Đề cương
Môn Địa lý giao thông vận tải
1
1. Điều kiện khí hậu và ả/h của nó đến GTVT
Khí hậu VN đc hình thành bởi yếu tố cơ bản: tính nhiệt đới, ả/h của bão
biển nhiệt đới, ả/h của gió mùa đông nam và tính duyên hải.
- Tính nhiệt đới: là nền tảng có bản của khí hậu VN, do lãnh thổ VN nằm
hoàn toàn trong đới nhiệt đới bắc bán cầu cho nên nhận đc n` năng lg mặt
trời. Cán cân bức xạ quanh năm luôn luôn dương, nhiệt độ TB năm trên
20
0
C, lg mưa TB năm là 1700 mm.
- Ảnh hưởng của bão nhiệt đới: từ tháng 6 đến tháng 11 là mùa bão, nh~
áp suất nhiệt đới thg xuất hiện ở vùng có vĩ độ cao trên 12 vĩ độ B và vùng
phía Tây của Thái Bình Dương tạo ra nh~ xoáy thuận chiều kim đồng hồ và
di ch’ sang phía Tây và đổ bộ vào vùng biển VN. Gió bão thg cấp 9, cấp 10
có khi lên đến câp 12/12 gây ra lũ lụt, ả/h đến sx và GTVT. Tuy nhiên bão
cũng chính là yếu tố mang mưa và nc ngọt tới n` nhất cho lãnh thổ.
- Ảnh hưởng của gió mùa: gió mùa là thứ gió cứ nửa năm lại đổi hg gió và
t/chất xuất hiện do cơ chế nhận nhiệt khác nhau của bề mặt lục địa. Mùa
hè lục địa hút gió từ các đai dg tạo ra gió mùa Đông Nam và Tây Nam
mang nc tới, mùa đông lục địa C/Âu và C/Á bị lạnh, trung tâm Sibiri hình
2
thành cao áp lớn đẩy gió ra xung quanh, luồng gió đến VN theo hg Đông
Bắc tạo ra gió mùa Đông Bắc lạnh phá võ t/c nhiệt đới ở Bắc và Trung bộ.
- Tính duyên hải: Mùa khô ở nam bộ thì trời nắng gắt, nh nhờ có sự điều
hòa nhiệt độ của biển tạo ra khí hậu duyên hải, nhờ đó mà ở VN ít khi nhiệt
độ lên đến 40
0
C.
Các yếu tố này đều có ả/h đến GTVT. Một số tháng ở vùng núi Tây Bắc thg
nhập nhanh chóng vào vùng đbằng bắc bộ.
+ ĐH có xu thế thấp dần ra biển: hầu hết các sông của VN đều trực tiếp đổ
ra biển đông. Xu thế ĐH thấp dần ra biển đã tạo ra các vùng đbằng châu
thổ ven biển, tạo đk cho việc thâm nhập ả/h của biển vào sâu trong đất liền.
- ĐH VN có tính phân bậc rõ ràng:
+ Bậc ĐH núi cao trên 2000m chiếm 1% diện tích. Ở đây ít dân cư sinh
sống vì đk kte, GTVT khó khăn.
+ Bậc ĐH từ 1000 – 2000m đc chia thành:
5
/Bậc ĐH cao 1500 – 2000m: Đồng Văn, Bắc Hà, Sapa, Đà Lạt tại các nơi
này đã đc con ng khai thác, sd làm địa bàn cư trú và xd thành kh du lich có
giá trị ở miền Nam.
/ Bậc ĐH cao 1000 – 1500m: đây là các bình nguyên có tuổi địa chất trẻ
hơn, bậc ĐH này phổ biến ở vùng núi phía B và Tây nguyên.
+ Bậc ĐH dưới 1000m : Đh tg đối bằng phẳng nên thuận lợi cho sx và có
thể phát triển các loại hình VT.
- ĐH tiêu biểu cho ĐH nhiệt đới ẩm thể hiện như sau:
+ ĐH VN đc che phủ bởi 1 lớp vỏ phong hóa rất dày, lớp vỏ phong hóa có
đặc trưng thấm nc, dễ bị sói mòn, rửa trôi, nhất là nơi có ĐH dốc.
+ ĐH VN bị xâm thực xói mòn mạnh mẽ do dòng chảy gây nên.
+ ĐHVN hay xảy ra hiện tg đất đai sụt nở đất đá.
ĐH miền núi có xen kẽ núi đất, núi đá vôi , núi đá phiến làm cho đg GT xd ở
nh~ vùng này quanh co leo dốc và uốn luợn. ĐH núi cao có độ dốc lớn ko
thể xd đc các tuyến đg sắt vì đg sắt có yc độ dốc nhỏ, vì thế mạng luới GT
ko thể có đủ các loại hình phục vụ việc chuyên chở hh, hk.
