một số yếu tố liên quan ung thư dương vật và kết quả chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư dương vật - Pdf 24

1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Cho đến nay ung thƣ dƣơng vật vẫn còn là một vấn đề của y học vì tính chất
ác tính của bệnh xảy ra ở cơ quan rất quan trọng của con ngƣời. Trên thế giới tỷ lệ
bệnh tùy thuộc vào từng quốc gia, ở các nƣớc Tây Âu bệnh gặp 1% trong tổng số
các bệnh ác tính ở nam, ở các nƣớc châu Á, châu Phi và nam Mỹ tỷ lệ bệnh 10,0% -
20,0% trong tổng số các bệnh ác tính ở nam [27]. Theo Nguyễn Văn Hiếu [4] và
Đoàn Hữu Nghị [5] tỷ lệ mắc ung thƣ dƣơng vật ở Hà Nội là 2,1/100.000 dân, ở
Thành phố Hồ Chí Minh là 3,4% các loại ung thƣ.
Trên thế giới cũng nhƣ một số trung tâm điều trị ung thƣ ở Việt Nam đã áp
dụng các kỹ thuật hiện đại để chẩn đoán và theo dõi bệnh nhƣ: chụp cắt lớp, chụp
PET scan để chẩn đoán và theo dõi di căn, định lƣợng Nucleotidaze và gamma-
Glutamyl Transpeptidaze để xác định khả năng di căn gan, xƣơng…
Về điều trị: y học đã sử dụng nhiều phƣơng pháp điều trị nhƣ xạ trị hoặc
phẫu thuật Mohs cho các thƣơng tổn nhỏ nông lồi, bôi 5-FU cho thƣơng tổn xâm
lấn tại chỗ, phẫu thuật cắt đoạn dƣơng vật kết hợp với vét hạch bẹn cho thƣơng tổn
T
2-4
hoặc thƣơng tổn loét, kết hợp phẫu thuật với xạ trị hoặc hóa chất cho những
trƣờng hợp ung thƣ dƣơng vật có di căn hạch bẹn [2][27]… Tuy nhiên phẫu thuật
vẫn là phƣơng pháp điều trị ung thƣ dƣơng vật chủ yếu vì so với các phƣơng pháp
khác nhƣ xạ trị hoặc hóa chất thì phẫu thuật mang lại hiệu quả cao nhất với thời
gian điều trị ngắn nhất. Xạ trị hoặc hóa chất chủ yếu để hỗ trợ điều trị ở những bệnh
nhân không thể phẫu thuật hoặc có di căn để hạn chế sự phát triển của bệnh và để
kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân [4].
Sau mỗi cuộc phẫu thuật cơ thể có rất nhiều thay đổi về tâm lý ngƣời bệnh,
các dấu hiệu sinh tồn, da niêm mạc. Để đạt kết quả tốt nhất cho bệnh nhân thì việc
theo dõi, chăm sóc phát hiện những dấu hiệu bất thƣờng để kịp thời xử lý cũng góp
phần rất quan trọng trong việc thành công của quá trình điều trị. Tìm một số yếu tố
liên quan với ung thƣ dƣơng vật dể có những định hƣớng, phòng tránh và hạn chế tỷ

TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ DƢƠNG VẬT
1.1.1. Sinh lý dƣơng vật: Sinh lý sinh dục nam đƣợc điều hòa bởi cơ chế thần kinh
– thể dịch. Quá trình cƣơng trải qua các giai đoạn hƣng phấn, cƣơng, thăng bằng,
thoái lui.
1.1.2. Giải phẫu dƣơng vật
• Cấu tạo dƣơng vật
Dƣơng vật thuộc phần sinh dục ngoài đảm nhận cả hai chức năng tiểu tiện và
tình dục. Dƣơng vật có hai phần, phần sau cố định, phần trƣớc di động. Dƣơng vật
đƣợc cấu tạo bởi các thành phần sau: da, cân nông, cân Buck, lớp trắng, thể hang và thể
xốp.

