Tác động của chương trình 135 giai đoạn II (2006 - 2010) đối với việc xóa đói giảm nghèo cho người dân xã Bok Tới, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định - Pdf 19

GVHD: Th.S Đinh Anh Tuấn
LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này cùng với sự nỗ lực của bản thân,
em đã rất may mắn nhận được sự giúp đỡ từ rất nhiều người.
Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Th.S Đinh Anh Tuấn,
đã luôn tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ và truyền đạt kiến thức cho em trong suốt thời gian
nghiên cứu, thực hiện đề tài. Nhờ sự giúp đỡ của thầy mà em đã vượt qua rất nhiều khó
khăn để có thể hoàn thành khóa luận này và học hỏi, tích lũy thêm nhiều kiến thức,
kinh nghiệm, kỹ năng phục vụ cho hoạt động nghề nghiệp về sau.
Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo Khoa, các thầy cô giáo
trong Khoa đã luôn sẵn sàng hỗ trợ, giúp đỡ em cũng như các bạn cùng làm khóa luận
của Lớp.
Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn đến các cô, chú, các anh, chị công tác tại
UBND huyện Hoài Ân, toàn thể nhân viên phòng LĐ – TB&XH huyện Hoài Ân, tỉnh
Bình Định, các Cô, chú, anh, chị công tác tại UBND xã Bok Tới và toàn thể nhân dân
xã Bok Tới đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ, cung cấp
những thông tin, số liệu, tài liệu và giúp em thực hiện cuộc khảo sát thực tế thành công
tốt đẹp góp phần hoàn thành khóa luận này.
Em xin cảm ơn bạn bè trong lớp, người thân đã giúp đỡ em trong quá trình học
tập cũng như việc thực hiện thành công khóa luận tốt nghiệp.
Do thời gian, trình độ chuyên môn còn hạn chế nên khóa luận này không thể
tránh khỏi những thiếu xót, em rất mong nhận được sự thông cảm và ý kiến đóng góp
của quý thầy cô và các bạn để bài khóa luận hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Quy Nhơn, năm 2012
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Đình Cơ
SVTH: Nguyễn Đình Cơ Trang 1
GVHD: Th.S Đinh Anh Tuấn
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ANQP An ninh – Quốc phòng

Bảng 2.2: Công việc hiện tại của người dân 39
Bảng 2.3: Thu nhập của người dân 41
Bảng 2.4: Số lượng thành viên trong gia đình 42
Bảng 2.5: Thành phần dân tộc sống trên địa bàn 42
Bảng 2.6: Các nguồn vốn vay của người dân 46
Bảng 2.7: Những khó khăn người dân gặp phải khi nhận hỗ trợ từ CT 48
Bảng 2.8: Hình thức chính quyền địa phương hỗ trợ 49
Bảng 2.9: Những hỗ trợ từ chính quyền địa phương 49
Bảng 2.10: Những hỗ trợ từ CT 51
Bảng 2.11: Mục đích sử dụng công cụ sản xuất 53
Bảng 2.12: Mục đích sử dụng cây, con giống 55
Bảng 2.13: Đời sống của người dân trước khi CT được triển khai 56
Bảng 2.14: Đời sống người dân sau khi CT được triển khai 57
Bảng 2.15: Tham gia lớp tập huấn 59
Bảng 2.16: Hướng dẫn sử dụng vốn vay 60
Bảng 2.17: Vấn đề chăm sóc sức khỏe sau khi CT được triển khai 62
Bảng 2.18: Nhu cầu vui chơi giải trí của người dân 63
Bảng 2.19: Hỗ trợ giáo dục cho người dân 66
Bảng 2.20: Tỷ lệ tham gia đóng góp của người dân 67
Bảng 2.21: Những kiến nghị, đề xuất của người dân 72
SVTH: Nguyễn Đình Cơ Trang 3
GVHD: Th.S Đinh Anh Tuấn
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghèo đói là vấn đề lớn không chỉ là mối quan tâm của riêng từng cá nhân mà nó
còn là một vấn đề mang tính toàn cầu. Nhận biết được tầm quan trọng của vấn đề này
đối với sự phát triển của nhân loại. Liên Hợp Quốc đã đề ra mục tiêu phát triển thiên
niên kỷ, một trong những nội dung cơ bản là “triệt để loại bỏ tình trạng bần cùng
(nghèo cùng cực và thiếu ăn)”. Các mục tiêu này đã được 189 quốc gia thành viên Liên
Hợp Quốc nhất trí đạt được trong năm 2015.

