang tính triệt căn đối với
UTDD, với tỷ lệ sống thêm 5 năm sau mổ từ 58-78% và 34% đối với các giai
đoạn I và II. Mặc dù vậy, tỷ lệ sống 5 năm chung cho tất cả mọi bệnh nhân vẫn
ở mức thấp, từ 15%-35%. Trong vòng vài thập kỷ gần đây, nhiều thử nghiệm
lâm sàng đã được tiến hành để chứng minh khả năng cải thiện kết quả sống
thêm sau mổ UTDD với các biện pháp điều trị bổ trợ (adjuvant therapy) nhưng
những kết quả này kém xa so với ung thư đại trực tràng và ung thư vú. Một số
nhóm nghiên cứu khác (Southwest Oncology Group/Intergroup study) có nhấn
mạnh đến tầm quan trọng của việc sử dụng phối hợp hoá chất và xạ trị sau mổ
và coi đó như chuẩn mực mới trong điều trị bổ trợ đối với UTDD. Tuy nhiên
vẫn còn nhiều tranh cãi chưa được giải quyết dứt điểm, kể cả việc mổ cắt dạ dày
rộng rãi, nạo vét hạch kỹ rồi phối hợp với hoá chất và xạ trị. Việc lựa chọn phác
đồ hoá trị cũng rất khác nhau giữa các vùng miền và các cơ sở nghiên cứu.
6
1.2.1 Các yếu tố tiên lƣợng và hình thái tái phát
Phẫu thuật cắt bỏ u triệt để (lấy hết mô ung thư) là yếu tố tiên lượng quan
trọng nhất đối với sống thêm sau mổ, tuy nhiên trong nhiều trường hợp, mức độ
cắt bỏ chỉ đơn giản là phản ánh mức độ phát triển của bệnh. Những bệnh nhân
được mổ cắt bỏ ung thư ở mức R0 (không còn để sót mô ung thư và 2 mép diện
khả năng vì bệnh nhân chưa bị yếu đi sau cuộc mổ lớn.
1.3.1.Xạ trị (Radiation)
Một thử nghiệm lâm sàng pha III đã trung tâm của Trung Quốc, với 360
bệnh nhân UTDD có khả năng cắt bỏ u đã được chia ngẫu nhiên vào 2 nhóm: 1
nhóm có xạ trị trước mổ và một nhóm mổ luôn (không nhận xạ trị). Tỷ lệ sống
10 năm sau mổ của nhóm bệnh nhân có xạ trị trước mổ cao hơn so với nhóm chỉ
mổ mà không xạ trước (20,26% so với 13,3%, P=0,009) với tỷ lệ cắt bỏđược cải
thiện (89,5% so với 79,4%); xếp loại khối u và hạch cũng giảm xuống
(downstaging) ở nhóm xạ trước mổ. Không có sự khác biệt về tỷ lệ tử vong giữa
2 nhóm. Tương tự như vậy, Skoropad và cs cũng chia ngẫu nhiên 78 bệnh nhân
UTDD có khả năng cắt bỏ vào 2 nhóm: một nhóm mổ ngay không xạ trị và một
nhóm xạ trị trước mổ (5 buổi xạ, mối buổi 20Gy), cắt dạ dày kèm xạ trị ngay
trong lúc mổ (20Gy). Nghiên cứu này cho kết quả sống thêm tốt hơn ở nhóm có
xạ trị phối hợp trước và trong khi mổ nhưng chỉ quan sát thấy trên những bệnh
nhân có hạch di căn (+) hoặc có u phát triển ra ngoài phạm vi dạ dày. Không có
sự khác biệt về biến chứng hoặc tử vong giữa các nhóm, điều này gợi ý rằng xạ
trị trước mổ là an toàn và có tính dung nạp tốt.
1.3.2. Hoá trị liệu (Chemotherapy)
Về điều trị hoá chất trước mổ, một loạt các thử nghiệm lâm sàng pha II
được tiến hành tại Trung tâm Ung thư Anderson đã cho thấy kết quả dung nạp
tốt của các phác đồ hoá trị liệu trước mổ, với các hoá chất etoposide, FU và
cisplatin, EAP và FU, interferon alfa và cisplatin. Một phân tích trên 83 bệnh
nhân tham gia vào các nghiên cứu này đã cho thấy mức độ đáp ứng điều trị
8
trước mổ có tương quan chặt chẽ với thời gian sống thêm. 73% trong số 83 BN
được cắt dạ dày triệt căn, 29% trong số mổ triệt căn ấy đạt kết quả đáp ứng hoàn
toàn về mặt mô bệnh học đối với điều trị trước mổ với xác suất sống 5 năm là
82% so với 32% của nhóm bệnh nhân có đáp ứng kém hơn hay không có đáp
ứng.
từ ngày 2 đến ngày 5 tháng 5 năm 2013.