* ĐH đbằng:
Kiểu ĐH đbằng thuộc ĐH thấp nhất , phần lớn nằm ở phía Đông lãnh thổ
tiếp giáp vs biển Đông. Đặc điểm ĐH là rất bằng phẳng, tuyệt đại đa số có
6
độ cao thấp, thg ko vuợt quá 15m. ĐH đbằng đc bồi đắp bằng phù sa các
có 1km đg bờ biển. Vùng biển nc ta nằm trong vùng nội chí tuyến, phía
nam gần đg xích đạo, phía bắc kề sát vs đg ôn đới nên khí hậu vùng biển
chụi ả/h của cả khối kk lạnh khô từ phía bắc mang xuống lẫn khối kk nóng
ẩm từ xích đạo đưa lên. Do đó, khí hậu vừa mang tính ôn đới, vừa mang
tính nhiệt đới. Hình thể khúc khuỷu quanh co theo n` hg khác nhau nh chủ
yếu là hg TB – ĐN, ĐB – TN, B – N:
- Vùng biển VN nằm rong kvực chịu tđộng mạnh mẽ của gió mùa bao gồm
gió mùa đông băc (cuối tháng 9 năm – tháng 4 năm sau), tốc độ gió từ cấp
4, cấp 5. Mỗi tháng mùa đông có kh’ 3 – 4 đợt gió mùa/tháng, làm nhiệt độ
hạ thấp, từ vĩ tuyến 16 trở ra chịu tđộng mạnh mẽ của gió mùa. Gió mùa
tây nam mang khối kk nóng ẩm từ xích đạo đưa lên, tốc độ gió TB cấp 4 –
5.
- Do chia thành 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô nên lg nc trên các
con sông cũng bị tđổi.
+ Mùa khô, lg nc thấp làm giảm trọng tải của tàu thuyền nên PT VT thủy chỉ
có thể vc’ trên 1 số đoạn sông nhất định.
+ Mùa mưa, đc xem là thời kì có lg mưa TB 100mm/tháng và mỗi tháng có
hơn 10 ngày mưa, mùa mưa trùng vs mùa gió tây nam. Vào mùa mưa, lg
nc trên các con sông khá lớn làm tăng trọng tải của tàu thuyền, tuy nhiên ở
9
1 số con sông do mực nc lớn cộng thêm các con sông có độ dốc lớn nên
có n thác ghềnh làm cho các PT vc’ ko an toàn.
- Thủy triều là hiện tg nc biển dâng lên cao và hạ xuống thấp 1 cách nhịp
nhàng có quy luật, có 2 mức nc là mức nc lớn và mức nc ròng. thủy triều
có ả/h đến sự ra vào cảng của các tàu biển đvs nh~ cảng có biên độ thủy
triều lớn thg phải xd các cầu cảng có cao độ khác nhau để thuận lựoi cho
cviệc xếp dỡ hh vào cảng.
- Trên các đại duơng dều tồn tại những dòng chảy tg đối ổn định, dòng
chảy này gọi là hải lưu. Nơi giao nhau của 2 dòng hải lưu nóng và lạnh xảy
ra hện tg sương mù dày đặc là giảm tầm nhìn của các đoàn tàu và dẽ gây
=
∑
SiV
SiV
, trong đó S
i
V – là sp’ hh xuất ra khỏi vùng
của ngành sx i của vùng,
∑
SiV
- tổng sp’ của ngành sx i của vùng.
Chỉ tiêu này đánh giá mức độ quan trọng của ngành chuyên môn hóa trong
all các ngành của vùng, trong đó xét đến lg hh xuất ra khỏi vùng.
- Tỉ trọng sp’ xuất ra ngoài vùng của ngành i chiếm trong toàn bộ sp’ trao
đổi giữa các vùng của ngành i trong toàn quốc: K
t
=
∑
SiT
SiT
, trong đó S
i
T – là
sp’ hh xuất ra ngoài vùng của ngành sx i của vùng,
∑
SiT
- tổng sp’ hh trao
đổi giữa các vùng của ngành sx i trong toàn quốc.
Chỉ tiêu này đánh giá mức độ quan trọng của ngành chuyên môn hóa trong
các ngành sx trên toàn quốc.
GiV
-là tổng gtrị sản lg của toàn bộ các ngành trong
vùng.
Chỉ tiêu này đánh giá mức độ quan trọng của ngành chuyên môn hóa trong
all các ngành của vùng.