những mong muốn của bà con đối với CT.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Chương trình 135 là một trong những chương trình đã thu hút sự quan tâm của toàn
cả cộng đồng và toàn xã hội. Với nguồn ngân sách khổng lồ mà Trung ương cũng như
ngân sách của từng địa phương dành cho chương trình, tổng kinh phí giai đoạn I
(1998-2005) ước tính 1.870 tỷ đồng, và giai đoạn II (2006-2010) trên 14.000 tỷ đồng
đã làm thay đổi đáng kể bộ mặt của các thôn, xã được thụ hưởng chương trình với
1.715 xã được thụ hưởng chương trình trong giai đoạn I và 1.779 xã, 3.149 thôn, bản
đặc biệt khó khăn thuộc 47 tỉnh được thụ hưởng chương trình. Đời sống người dân dần
dần được cải thiện với thu nhập bình quân đầu người ở các xã trong CT đạt 4,2 triệu
đồng/người/năm(so với mục tiêu của CT đến hết năm 2010 đạt trên 70% số hộ có thu
nhập bình quân đầu người trên 3,5 triệu đồng/ người/ năm). Những kết quả đạt được đã
cho thấy những hiệu quả mà CT đã mang lại đối với đời sống của bà con nghèo ở
những vùng khó khăn.
Chính vì vậy, đã có rất nhiều bài báo viết về kết quả của CT 135 đối với các tỉnh có
các thôn, xã được thụ hưởng CT. Như bài viết “Chương trình 135 góp phần cải thiện
đời sống đồng bào dân tộc thiểu số” của tác giả Nguyễn Viết Tôn, đăng trên Báo tin
tức, số ra ngày 10/10/2011. Đã có một số nhận định về kết quả thực hiện chương trình,
phỏng vấn Ông Giàng Seo Phử, Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng, Chủ nhiệm
UBDT một số kết quả đạt được cũng như giải pháp cho giai đoạn sắp tới (2012-2016).
Và nhiều bài viết khác liên quan đến chương trình, về những kết quả mà CT đã mang
lại cho những nơi được thụ hưởng CT, các bài viết đó mang tính chất thống kê những
con số chứ chưa có một bài viết nào đánh giá tác động của CT đối với đời sống của
người dân được thụ hưởng CT, những thay đổi trên các mặt khác nhau của đời sống
kinh tế, xã hội tại địa phương được thụ hưởng CT.
SVTH: Nguyễn Đình Cơ Trang 5
GVHD: Th.S Đinh Anh Tuấn
Gần đây nhất, trong luận văn “Tác động của chương trình 135 đối với đời sống
người dân xã Vĩnh Thuận- huyện Vĩnh Thạnh- tỉnh Bình Định (giai đoạn 2006-2010)”
bảo vệ tháng 6 năm 2011 của Tác giả Trần Thị Thùy Trang, lớp CTXH-K30. Luận văn