Hình 1.1: Thiết đồ cắt ngang dương vật.
(Theo Davis JW, Schellhammer PF (2001)[24])
• Giải phẫu niệu đạo nam
Niệu đạo nam vừa là ống dẫn nƣớc tiểu vừa là đƣờng xuất tinh.
- Giải phẫu phân niệu đạo nam làm 3 đoạn: đoạn tiền liệt, đoạn màng và đoạn
xốp.
4

- Kích thƣớc: khi dƣơng vật mềm niệu đạo dài khoảng 16 cm. Trong đó đoạn
tiền liệt dài khoảng 2,5-3 cm, đoạn màng khoảng 1,2 cm, và đoạn xốp khoảng 12 cm.
- Mạch máu thần kinh
Động mạch: đoạn tiền liệt đƣợc nuôi dƣỡng bởi động mạch bàng quang dƣới và
động mạch trực tràng giữa. Đoạn màng đƣợc nuôi dƣỡng bởi động mạch dƣơng vật.
Đoạn xốp đƣợc nuôi dƣỡng bởi động mạch niệu đạo.
- Tĩnh mạch: tĩnh mạch đổ về đám rối tĩnh mạch tuyến tiền liệt và tĩnh mạch
thẹn trong.
- Bạch mạch: đổ về hạch bẹn rồi đổ về hạch chậu [6].
1.2. GIẢI PHẪU HẠCH BẸN

các loại ung thƣ [4][5].
- Tuổi: Việt Nam cũng nhƣ các nƣớc khác trên thế giới tỷ lệ ung thƣ dƣơng
vật gặp nhiều ở ngƣời cao tuổi, ít gặp ở ngƣời trẻ tuổi [2].
1.3.2. Các thƣơng tổn tiền ung thƣ dƣơng vật
Các bệnh ung thƣ dƣơng vật xâm lấn tại chỗ gồm
- Bệnh Bowen.
- Hồng sản Queyrat.
- Sẩn dạng Bowen (Bowenoid papulosis).
- Bạch sản.
- Nhiễm Human Papillomavirus (HPV).
- Lichen xơ hóa dươn.
- Viêm quy đầu mica, sừng hóa, giả biểu mô (Pseudoepitheliomatous,
keratotic, and micaceous balanitis.
- Sừng dương vật (Penile horn).

6

1.3.3. Nguyên nhân gây ung thƣ dƣơng vật
Nguyên nhân gây P.SCC không rõ ràng [28], tuy nhiên những yếu tố sau đây
có liên quan tới P.SCC
- Hẹp hẹp bao quy đầu.
- Viêm quy đầu: Theo Dan Hellberg (1987) có 45,0% bệnh nhân P.SCC có ít
nhất một lần viêm quy đầu [25].
- Nhiễm human papillomavirus (HPV) [35].
1.3.4. Lâm sàng ung thƣ dƣơng vật
• Tiền sử
Dấu hiệu sớm nhất là ngứa hoặc cảm giác rát bỏng ở dƣới bao quy đầu, loét quy đầu
hoặc bao quy đầu. Thƣơng tổn này nếu không điều trị sẽ tiến triển thành mảng lớn.
Theo thời gian thƣơng tổn này phá hủy quy đầu, bao da quy đầu rồi lan xuống vật
hang. Khi xâm lấn vào niệu đạo nó có thể làm tắc hoặc rò niệu đạo. Di căn hạch

biến tâm lý đó có tác động hai chiều tới sự thành công của cuộc phẫu thuật. Tâm lý
ổn định có thể giúp họ hồi phục nhanh hơn, ngƣợc lại bệnh nhân quá lo lắng làm
ảnh hƣởng xấu đến quá trình điều trị đặc biệt là quá trình gây mê hồi sức.
Mặt khác ngay sau phẫu thuật những khó chịu của bệnh nhân có tác hại lớn
trên hệ tim mạch nhƣ tăng huyết áp, tăng tần số tim, tăng tiêu thụ oxy cơ tim do
tăng tiết catecholamin. Do vậy nó làm ảnh hƣởng không tốt đến quá trình hồi phục
của bệnh nhân. Trƣớc khi xuất viện tâm lý đƣợc giải tỏa, bệnh đƣợc chữa khỏi lúc
đó tâm lý đƣợc thoải mái, bệnh nhân sẽ yên tâm và lạc quan hơn trong cuộc sống.
1.4.2. Dâu hiệu sinh tồn
- Trƣớc khi lấy dấu hiệu sinh tồn phải để bệnh nhân nghỉ ngơi ít nhất 15 phút.
- Kiểm tra phƣơng tiện dụng cụ trƣớc khi thực hiện kỹ thuật.
- Khi đang lấy dấu hiệu sinh tồn không đƣợc tiến hành bất cứ thủ thuật nào trên
ngƣời bệnh.
- Bình thƣờng mỗi ngày theo dõi dấu sinh hiệu 2 lần: Sáng và chiều cách nhau 8
giờ. Những trƣờng hợp đặc biệt theo dõi theo y lệnh của bác sĩ, có thể 15 phút, 1
giờ, 2 giờ, 3 giờ…. / lần.
- Khi thấy kết quả dấu hiệu sinh tồn của bệnh nhân bất thƣờng phải báo cho bác sĩ
để kịp thời xử lý.
8