* Phát triển tổng hợp: nd này xđịnh cơ cấu hợp lí trong nội bộ vùng và
p/ánh các mối liwn hệ kế trong vùng. Sự ptriển tổng hợp nền ktế là sự
ptriển cân đối tối ưu của các ngành sx trong vùng nh vẫn đảm bảo cho
ptriển chuyên môn hóa 1 cách thuận lợi và đạt hiệu quả nhất. Tổng hợp thể
sx vùng gồm 3 nhóm ngành sau:
- Nhóm ngành sx chuyên môn hóa: gồm nhũng ngàh sx đóng vtrò chủ đạo
của nền ktế vùng, những ngành này hthành và ptriển trên cơ sở, những đk
thuận lợi nhất của vùng và tạo ra sp’ hh có ý nghĩa trong phạm vi cả nc.
13
- Nhóm ngành sx bổ trợ: gồm những ngành chủ yếu để pvụ cho ngành sx
chuyên môn hóa, thg là các ngành khai thác nguyên liệu, ngành khai thác
thiết bị , nhiên liệu, năng lg cho ngành sx chuyên môn hóa và các ngành có
qhệ chặt chẽ vs ngành chuyên môn hóa về quy trình, công nghiệp,
- Nhóm ngành sx phụ: gồm các ngành cần thiết cho sự ptriển của vùng vì
nó đáp ứng 1 số nhu cầu cần thiết cho sx trong vùng và đsống ndân trong
vùng, như: cơ sở chế biến lg thực thực phẩm, sx vật liệu địa phg, cơ sở
sửa chữa máy móc thông dụng,
14
6. Đặc điểm GTVT
* Ngành GTVT là ngành sx. Theo quan điểm của Mác, GTVT là ngành sx
vật chất thứ 4 sau công nghiệp, nông nghiệp và khai khoáng. GTVT làm ra
1 klg sp’ lớn cho XH, bất cứ 1 ngành sx nào để sp’ đến tay ng tiêu dùng
cũng phải qua 3 giai đoạn:
- Lưu thông: dùng tiền vốn để mua nguyên, nhiên vật liệu để trả lg cho ng
lđ.
+ Chi phí đầu tư xd tuyến đg cao.
+ Tính linh hoạt cơ động kém
+ VT ko triệt để, ko có knăng vc’ từ cửa đến cửa.
+ Chỉ phát huy đc knăng trên các tuyến đg dài.
Như vậy, VT đg sắt phù hợp vs vc’ các hàng klg lớn, ko yc về time và vs k/c
xa.
* VT đg bộ:
- Ưu điểm:
+ Tính vc’ triệt để, có thể vc’ trực tiếp từ cửa đến cửa.
+ Có thể HĐ trong mọi đk thời tiết khí hậu.
- Nhược điểm:
+ Trọng tải PT tg đối nhỏ, NSLĐ và NS PT ko cao nên chi phí vc’ tg đối cao.
+ Giá thành sp’ VT chỉ nhỏ khi vc’ ở cự li ngắn.
+ Mức độ an toàn thấp, dễ xảy ra tai nạn, mức độ ô nhiễm mt cao.
+ Vốn đầu tư xd lớn.
Như vậy, VT oto phù hợp vs vc’ ở cự li ngắn, klg vc’ nhỏ.
* VT đg thủy:
- Ưu điểm:
+ Có knăng chuyên chở lớn
+ HĐ liên tục, knăng thông qua khá lớn.
+ Giá thành vc’ thấp.
- Nhược điểm:
+ Phụ thuộc n` vào đk thời tiết.
+ Tốc độ của các tàu biển tg đối thấp
Như vậy, VT thủy phù hợp vs vc’ ko yc về time, k/c xa, klg lớn.
* VT hàng ko:
- Ưu điểm:
17
+ Có thể khắc phục những khó khăn về đk địa hình.
+ Tốc độ vc’ lớn, time vc’ ngắn.
- Doanh thu: là khoản tiền thu đc của DN từ cviệc KD, đvs các DN VT thì có
các khoản thu từ HĐ VT và HĐ ngoài VT.
- Lợi nhuận: là các khoản thu đc khi đã trù đi all các khoản cphí. Có 2 loại:
+ Lợi nhuận thuần túy: là khoản lợi nhuận thu đc sau khi trừ đi các khoản
cphí, các khoản này có thể lquan đến qtrình sx.
+ Lợi nhuận ròng: là khoản lợi nhuận thu đc sau khi trừ đi all các cphí kể cả
cphí có lquan đến qtrình sx.