trong công tác giảm nghèo trên địa bàn xã.
4. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Tác động của chương trình 135 (giai đoạn 2006 – 2010) đối với đời sống người dân
xã Bok Tới- huyện Hoài Ân- tỉnh Bình Định.
4.2 Khách thể nghiên cứu
Luận văn được tiến hành nghiên cứu trên số khách thể là 150 hộ dân thuộc diện hộ
nghèo tại xã Bok Tới được thụ hưởng chương trình.
4.3 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dụng: tìm hiểu những hỗ trợ từ chương trình 135 giai đoạn II (nhất là trong
phát triển sản xuất, phát triển cơ sở hạ tầng) có những tác động như thế nào đối với
việc giảm nghèo cho người dân.
- Về không gian: được thực hiện tại xã Bok Tới, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Khóa luận sử dụng phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa
duy vật lịch sử làm nền tảng cho toàn bộ quá trình nghiên cứu “Tác động của chương
trình 135, giai đoạn II(2006-2010) đối với việc xóa đói giảm nghèo cho người dân xã
Bok Tới, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định”.
Khi nhìn nhận và đánh giá bất kỳ hiện tượng, vấn đề, sự kiện nào trong xã hội
phải đặt nó trong mối liên hệ phổ biến với các hiện tượng, sự kiện khác. Đứng trên
quan điểm toàn diện khi đánh giá về một vấn đề để tránh cách nhìn phiếm diện. Ngoài
ra, luôn xác định hoàn cảnh lịch sử cụ thể nơi vấn đề đang tồn tại và chịu ảnh hưởng.
Bởi cùng một sự vật hiện tượng nhưng trong những bối cảnh lịch sử, xã hội khác nhau
thì cách nhìn nhận đánh giá về hiện tượng, sự vật đó là không giống nhau.
Chính vì vậy khi nhìn nhận và đánh giá tác động của chương trình 135, giai đoạn
II(2006-2010) đối với việc xóa đói giảm nghèo cho người dân xã Bok Tới, huyện Hoài
Ân, tỉnh Bình Định ta cần phải xem xét nó trong mối quan hệ với các quá trình xã hội
khác (trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của địa phương ) phải
tìm ra và phân tích được những yếu tố tác động đến các vấn đề đó.

Bok Tới là một xã miền núi của huyện Hoài Ân, là một trong ba xã (Bok Tới, Đăk
Mang, An Sơn) có tỷ lệ đồng bào DTTS đông nhất huyện, bà con trong xã gặp rất
SVTH: Nguyễn Đình Cơ Trang 8
GVHD: Th.S Đinh Anh Tuấn
nhiều khó khăn trong sản xuất và đời sống, nên rất cần nhận được sự hỗ trợ của Đảng
và Nhà nước để cải thiện đời sống của mình.
Trình độ học vấn thấp, gia đình đông con, sản xuất phần lớn phụ thuộc vào điều
kiện tự nhiên, phương thức sản xuất lạc hậu nên năng suất lao động không cao dẫn đến
đời sống người dân nơi đây gặp nhiều khó khăn.
CT 135 được triển khai trên địa bàn xã Bok Tới đã tạo điều kiện cho người dân cải
thiện điều kiện sống, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn xã. Tuy nhiên, giảm
nghèo chưa bền vững.
7. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn
7.1 Ý nghĩa lý luận
- Những thông tin thu thập được trong quá trình nghiên cứu sẽ đóng góp thêm vào
hệ thống cơ sở lý luận về PTCĐ và vấn đề nghèo.
- Là nguồn tư liệu tham khảo cho các nghiên cứu về sau trong lĩnh vực nghiên cứu,
đánh giá tác động của các chương trình xoá đói giảm nghèo nói chung cũng như của
chương trình 135 nói riêng.
7.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Phản ánh thực trạng những thuận lơi, khó khăn mà bà con gặp phải trong đời
sống và sản xuất hằng ngày trước, trong và sau khi chương trình 135 được triển khai,
cũng như những mong muốn, nguyện vọng của bà con đối với chương trình nếu được
triển khai ở giai đoạn tiếp theo.
- Đề xuất những giải pháp và kiến nghị cho chương trình, cũng như các ban
ngành liên quan nhằm giúp cho bà con cải thiện cuộc sống của mình.
8. Cấu trúc khoá luận
Khóa luận ngoài phần mở đầu và phần kết luận, phần nội dung gồm 2 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận
Chương II: Kết quả nghiên cứu