• Nhiệt độ (Temperature = T)[8]
- Nhiệt độ bình thƣờng ở ngƣời lớn là: 37 oC.
- Giới hạn bình thƣờng của nhiệt độ là : 36,1 oC – 37,5 o[7].
- Nhiệt độ bất thƣờng:
+ Sốt: Là tình trạng nhiệt độ của cơ thể lên cao quá mức bình thƣờng (>37,5oC).
+ Hạ thân nhiệt: Là tình trạng thân nhiệt xuống dƣới bình thƣờng (< 36 oC ).
Giảm thân nhiệt sinh lý: Ngƣời già yếu hay trẻ đẻ thiếu tháng.
Giảm thân nhiệt bệnh lý: Do nhiệt độ của môi trƣờng thấp hoặc do trạng thái bệnh
lý (Thƣờng gặp trong các trƣờng hợp bệnh lý do rối loạn chuyển hóa nghiêm trọng
nhƣ ở các bệnh tiểu đƣờng, xơ gan, suy dinh dƣỡng …).

Thang điểm đánh giá mức độ đau của ngƣời bệnh (Visual Analog Scale).
0- Không đau.
1- Đau rất nhẹ, hầu nhƣ không cảm nhận và nghĩ đến nó, thỉnh thoảng thấy đau nhẹ.
2- Đau nhẹ, thỉnh thoảng đau nhói mạnh.
3- Đau làm ngƣời bệnh chú ý, mất tập trung trong công việc, có thể thích ứng với
nó.
4- Đau vừa phải, bệnh nhân có thể quên đi cơn đau nếu đang làm việc.
5- Đau nhiều hơn, bệnh nhân không thể quên đau sau nhiều phút, bệnh nhân vẫn có
thể làm việc.
6- Đau vừa phải nhiều hơn, ảnh hƣởng đến các sinh hoạt hàng ngày, khó tập trung.
7- Đau nặng, ảnh hƣởng đến các giác quan và hạn chế nhiều đến sinh hoạt hàng
ngày của bệnh nhân. Ảnh hƣởng đến giấc ngủ.
8- Đau dữ dội, hạn chế nhiều hoạt động, cần phải nỗ lực rất nhiều.
9- Đau kinh khủng, kêu khóc, rên rỉ không kiểm soát đƣợc.
10- Đau không thể nói chuyện đƣợc, nằm liệt giƣờng và có thể mê sảng.
1.4.4. Dẫn lƣu
- Tiêu chuẩn đặt dẫn lƣu
+ Nơi thấp nhất theo trọng lực của cơ thể, thấp nhất của ổ dịch, không đặt ở vùng cọ
xát dễ gây loét, hạn chế xuyên qua khớp, thần kinh, mạch máu.
10

+ Dẫn lƣu không nên đặt ngay trên vết mổ.
+ Đƣờng đƣa ra da gần nhất. Đƣờng vào cơ thể ngắn nhất.
+ Phải có biên bản và mô tả kỹ bằng sơ đồ.
+ Dẫn lƣu đặt ở vị trí dễ chăm sóc.
- Nguyên tắc chăm sóc dẫn lƣu
+ Bảo đảm vô khuẩn tuyệt đối hệ thống dẫn lƣu.
+ Tƣ thế ngƣời bệnh giúp dịch dẫn lƣu thông tốt.
+ Hệ thống thông, dây câu nối nên có đƣờng kính lớn hơn ống dẫn lƣu.
+ Bình hứng luôn đặt thấp hơn vị trí dẫn lƣu 60cm.