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn đối tƣợng nghiên cứu
- Người bệnh đang điều trị tại khoa.
- Người đồng ý tham gia nghiên cứu.
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- Người có khiếm khuyết khả năng nghe nói
- Người không đồng ý tham gia phỏng vấn
- Người quá mệt không thể trả lời phỏng vấn
2.1.3. Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 2/5/2013 đến ngày 5/5/2013 tại Khoa Ung bướu bệnh viện Trung
ương Huế.
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2.2. Cỡ mẫu: Chọn 21 bệnh nhân Ung thư dạ dày đang điều trị từ ngày 2 đến
ngày 5 tại Ung bướu BVTW Huế.
2.2.3. Các bƣớc nghiên cứu
Qua nghiên cứu trên, tôi đã phỏng vấn được 46 người bệnh
- 2/5/2013 đến 4/5/2013: phỏng vấn
- 5/5/2013 đến 7/52013: xử lí số liệu
- 8/5/2013 đến 16/5/2013: viết báo cáo
10
2.2.4. Phƣơng pháp điều tra số liệu
- Dùng phiếu điều tra gồm 21 câu hỏi ngắn gọn, dễ hiểu phù hợp với mọi
trình độ và nhận thức của đối tượng nghiên cứu.
- Phỏng vấn trực tiếp 21 đối tượng nghiên cứu về Chăm sóc điều dưỡng
bệnh nhân xạ-hóa bổ trợ sau phẫu thuật ung thư dạ dày tại Khoa Ung bướu
BVTW Huế.
32
69,6
Nữ
14
30,4
Tổng
46
100,0
Nhận xét: Nam giới chiếm 69,6% gấp 2 nữ giới (30,4%)
3.1.2. Tuổi
Biểu đồ 3.1. Phân bố theo tuổi
Nhận xét:
Nhóm > 60 tuổi có tỷ lệ bệnh UTDD chiếm tỷ lệ cao nhất 37,0%
0
5
10
15
20
25
30
35
40
< 40 41-50 51-60 >60
8,7
21,7
32,6
37
Tỷ lệ %
Đau vùng thượng vị
26
56,5
Đau bụng, khó tiêu
30
65,2
Ợ chua Khó thở
18
39,1
Nhận xét: Lý do vào viện đau vùng thương vị (56,5%); đau bụng khó tiêu
(65,2%); Ợ chua Khó thở (39,1%).
3.1.4. Thời gian vào viện khi có triệu chứng
Bảng 3.4. Thời gian vào viện khi có triệu chứng
Thời gian vào viện khi có triệu chứng
n
Tỷ lệ %
< 6 tháng
9
19,6
6-12 tháng
17
37,0
> 12 tháng ( 1 năm)
20
43,4
Nhận xét:
Thời gian vào viện > 12 tháng ( 1 năm) chiếm tỷ lệ cao nhất 43,4%.
13
3.2. TÌNH HÌNH CHĂM SÓC BỆNH NHÂN
21,700%
Không lo
Rất lo
Bi quan
14
3.2.3. Hiểu biết về biến chứng UTDD Biểu đồ 3.3. Hiểu biết về biến chứng UTDD
Nhận xét:
Đa số các bệnh nhân hiểu biết về biến chứng UTDD với tỷ lệ > 78%.
