skkn bài tập xác suất trong sinh học 12 - Pdf 19

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐỒNG NAI
ĐƠN VỊ : TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH


Mã số : ______

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM BÀI TẬP XÁC SUẤT TRONG SINH HỌC 12

Người thực hiện: MÃ NGỌC CẢM
Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lý giáo dục: 
Phương pháp dạy học bộ môn: SINH HỌC 
Phương pháp giáo dục: 
Lĩnh vực khác: 

Có đính kèm :

 Mô hình  Phần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác
NĂM HỌC: 2011 – 2012

sử dụng toán xác suất để chứng minh kết quả 1: 1 của phép lai này.
Cây F1 đem lai Aa cho 2 loại giao tử với tỷ lệ bằng nhau (A = a = 0,5).
Cây hoa trắng aa cho ra 1 loại giao tử a = 1 (100%)
-Xác suất một hợp tử Aa = Tích của 2 xác suất (0,5A . 1a = 1/2Aa)
-Xác suất một hợp tử aa = Tích của 2 xác suất (0,5a . 1a = 1/2 aa)
Vì vậy tỷ lệ là 1:1. Từ kết quả chứng minh đó mà Menden đã đưa ra nội dung quy luật
phân ly nói về sự phân ly của cặp alen trong quá trình phát sinh giao tử.
2/Trong phép lai 2 tính trạng
Ptc Hạt vàng, trơn x Hạt xanh, nhăn
F1 100% hạt vàng, trơn. F1 tự thụ phấn.
F2 -9/16 hạt vàng, trơn
-3/16 hạt vàng, nhăn
-3/16 hạt xanh, trơn
-1/16 hạt xanh, nhăn
Để chứng minh 2 tính trạng màu hạt và dạng hạt di truyền độc lập. Menden đã tách
riêng từng tính trạng ở F2 để xem xét:
-Màu hạt: Vàng = 3/4
Xanh = 1/4
-Hình dạng hạt: Trơn = 3/4
Nhăn = 1/4
Từ kết quả trên cho thấy xác suất xuất hiện mỗi kiểu hình ở F2 = Tích xác suất của các
tính trạng hợp thành nó, cụ thể là:
9/16 hạt vàng, trơn = 3/4 hạt vàng . 3/4 hạt trơn 3/16 hạt vàng, nhăn = 3/4 hạt vàng . 1/4 hạt nhăn
3/16 hạt xanh, trơn = 1/4 hạt xanh . 3/4 hạt trơn
1/16 hạt xanh, nhăn = 1/4 hạt xanh . 1/4 hạt nhăn
Điều nêu trên cũng có nghĩa là: Tỷ lệ phân ly kiểu hình ở F2 bằng tích tỷ lệ phân ly của
các tính trạng:

Xác suất để cả 7 hạt mọc lên 7 cây đều hoa trắng là: ( 1/4 )
7
.
b)Xác suất để 1 hạt mọc lên cây hoa đỏ là: 3/4
Xác suất để cả 7 hạt mọc lên 7 cây đều hoa đỏ là: ( 3/4 )
7
.
c)Xác suất để 7 cây con có ít nhất 1 cây hoa đỏ là: 1 – ( 1/4 )
7
.
d)Xác suất để 7 cây con có 5 cây hoa đỏ, 2 cây hoa trắng là: C
2
7
( 3/4)
5
.( 1/4 )
2

1.2/Cộng xác suất: Khi 1 sự kiện có nhiều khả năng xảy ra.
Bài tập 2: Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, các gen phân ly độc lập, gen trội là
trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến.
Phép lai AaBbDd x AABbdd
Theo lý thuyết; xác suất để đời con có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 1 tính trạng
lặn là bao nhiêu? Đời con có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn theo lý thuyết xảy ra 3
khả năng sau:
-Khả năng 1: A-B-dd: Xác suất = 1. 3/4 . 1/2 = 3/8
-Khả năng 2: A-bbD-: Xác suất = 1. 1/4 . 1/2 = 1/8