Bệnh nhân có chẩn đoán lâm sàng là P.SCC.
Bệnh nhân có chẩn đoán mô bệnh học là P.SCC.
Bệnh nhân đƣợc phẫu thuật điều trị ung thƣ triệt căn.
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
Bệnh nhân đƣợc chẩn đoán mô bệnh học không phải là P.SCC.
Bệnh nhân không đồng ý phẫu thuật.
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang. Chúng tôi theo dõi,
chăm sóc sau phẫu thuật điều trị ung thƣ dƣơng vật. Sau đó quan sát, thống kê,
tổng hợp để rút ra những nhận xét chung và kết luận. Thu thập số liệu theo mẫu
bệnh án nghiên cứu.
2.2.2. Cỡ mẫu: chọn mẫu thuận tiện.
2.2.3. Cách thức tiến hành
Áp dụng quy trình chăm sóc điều dƣỡng 5 bƣớc
 Bƣớc 1: Nhận định tình trạng bệnh nhân
- Khai thác bệnh sử
+ Tuổi, thời gian mắc bệnh, các phƣơng pháp đã điều trị.
+ Các yếu tố liên quan.
+ Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn.
- Đánh giá tâm lý bệnh nhân trƣớc phẫu thuật và trƣớc khi xuất viện.
- Đáng giá mức độ đau sau phẫu thuật 24h, 48h,72h.
- Theo dõi và đáng giá thông tiểu (số lƣợng, màu sắc nƣớc tiểu trong 24h).
12

- Theo dõi đánh giá mỏm cụt dƣơng vật, vết mổ hai bẹn (tình trạng chảy máu, nhiễm
khuẩn).
- Theo dõi và đánh giá dẫn lƣu dịch bẹn hàng ngày (Số lƣợng dịch mỗi ngày, màu sắc
dịch, chân dẫn lƣu, thời gian rút dẫn lƣu).
- Đánh gia vết thƣơng hàng ngày sau khi thăy băng (màu sắc vết thƣơng, mức độ
nhiễm khuẩn, thời gian cắt chỉ).

 Bƣớc 5: Lƣợng gia kết quả
- Đánh giá kết quả đã thực hiện trong ngày lúc 6h30 phút.
- Rút kinh nghiệm những kết quả chƣa thực hiện đƣợc theo kế hoạch để điều chỉnh
cho ngày hôm sau.
- Các thông tin đƣợc khai thác và ghi chép theo mẫu bệnh án nghiên cứu thống nhất.
2.3. QUY TRÌNH KỸ THUẬT
2.3.1. Đánh giá toàn thân
- Đánh giá tâm lý của bệnh nhân trƣớc phẫu thuật và ngay trƣớc khi xuất viện thông
qua việc hỏi trực tiếp bệnh nhân, ghi vào phiếu đánh giá.
- Quan sát da niêm mạc bệnh nhân sau phẫu thuật nghi vào phiếu theo dõi.
- Trƣớc khi lấy dấu hiệu sinh tồn phải để bệnh nhân nghỉ ngơi ít nhất 15 phút.
- Bình thƣờng mỗi ngày theo dõi dấu sinh hiệu 2 lần: Sáng và chiều cách nhau
8 giờ. Những trƣờng hợp đặc biệt theo dõi theo y lệnh của bác sĩ, có thể 15
phút, 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ…. / lần[7].
2.3.2. Đánh giá mức độ đau
Đánh giá mức độ đau sau phẫu thuật trong thời gian 24h, 48h, 72h theo lăm mức
độ: Bệnh nhân đau rất ít, đau ít, đau vừa, đau nhiều, đau dữ dội và nghi vào phiếu
theo dõi.
2.3.3. Theo dõi dẫn lƣu bẹn
- Theo dõi dịch dẫn lƣu bẹn ngày 1 lần bằng việc quan sát màu sắc dịch dẫn lƣu, số
lƣợng dịch dẫn lƣu từng ngày.
- Theo dõi chân dẫn lƣu, vùng bẹn.
- Nếu dịch trong và < 5 ml/24h thì kẹp thử rồi rút dẫn lƣu. Nếu hai bẹn đỏ, nóng,
phù nề thì rạch vết mổ để hở.
2.3.4. Theo dõi thông tiểu
14

- Theo dõi số lƣợng nƣớc tiểu trong 24h.
- Theo dõi chân song tiểu (có biểu hiện chảy máu không, có chảy mủ không, có
sƣng nề không).