3.2.4. Hƣớng dẫn biết triệu chứng
Bảng 3.6. Hướng dẫn biết triệu chứng
Hƣớng dẫn biết triệu chứng
n
Tỷ lệ %
Có
38
82,6
Không
8
17,4
46
100,0
Nhận xét:
3.1.6. Giải thích và chia sẽ, động viên sự băn khoăn, lo lắng
Bảng 3.7. Giải thích và chia sẽ, động viên sự băn khoăn, lo lắng
Chia sẽ, động viên sự băn khoăn, lo lắng
n
Tỷ lệ %
Có
43
93,5
Không
3
6,5
Tổng
46
100
Nhận xét: 93,5% nhân viên y tế đã chia sẽ, động viên sự băn khoăn, lo
lắng 8,696%
4,348%
86,957%
Làm cho xong việc
Không tỏ thái độ
Tận tình và có trách nhiệm
16
3.2.7. Theo dõi dấu hiệu sống hằng ngày
Bảng 3.8. Theo dõi dấu hiệu sống hằng ngày
Theo dõi dấu hiệu sống hằng ngày
3.2.9. Hƣớng dẫn chăm sóc chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi phù hợp
Bảng 3.10. Hướng dẫn chăm sóc chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi phù hợp
Hƣớng dẫn chăm sóc chế độ sinh hoạt,
nghỉ ngơi phù hợp
n
Tỷ lệ %
Có
36
78,3
Không
10
21,7
0
0,0
Nhận xét: 78,3% nhân viên y tế chăm sóc chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi
phù hợp
17
3.2.10. Hƣớng dẫn dùng các thuốc chống nôn, tiêu chảy
Bảng 3.11. Hướng dẫn dùng các thuốc chống nôn, tiêu chảy
Hƣớng dẫn dùng các
thuốc chống nôn, tiêu chảy
n
Tỷ lệ %
Có
46
100,0
Không
Không
3
6,5
Tổng
46
100,0
Có 93,5% nhân viên y tế hướng dẫn chăm sóc và phát hiện các biến
chứng
18
3.2.13. Hƣớng dẫn cách dùng thuốc và tác dụng phụ của thuốc khi đƣa vào
cơ thể Biểu đồ 3.5. Hướng dẫn cách dùng thuốc và tác dụng phụ của thuốc khi
đưa vào cơ thể
Nhận xét: 80,5% bệnh nhân được hướng dẫn cách dùng thuốc và tác dụng
phụ của thuốc khi đưa vào cơ thể.
3.2.14. Hƣớng dẫn vệ sinh cá nhân , giáo dục sức khỏe, an toàn thực phẩm
Bảng 3.14. Hướng dẫn vệ sinh cá nhân , giáo dục sức khỏe, an toàn thực
phẩm
Hƣớng dẫn tổng hợp
n
Tỷ lệ %
Hướng dẫn chăm sóc vệ sinh cá nhân
41
89,1
Hướng dẫn GDSK để phòng bệnh
38
đương (17,4% so với 19,6%).
Lý do vào viện chủ yếu qua các triệu chứng là đau vùng thương vị
(56,5%); đau bụng khó tiêu (65,2%); Ợ chua khó thở (39,1%) ( bảng 3.3),
Qua bảng 3.4, khi có triệu chứng được phát hiện sau 12 tháng bệnh nhân
mới vào viện với (43,4%), đây là tâm lý của người bệnh nói chung và bệnh
UTDD nói riêng khi bệnh nhân phát hiện đau dữ dội mới nghỉ đến bệnh viện và
trạm y tế. Đối với bệnh UTDD cần phải phát hiện sớm để có thể điều trị làn
bệnh sớm hơn là phát hiện muộn.
4.2. TÌNH HÌNH CHĂM SÓC BỆNH NHÂN
4.2.1. Hiểu biết triệu chứng bệnh UTDD
Nguyên nhân và triệu chứng của ung thư dạ dày cũng giống các loại ung
thư khác thường rất mơ hồ, không có biểu hiện cụ thể và thường giống với các
bệnh khó tiêu khác của hệ tiêu hóa như: khó tiêu, đau bụng âm ỉ, chướng bụng,
ợ hơi, buồn nôn, chán ăn Do đó qua bảng 3.5 cho thấy bệnh nhân UTDD đã
20
hiểu biết về triệu chứng là sụt cân (82,6%); đau loét miệng hoặc khó nuốt
(89,1%); Ợ nóng và trào ngược thực quản (80,4%).
4.2.2. Lo lắng khi nghe bị UT
Qua biểu đồ 3.2 cho thấy không một ai không lo lắng khi nghe mình bị
UTDD, tỷ lệ rất lo chiếm 78,3% và 21,7% bi quan yếm thế. Điều này cần y bác
sĩ hướng dẫn, tư vấn động viên an ủi người bệnh để có thể vượt qua được căn
bệnh hiểm nghèo này.