1.1.2.2 Các giá trị của PTCĐ
- An sinh của người dân: các thành viên trong cộng đồng được phát triển, có công
ăn việc làm, được đảm bảo một cuộc sống đầy đủ về mặt vật chất, tinh thần, có giá trị,
được tôn trọng và bảo vệ.
SVTH: Nguyễn Đình Cơ Trang 10
GVHD: Th.S Đinh Anh Tuấn
- Công bằng xã hội: các thành viên trong cộng đồng được có quyền có cơ hội như
nhau để thoả mãn những nhu cầu cơ bản và giữ gìn giá trị nhân phẩm của mình, có
quyền được tham gia vào việc ra quyết định trong cuộc sống.
- Tinh thần CĐ và trách nhiệm xã hội: chúng ta tin rằng con người với tư cách là
một thành tố của cộng đồng và xã hội không chỉ quan tâm đến cá nhân mình mà còn có
trách nhiệm với đồng loại, và cùng nhau giải quyết những nhu cầu và vấn đề chung.
1.1.2.3 Mục đích của PTCĐ
- Tạo ra được những chuyển biến xã hội để đạt được sự cải thiện về điều kiện sống,
về vật chất và tinh thần.
- Xây dựng và củng cố các nhóm, các tổ chức trong cộng đồng.
- Phát huy tối đa sự tham gia của người dân, tiềm năng của CĐ trong tiến trình phát
triển.
- Thực hiện công bằng xã hội bằng cách tạo điều kiện cho các nhóm thiệt thòi trong
CĐ được nói lên nguyện vọng và được tham gia vào các hoạt động phát triển.
1.1.2.4 Các nguyên tắc hành động của PTCĐ
- Bắt đầu từ nhu cầu, tài nguyên và khả năng của người dân.
- Tin tưởng vào người dân, mọi người dân đều có khả năng tự quản lý cuộc sống
của mình, tin tưởng vào khả năng thay đổi và phát triển của họ.
- Đáp ứng nhu cầu và mối quan tâm, bức xúc hiện tại của họ.
- Khuyến khích người dân cùng tham gia thảo luận, lấy quyết định chung, hành
động chung để họ cùng hòa mình vào những chương trình hành động đó. Mọi chương
trình hành động phải do cộng đồng tự quyết định nhằm bảo đảm sự tự chịu trách nhiệm
của cộng đồng.
- Bắt đầu từ những hành động nhỏ, đạt những thành công nhỏ đến các hành động


phân tích
Huấn luyện
Phát huy tiềm năng
Hình thành các nhóm liên kết
Tăng cường động lực tỉnh nguyn
Hành động chung có lượng giá từ thấp đến cao
SVTH: Nguyễn Đình Cơ Trang 12
GVHD: Th.S Đinh Anh Tuấn
Sơ đồ 1.1: Tiến trình phát triển cộng đồng
Tiến trình PTCĐ trải qua các bước:
- Cộng đồng thức tỉnh: thông thường những cộng đồng yếu kém không ý thức
đầy đủ về thực trạng của cộng đồng mình, cần phải thức tỉnh cộng đồng bao gồm:
+ Giúp cho cộng đồng ý thức đầy đủ các vấn đề của mình: những khó khăn, trở
ngại, những nhu cầu của cộng đồng, những tiềm năng sẵn có của cộng đồng, khả năng
giải quyết vấn đề của cộng đồng.
+ Có thể tiến hành thông qua các buổi tiếp xúc, thăm hỏi, thảo luận, bàn bạc.
- Cộng đồng tăng năng lực: giúp cho cộng đồng tăng cường mối liên kết giữa các
thành viên trong cộng đồng, tăng cường khả năng sử dụng, khai thác phát huy nguồn
tài nguyên của cộng đồng, tăng cường việc phối hợp với các nguồn lực ngoài cộng
đồng, tăng cường năng lực tổ chức thực hiện của cộng đồng nhằm đạt được hiệu quả.
- Cộng đồng tự lực: thông qua việc tăng cường năng lực của cộng đồng, giúp cho
cộng đồng tự mình giải quyết các vấn đề của cộng đồng, đồng thời giúp cho cộng đồng
có khả năng tự mình phát triển vấn đề, huy động tài nguyên, tổ chức thực hiện nhằm
giải quyết những vấn đề khó khăn có thể xảy ra trong tương lai.
1.1.3 Dự án phát triển cộng đồng
1.1.3.1 Khái niệm
Dự án là sự can thiệp một cách có kế hoạch nhằm đạt được một hay một số mục
tiêu, cũng như hoàn thành những chỉ báo thực hiện đã định trước tại một địa bàn, trong
một khoảng thời gian nhất định, có huy động sự tham gia thực hiện của những tác nhân