Một số hình ảnh bệnh nhân Nguyễn Văn Quyê… 41 tuổi.
16

Chƣơng 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Kết quả nghiên cứu đƣợc đánh giá trên 55 bệnh nhân P.SCC đƣợc phẫu
thuật, chăm sóc điều trị tại Bệnh viện Da Liễu Trung ƣơng từ 02/2013 – 11/2013.
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG
3.1.1. Tuổi
Bảng 3.1. Tuổi
Tuổi
Số bệnh nhân
Tỷ lệ (%)
21-30
4
7,3
31-40
9
16,4
41-50
16
29,1
51-60


3.1.3. Nghề nghiệp
Bảng 3.2. Nghề nghiệp
Nghề nghiệp
Số bệnh nhân
Tỷ lệ (%)
Làm ruộng
29
52,7
Cán bộ (Bác sĩ, kỹ sƣ, sĩ quan)
4
7,3
Hƣu
2
3,6
Tự do
7
12,7
Lái xe
3
5,5
Công nhân
10
18,2
Tổng
55
100
Nhận xét: Trên 50,0% bệnh nhân làm ruộng, dƣới 50,0% làm nghề khác nhƣ
lái xe công nhân…
3.1.4. Đặc điểm kinh tế

80,0
Tổng
55
100
Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân hút thuốc là 20,0%.
18

3.2. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN UNG THƢ DƢƠNG VẬT
3.2.1. Tình trạng bao quy đầu

9.1%
85.5%
5.5%
Hẹp bao quy đầu
Bán hẹp bao quy đầu
Không hẹp bao quy đầu

Biểu đồ 3.2. Tình trạng bao quy đầu
Nhận xét: 94,6% bệnh nhân có hẹp và bán hẹp bao quy đầu.
3.2.2. Liên quan giữa thƣơng tổn và HPV
Bảng 3.5. Liên quan giữa thương tổn và HPV
HPV-PCR
Số bệnh nhân
Tỷ lệ (%)
Dƣơng tính
18
32,7
Âm tính
37
67,3

52
94,5
12
21,8
Tin tƣởng, yên tâm, lạc
quan
3
5,5
43
78,2
Tổng số
55 100

Nhận xét: Phần lớn các bệnh nhân trƣớc phẫu thuật lo lắn, sợ hãi chiếm
94,5%, khi xuất viện bệnh nhân yên tâm, lạc quan hơn chiếm 78,2%.
Bảng 3.7.Tình trạng da niêm mạc sau phẫu thuật
Bệnh nhân
Niêm mạc
Số bệnh nhân
Tỉ lệ (%)
Hồng
50
90,9
Nhợt
5
9,1
Tổng số

mạch tăng chiếm 12,7%, không có trƣờng hợp nào mạch giảm.
Bảng 3.9. Chỉ số huyết áp sau phẫu thuật
Bệnh nhân
Huyết áp
Số bệnh nhân
Tỉ lệ (%)
Bình thƣờng
44
80
Tăng
9
16,4
Giảm
2
3,6
Tổng
55
100
Nhận xét: Sau phẫu thuật huyết áp bệnh nhân bình thƣờng chiếm tỷ lệ 80,%,
Huyết áp tăng chiếm 16,4%, Huyết áp giảm chiếm 3,6%.
Bảng 3.10. Chỉ số nhiệt độ sau phẫu thuật
Bệnh nhân
Nhiệt độ
Số bệnh nhân
Tỉ lệ (%)
Bình thƣờng
49
89,1
Tăng
6

2
4
5
43
6
55
Tỷ lệ %
3,6
7,3
9,1
78,2
10,8
100%
24h- 48h
Số BN
8
10
32
4
1
55
Tỷ lệ %
14,5
18,2
58,2
7,3
1,8
100%
48h- 72h
Số BN

độ đau giảm dần và sau 72h hầu nhƣ các bệnh nhân đau rất ít chiếm tới 90,9%.
3.3.2. Kết quả theo dõi và chăm sóc tại chỗ sau phẫu thuật
Bảng 3.12. Màu sắc dịch dẫn lưu bẹn
Bệnh nhân

Thời gian và tỷ lệ
Dịch màu
đỏ
Dịch màu
hồng
Dịch trong
Tổng
Ngày 1
Số BN
53
2
0
55
Tỷ lệ %
96,3
3,7
0
100%
Ngày 2
Số BN
5
43
7
55
Tỷ lệ %