4.2.3. Hiểu biết về biến chứng UTDD
Qua biểu đồ 3.3 cho thấy phần lớn bệnh nhân hiểu biết về biến chứng
UTDD, cụ thể tiêu chảy (78,3%); buồn nôn (82,6%); rụng tóc (89,1%); ăn uống
kém (80,4%); mất vị giác (84,8%). Tỷ lệ hiểu biết này là cao so với với người
dân bình thường, nhưng đây chính là các bệnh nhân đang được điều trị tại Khoa
Ung bướu bản thân họ đã cảm nhận những biến chứng này vì thế tỷ lệ cao là có
thể chấp nhận được.
bảng 3.10 cho thấy 82,6% hướng dẫn rõ ràng và 17,4% hướng dẫn sơ sài. Không
có trường hợp không hướng dẫn.
4.2.9. Hƣớng dẫn chăm sóc chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi phù hợp
Tạo cho bệnh nhân một môi trường nghỉ ngơi thoải mái, yên tĩnh, vệ sinh,
an toàn. Người thân của bệnh nhân nên hiểu rằng bệnh ung thư là không lây
nhiễm, không cần phải cách ly. Trong chăm sóc bệnh nhân yếu tố môi trường là
rất quan trọng, một môi trường tốt có lợi cho hiệu quả điều trị của bệnh
nhân.Qua bảng 3.11 cho thấy 78,3% bệnh nhân được hướng dẫn chăm sóc chế
độ sinh hoạt, nghỉ ngơi phù hợp
4.2.10. Hƣớng dẫn dùng các thuốc chống nôn, tiêu chảy
Qua bảng 3.12 cho thấy 100% bệnh nhân hướng dẫn dùng các thuốc
chống nôn, tiêu chảy 22
4.2.11. Biện pháp giảm đau
Theo tiến sĩ Eric Krakauer, chuyên gia hàng đầu về điều trị giảm nhẹ của
Đại học Y khoa Harvard (Mỹ), từng nhận định: “Giảm đau là quyền được hưởng
của người bệnh ung thư” . Do đó 100% bệnh nhân được giảm đau theo dùng
thuốc theo chỉ định của bác sĩ (bảng 3.13).
4.2.12. Hƣớng dẫn chăm sóc và phát hiện các biến chứng
Qua bảng 3.14 cho thấy 93,5% bệnh nhân UTDD được hướng dẫn chăm
sóc và phát hiện các biến chứng.
4.2.13. Hƣớng dẫn cách dùng thuốc và tác dụng phụ của thuốc khi đƣa vào
cơ thể
Qua biểu đồ 3.15 cho thấy 80,5% bệnh nhân được hướng dẫn rõ ràng cách
dùng thuốc và tác dụng phụ của thuốc khi đưa vào cơ thể còn có 19,5% được
hướng dẫn sơ sài và không hướng dãn .
4.2.14. Hƣớng dẫn vệ sinh cá nhân , giáo dục sức khỏe, an toàn thực phẩm
- 93,5% nhân viên y tế đã chia sẽ, động viên sự băn khoăn, lo lắng
-100% nhân viên y tế theo dõi dấu hiệu sống hằng ngày
- 82,6% bệnh nhân được hướng dẫn chế độ dinh dưỡng rõ ràng
- 78,3% nhân viên y tế chăm sóc chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi phù hợp
- 100% nhân viên y tế hướng dẫn dùng các thuốc chống nôn, tiêu chảy
- 100% bệnh nhân được giảm đau bằng dùng thuốc theo chỉ định của bác
sỹ.
- 93,5% nhân viên y tế hướng dẫn chăm sóc và phát hiện các biến chứng
- 80,5% bệnh nhân được hướng dẫn cách dùng thuốc và tác dụng phụ của
thuốc khi đưa vào cơ thể.
-89,1% hướng dẫn chăm sóc vệ sinh cá nhân
- 82,6% hướng dẫn GDSK để phòng bệnh
-80,4% hướng dẫn chế độ an toàn thực phẩm
24
KIẾN NGHỊ
Qua phỏng vấn điều tra 46 bệnh nhân UTDD về chăm sóc điều dưỡng
bệnh nhân xạ-hóa bổ trợ sau phẫu thuật ung thư dạ dày chúng tôi có kiến nghị
như sau:
- Lập chương trình đào tạo thường xuyên cho điều dưỡng để họ có thời
gian chăm sóc toàn diện hơn.
- Nâng cao trình độ chuyên môn cho điều dưỡng trẻ tuổi
- Quan tâm công tác động viên người bệnh.