trong CĐ.
* Các thiết chế xã hội (chính quyền, đoàn thể, hội…)
* Các giá trị tinh thần truyền thống, phong tục tập quán, các giá trị đoàn
kết trong CĐ.
+ Nguồn lực bên ngoài: có sự hỗ trợ từ cá nhân, các tổ chức xã hội nhằm hỗ trợ
để các nguồn lực bên trong có điều kiện phát huy hiệu quả.
- Xác định những thuận lợi, khó khăn, trở ngại có thể chi phối dự án.
SVTH: Nguyễn Đình Cơ Trang 14
GVHD: Th.S Đinh Anh Tuấn
- Hoạch định các nội dung và kế hoạch hoạt động bao gồm:
+ Dự kiến kinh phí.
+ Huy động việc sử dụng và phân bổ các nguồn lực.
+ Thời gian, tiến độ thực hiện các hành động.
+ Phân công trách nhiệm cho các thành viên trong hoạt động của dự án.
Kinh phí
Phối hợp
Thực hiện
Quản lý
Quan sát
Đánh giá
Phương tiện
Kế hoạch
Trách nhiệm
Tham gia
Xác định thuận lợi, khó khăn
Đánh giá nguồn lực
Mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể
Đánh giá nhu cầu
Tìm hiểu cộng đồng
Lập kế hoạch cho các hoạt động của dự án

+ Đảm bảo được mục tiêu dự án đạt được.
+ Giúp cho người được giám sát xác định rõ nội dung công việc phải làm.
+ Nâng cao kỹ năng công tác cho những người triển khai dự án.
+ Tăng cường lòng nhiệt tình, sự tham gia tích cực của người được giám sát,
đặc biệt là người dân trong CĐ đối với việc tham gia các hoạt động của dự án.
SVTH: Nguyễn Đình Cơ Trang 16
GVHD: Th.S Đinh Anh Tuấn
* Quản lý dự án: Là tiến trình tổ chức và sử dụng một cách có hiệu quả những
nguồn lực nhằm đạt được những mục tiêu của dự án.
- Muốn quản lý tốt thì những người thực hiện phải có cái nhìn tổng hợp khái
quát, nắm bắt mọi vấn đề và kịp thời giải quyết những vấn đề nảy sinh trong dự án.
- Quản lý dự án gồm có 4 giai đoạn:
+ Khởi động dự án.
+ Tổ chức các nguồn lực.
+ Tiến hành những công việc cụ thể.
+ Kiểm tra tiến độ thực hiện dự án.
- Để thực hiện tốt trong công tác quản lý cần:
+ Xây dựng cơ chế quản lý, việc xây dựng hệ thống tổ chức từ cơ quan đến lãnh
đạo đến các bộ phận chuyên môn, hành chính. Xác định quyền hạn, trách nhiệm của
từng bộ phận, từng thành viên trong dự án.
+ Xây dựng và triển khai kế hoạch, đây là những công việc cụ thể đòi hỏi phải
linh hoạt, có thể điều chỉnh thay đổi khi có tình huống phát sinh. Việc xây dựng kế
hoạch phải chú ý đến việc sử dụng các nguồn lực, tài nguyên trong CĐ, sắp xếp thứ tự
công việc.
+ Tuyển chọn nhân lực, căn cứ vào mục đích của dự án, kế hoạch thực hiện,
ngân sách, cơ chế làm việc để tuyển chọn nhân lực nhằm triển khai dự án.
Trong tất cả các khâu của giai đoạn cần có sự tham gia của CĐ trong quá trình quản
lý dự án.
 Giai đoạn 3: Đánh giá
Được tiến hành thường xuyên ở tất cả mọi giai đoạn của chu trình dự án PTCĐ.