10
25
45,5
11
10
18,2
12
7
12,7
13
2
3,6
14
1
1,9
Tổng
55
100

Nhận xét: Thời gian đặt dẫn lưu đến ngày thứ 10 và 11 là nhiều nhất chiếm 63,7%.
Bảng 3.14. Chiều dài mỏn cụt dương vật lúc mềm
Chiều dài mỏm cụt dƣơng vật
Số bệnh nhân
Tỷ lệ (%)
0 cm
15
27,3
0,1 - 1 cm
5
9,1

Tỷ lệ (%)
Tiểu dễ
36
65,5
Tiểu khó
19
34,5
Tổng
55
100
Nhận xét: Tiểu dễ là có thể kéo dƣơng vật ra khỏi quần và đứng tiểu đƣợc,
tiểu khó là phải cởi quần và ngồi xuống đi tiểu nhƣ phụ nữ. Có 65,0% bệnh nhân
tiểu dễ sau phẫu thuật.
Bảng 3.16. Biến chứng
Loại biến chứng
Số bệnh nhân
Tỷ lệ (%)
Hẹp niệu đạo
6
10,9
Nhiễm khuẩn, toác vết mổ, hoại tử mép vạt
5
9,1
Nhiễm khuẩn mỏm cụt dƣơng vật
2
3,6
Chảy máu
3
5,5
Phù bạch huyết

24

Chƣơng 4
BÀN LUẬN
4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG
4.1.1. Tuổi
Theo Bùi Mạnh Hà, (2001) thì tuổi mắc bệnh P.SCC trẻ nhất là 16, cao nhất
là 82, có 52,2% bệnh nhân ở tuổi 46 – 65, thanh niên chỉ chiếm 11,6%.
Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy bệnh nhân trẻ tuổi nhất 26, lớn tuổi nhất
83, bệnh nhân ở tuổi 41 - 60 chiếm 54,6%, dƣới 30 tuổi chỉ chiếm 7,3%. Nhƣ vậy
nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợp với các nghiên cứu trên ở chỗ đại đa số
bệnh nhân mắc bệnh P.SCC là ở ngƣời lớn. Bệnh nhân là ngƣời lớn nên việc chăm
sóc đƣợc thuận tiện và dễ dàng hơn, số bệnh nhân tuổi >80 chiếm 5,5% do đó việc
chăm sóc cho ngƣời cao tuổi ít gặp khó khăn hơn.
4.1.2. Địa phƣơng
Tại Ấn Độ có sự khác nhau về tỷ lệ ung thƣ dƣơng vật giữa thành thị và nông
thôn. Tỷ lệ ung thƣ dƣơng vật ở nông thôn là 3/100.000 đàn ông, tỷ lệ ung thƣ
dƣơng vật ở thành thị chỉ là 0,7-2,3/100.000 đàn ông [22]. Theo Bùi Mạnh Hà thì
bệnh nhân P.SCC ở thành thị chiếm 30,0%, nông thôn chiếm 69,1% [2].
Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy thành thị chiếm 16,4%, nông thôn chiếm
80,0%. Nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với nghiên cứu của Bùi Mạnh Hà là bệnh
nhân P.SCC chủ yếu sống ở vùng nông thôn. Tuy nhiên khoảng hơn 70,0% ngƣời
Việt nam sống ở nông thôn, do đó cũng khó có thể nói bệnh P.SCC xảy ra ở nông
thôn nhiều hơn thành thị trong nghiên cứu của Bùi Mạnh Hà cũng nhƣ của chúng
tôi. Việc chăm sóc cho các bệnh nhân vùng nông thôn chiếm tỉ lệ cao cũng có
những thuận lợi và khó khăn nhất định. Nhận thức về tầm quan trọng của bệnh chƣa
cao, việc tuân thủ điều trị cũng nhƣ cách chăm sóc chƣa đƣợc tốt, văn hóa giao tiếp
mộc mạc nhƣng chƣa văn minh.
4.1.3. Đặc điểm kinh tế, hút thuốc
Nghiên cứu của Bùi Mạnh Hà (2001) cho thấy tỷ lệ bệnh nhân có kinh tế tạm

quy đầu sau 20 tuổi nhƣng vẫn bị P.SCC. Kiểm định χ
2
giữa chúng tôi với Bùi
Mạnh Hà thấy tỷ lệ hẹp bao quy đầu ở bệnh nhân P.SCC là giống nhau với p > 0,05.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status