19
9. Các chỉ tiêu kĩ thuật của mạng lưới GTVT
* Mật độ mạng lưới
đ
δ
: đc xđịnh bằng tỉ lệ giữa tổng cdài Lđ của đg và dtích
tg ứng F:
∑
∑
=
F
Lđ
đ
δ
(km/km
2
)
* Hệ số đg ko thẳng K
kt
: đc xđịnh bằng tỉ số giữa cdài của các tuyến đg
thực tế Lttvà cdài theo đg chim bay Lcb:
1≥=
∑
L
tt
L
V
dđlb
chung
dđlb
lb
l
/
+
=
+
=
- Tốc độ khai thác: là tốc độ đánh giá toàn bộ qtrình VT:
( )
hkm
ttt
L
V
xddđlb
chung
k
/
++
=
Trong đó: L
chung
– tổng quãng đg chung,
làm cạnh tranh găy gắt. Trên tuyến qua n` đèo làm tăng time 1 chuyến đi.
(2) Tuyến đg săt liên vận VN – TQ
+ Tuyến HN – Lào cai – TQ: đoạn HN-Lào cai dài 296 km, sd khổ đg
1000mm, trên tuyến có 37 ga, độ dốc toàn tuyến là 10
0
/
00
, bán kính cong
150-200m.
+ Tuyến HN-Đồng Đăng-TQ: đoạn HN-Đồng Đăng dài 167km, sd khổ đg
1000mm và 1435mm.
Tuyến đg sắt liên vận qtế đáp ứng đc nhu cầu vc’hh, hk giữa HN vs các tỉnh
miền núi phía Bắc, đồng thời pvụ vc’ khách du lịch và hh xuất nhậ khẩu
giữa VN – TQ.
22
(3) Tuyến đg sắt HN-HP: dài 102 km, sd khổ đg 1000mm. Đây là tuyến có
độ dốc toàn tuyến nhỏ nhất , trên tuyến đáp ứng nhu cầu vc’ hh, hk giữa
HN-HD-HP, nh tuyến có sự cạnh tranh lớn vs VT oto.
(4) Tuyến HN- Thái Nguyên dài 76km, khổ đg 1000mm, trên tuyến có lưu lg
hh, hk thấp, chủ yếu vc’ ở khu gang thép Thái Nguyên.
(5) Tuyến HN-HLong: dài 182km, khổ đg 1435mm, trên tuyến số lg HĐ duôi
tàu thấp và chủ yếu là HĐ hh. Ngoài ra ở các khu công nghiệp như Apatit
Lào Cai, than Quảng Ninh
* Mạng lưới đg bộ: VN có kh’ 81 tuyến qlộ vs kh’ 1600km, các trục qlộ chính
ở VN bao gồm:
(1) Qlộ 1A: có cdài 2230 km, bđầu từ Đồng Đăng(Lạng Sơn) đến Cà Mau,
qlộ 1A đc nâng cấp cải tạo từng đoạn. Trên tuyến qlộ 1A có những đoạn
hay bị ngập lụt vào mùa mưa bão gây ắc tắc GT như Hà Tĩnh, Quảng Nam,
Quảng Ngãi
(2) Qlộ 2A: tuyến đg này nối liền các tỉnh trung du Bắc bộ vs miền núi phía
hoa quả tươi từ Đà Lạt vào TP.HCM
(18) Qlộ 51: từ TP.HCM – Vũng Tàu, đay là tuyến có chất lg đg tốt, lưu lg
trên tuyến lớn. Đây là con đg chính trong tam giác ktế ptriển của VN.
* Mạng lưới VT đg thủy:
VN có kh’ 10.900 km sông kênh, có thể khai thác đc 11.226 km và đã đi vào
qlí đc 8.036km, trong đó TW qlí 6.254km, địa phg qlí 1.782 km. Sông ngòi
đc ng ta chia thành 6 cấp từ cấp 1 đến cấp 6. Các cảng đg thủy có n`, nh
chỉ có 1 số cảng thuộc TW qlí: HN, HP, NBình, và 1 số cảng chuyên dụng:
Đáp Cầu, Bãi Bằng,
VN có kh’ 90 cảng biểnphụ thuộc vào sự qlí của ngành như GTVT, thủy
sản, dầu khí, quân đội và địa phg vs tổng số cdài 22.000m cầu tàu, 1 triệu
m
2
kho vaf 2,2 tr m
2
bãi.
(1)Cảng HP: có cdài 2.576 mvs dtích kho bãi là 12.052m
2
, luồng vào cảng
dài 36 km, cảng chính có chiếu sâu 8,4 m. Đây là cảng có chất lg lạo vét
hàng năm rất lớn, kh’ 2.000m
3
/năm.
(2) Cảng Cái Lân: đc xd ở vịnh Cái Lân (Bình ĐỊnh), đay là cảng nc sâu của
VN, có thể cho tàu 4,5 vạn tấn vào làm hàng.
(3) Cảng Của Ông: là cảng chuyên dùng xuất khẩu than, luồng vào và độ
sâu trc bến là 12m.
25