chuẩn đối tượng nhất định.
Thước đo của các chuẩn này là các nguyên nhân nghèo thay đổi theo từng địa
phương theo mốc thời gian khác nhau.
* Theo Tổ chức Y Tế Thế Giới (WHO):
Định nghĩa nghèo theo thu nhập, theo đó một người được gọi là nghèo khi thu
nhập hàng năm ít hơn một nửa mức thu nhập bình quân đầu người của toàn xã hội .
* Theo Liên Hợp Quốc:
Định nghĩa người nghèo là người sống dưới mức tối thiểu để duy trì nhân phẩm,
xác định mức tối thiểu này phải xem xét số người trong hộ gia đình, lứa tuổi, học vấn,
địa bàn cư trú của những người nghèo.
* Theo Ngân Hàng Thế Giới(WB):
SVTH: Nguyễn Đình Cơ Trang 18
GVHD: Th.S Đinh Anh Tuấn
Xác định mức calogi tối thiểu trên một ngày(2100/calo/người/ngày). Người
được đáp ứng dưới mức tối thiểu ấy được xem là người nghèo.
1.2.2 Hộ nghèo
Là tình trạng của một số hộ gia đình chỉ thoả mãn một phần nhu cầu tối thiểu của
cuộc sống, và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi
phương diện, khía cạnh.
1.2.3 Xã nghèo
Một xã được gọi là nghèo có những đặc trưng cơ bản như sau:
- Tỷ lệ hộ nghèo cao hơn 40% số hộ trong xã.
- Không có hay thiếu rất nhiều những công trình cơ sở hạ tầng như: điện sinh hoạt,
đường giao thông, trường học, trạm y tế, nước sinh hoạt.
- Trình độ dân trí thấp, tỷ lệ mù chữ cao.
1.2.4 Vùng nghèo
Vùng nghèo chỉ địa bàn tương đối rộng, có thể là một số xã nằm liền kề nhau, hay
một vùng dân cư nằm ở vị trí khó khăn, hiểm trở, giao thông không thuận tiện, cơ sở
hạ tầng thiếu thốn, không có điều kiện phát triển sản xuất để đảm bảo cuộc sống; là
vùng có số hộ nghèo và xã nghèo cao.

Khu vực nông thôn: những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người dưới
200.000/tháng/người tương đương 2.400.000 /năm/người trở xuống là hộ nghèo.
Khu vực thành thị: những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người dưới
260.000/tháng/người tương đương 3.120.000 /năm/người trở xuống là hộ nghèo.
* Chính phủ đã đề xuất phương án điều chỉnh chuẩn nghèo áp dụng cho năm
2010 như sau:
Khu vực nông thôn là những hộ có mức thu nhập bình quân từ 300.000
đồng/người/tháng (dưới 3.600.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.
Khu vực thành thị là những hộ có mức thu nhập bình quân từ 390.000
đồng/người/tháng (dưới 4.680.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.
* Hiện nay, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ
cận nghèo mới áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015.
Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000
đồng/người/tháng (từ 4,8 triệu đồng/người/năm) trở xuống.
Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000
đồng/người/tháng (từ 6 triệu đồng/người/năm) trở xuống.
SVTH: Nguyễn Đình Cơ Trang 20
GVHD: Th.S Đinh Anh Tuấn
Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401 nghìn đồng
đến 520.000 đồng/người/tháng.
Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501 nghìn đồng
đến 650.000 đồng/người/tháng.
1.2.5.2 Dựa trên thu nhập và chi tiêu (Tổng cục thống kê)
Tổng cục thống kê Việt Nam xác định chuẩn nghèo dựa trên thu nhập và chi tiêu
theo đầu người.
Chi tiêu bao gồm lương thực và phi lương thực, trong đó phần phi lương thực phải
đảm bảo 2100cal/người/ngày.
Các hộ được gọi là nghèo nếu mức thu nhập không đủ chi tiêu theo quy định.
1.2.5.3 Dựa trên lương thực:
Một người được gọi là nghèo nếu có mức thu nhập quy ra khoảng 16,2kg/tháng

giúp đỡ nhau và phong trào xoá đói giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa " Sáng kiến của
Thủ tướng Chính phủ được Mặt trận Tổ quốc Việt Nam lấy ngày 17 tháng 10 là "Ngày
vì người nghèo", đó cũng là ngày Liên hợp quốc chọn là ngày "Thế giới chống đói
nghèo".
Ngày 21 tháng 5 năm 2002, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt "Chiến lược toàn
diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo". Đây là chiến lược đầy đủ, chi tiết phù hợp
với mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ (MDG) của Liên Hợp Quốc công bố. Trong quá
trình xây dựng chiến lược có sự tham gia của chuyên gia các tổ chức quốc tế tại Việt
Nam như IMF, UNDP, WB, tổng hợp thành các mục tiêu phát triển Việt Nam. Các
nghiên cứu đã lập được bản đồ phân bố đói nghèo đến từng xã, từng hộ.
- Năm 2005, Việt Nam đã ký vào Tuyên bố Thiên niên kỷ với 8 mục tiêu:
+ Xóa bỏ tình trạng cùng cực và thiếu đói.
+ Đạt phổ cập giáo dục tiểu học.
+ Tăng cường bình đẳng giới và nâng cao vị thế phụ nữ.
+ Giảm tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh.
+ Tăng cường sức khỏe bà mẹ.
+ Phòng chống bệnh HIV/AISD, sốt rét và các bệnh khác.
+ Đảm bảo bền vững môi trường.
+ Thiết lập quan hệ đối tác toàn cầu vì mục đích phát triển.
SVTH: Nguyễn Đình Cơ Trang 22
GVHD: Th.S Đinh Anh Tuấn
Những mục tiêu này mang kết quả trực tiếp và gián tiếp xóa đói giảm nghèo một
cách bền vững bởi nguy cơ đói nghèo, tái đói nghèo đều có thể xảy ra trong những
biến cố của môi trường thiên nhiên, của quá trình hội nhập và phát triển.
Trong những năm gần đây, chính phủ đã triển khai các CT hỗ trợ cho người nghèo
như sau:
+ Chương trình hỗ trợ tạo việc làm cho người nghèo theo quyết định số 120 của
Thủ tướng Chính phủ.
+ Chương trình hỗ trợ người nghèo, người dân tộc thiểu số sản xuất theo quyết
định số 133/1998/QĐ-TTg ngày 23-7-1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê

cao nhanh đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào dân tộc các xã đặc biệt khó khăn
miền núi và vùng sâu, vùng xa; tạo điều kiện để đưa nông thôn các vùng này thoát
khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, chậm phát triển, hòa nhập vào sự phát triển chung
của đất nước.
Chương trình 135 chia làm 3 giai đoạn:
Giai đoạn I: từ năm 1998 đến năm 2005.
Giai đoạn II: từ năm 2006 đến năm 2010.
Giai đoạn III: từ năm 2011 đến năm 2015
Giai đoạn I của chương trình được triển khai từ năm 1998-2005, chương trình đã
mang lại nhiều kết quả đáng khích lệ như CT đã xây dựng và đưa vào sử dụng 20.000
công trình thiết yếu các loại trong đó có điện- đường- trường học, góp phần làm thay
đổi đáng kể bộ mặt nông thôn, miền núi, biên giới. Tỷ lệ hộ nghèo được hưởng lợi từ
dự án này là khá cao so với các CT xoá đói giảm nghèo trước đây. Chính vì những kết
quả này nên CT được đề nghị tiếp tục triển khai ở giai đoạn II.
Giai đoạn II của CT được triển khai trên phạm vi cả nước đã đề ra những mục tiêu
và chỉ tiêu cụ thể nhằm nâng cao đời sống kinh tế xã hội cho các xã, thôn, bản được
thụ hưởng CT. Phạm vi CT cũng như các đối tượng được thụ hưởng đã được mở rộng
hơn so với giai đoạn trước, đã huy động được quan tâm của các ban, ngành liên quan
cũng như nhận được sự hỗ trợ của các tổ chức xã hội trong và ngoài nước.
SVTH: Nguyễn Đình Cơ Trang 24
GVHD: Th.S Đinh Anh Tuấn
Sau 5 năm triển khai, CT đã đạt được những kết quả rất đáng ghi nhận, đã tạo ra
những thay đổi tích cực trong đời sống vật chất và tinh thần của người dân nghèo được
hưởng lợi từ CT. Điều này đã tạo nên những cơ sở quan trọng để chúng ta tiếp tục triển
khai CT trong những giai đoạn tiếp theo.
2.2 Kết quả thực hiện Chương trình 135, giai đoạn II (2006-2010)
2.2.1 Trên phạm vi cả nước
Chương trình 135 giai đoạn II được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt vào ngày
10/01/2006 để tiếp tục hỗ trợ cho các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và
miền núi, phát triển từng bước thu hẹp khoảng cách giữa các vùng, các dân tộc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status