đỏ ở F2 cho giao phấn với nhau. Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết
xác suất để xuất hiện cây hoa màu trắng có kiểu gen đồng hợp lặn ở F3 là bao nhiêu?
(Đề thi tuyển sinh ĐH năm 2010)
Tính trạng màu hoa do tương tác bổ sung của 2 gen không alen nằm trên 2 cặp NST
khác nhau quy định . Trong đó: Hoa đỏ (A-B-) ; hoa trắng (A-bb; aaB-; aabb).
Tỷ lệ cây hoa màu đỏ thu được ở F2 là
9/16 hoa màu đỏ có tỷ lệ kiểu gen : -1AABB
-2AABb
-2AaBB
-4AaBb
Để 2 cây hoa màu đỏ giao phấn với nhau làm xuất hiện cây hoa màu trắng có kiểu gen
đồng hợp lặn (aabb). Thì 2 cây màu đỏ phải có kiểu gen là AaBb. Xác suất của mỗi cây
đó là 4/9.
Vậy xác suất cây hoa màu trắng đồng hợp lặn (aabb) ở F3 là:
F2: 4/9 AaBb x 4/9 AaBb F3: aabb = ( 4/9 . 1/4 )( 4/9 . 1/4 ) = 1/81
Bài tập 5: Cho sơ đồ phả hệ sau: Bệnh P được quy định bởi gen trội nằm trên NST thường; bệnh Q được quy định bởi
gen lặn nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Biết rằng không có
đột biến mới xảy ra. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III trong sơ đồ phả hệ trên
sinh con đầu lòng là con trai và mắc cả hai bệnh P, Q là bao nhiêu?
Phân tích phả hệ ở bên chồng và bên vợ
-Xác định được kiểu gen của người chồng là Pp X
Q
Y (Đã nhận gen bệnh P từ mẹ
và p từ bố)
I

II

III

Ghi chú
Nữ bình thường
Nam bình thường
Nữ mắc bệnh P
Nam mắc bệnh P
Nam mắc bệnh Q

?I

II

III
Nữ bình thường
Nam bình thường
Nam bị bệnh
Nữ bị bệnh

gen giống II.2
là 1/2 . 1/2 .1/2 = 1/8
Bài tập 9: Tay – xách là 1 bệnh di truyền đơn gen ở người do alen lặn gây nên, người
có kiểu gen đồng hợp về alen gây bệnh thường chết trước tuổi trưởng thành. Một người
phụ nữ có cậu ( em trai của mẹ) mắc bệnh, đồng thời có chị gái của chồng cũng mắc
bệnh này - biết rằng chồng của người phụ nữ này không mắc bệnh và bố đẻ của cô ta
đến từ 1 quần thể không có alen bệnh, không có đột biến mới phát sinh trong những gia
đình này. Từ các thông tin nêu trên, hãy:
a)Vẽ sơ đồ phả hệ và viết bên cạnh kiểu gen của mỗi cá thể, nếu kiểu gen của người đó
có thể xác định được (quy ước alen kiểu dại là T, alen đột biến là t).
5

4

1I

II

III

1

12


a)Trong các người con thế hệ thứ III (1-5) người con nào là kết quả của tái tổ hợp (trao
đổi chéo) giữa 2 gen, người con nào thì không? Giải thích.
b)Hiện nay người phụ nữ II-1 lại đang mang thai, xác suất người phụ nữ này sinh 1 bé
trai bình thường (Không mắc cả 2 bệnh di truyền trên) là bao nhiêu? Giải thích.
a) Quy ước: A: bình thường B:Bình thường
a: Mù màu b: Máu khó đông
Từ phả hệ  Kiểu gen của I.1 : X
a
b
Y
II.1: X
A
B
X
a
b

II.2: X
a
b
Y
-Người con là kết quả của tái tổ hợp: III.5 (X
A
b
Y)
-Người con không do tái tổ hợp: III.1 ( X
a
b
Y ) Và III.3 ( X
A

5 4
tt
TT

Tt

Tt

Tt

TtI

II

III

tt
2
2
3
1
1
1
3
2
c)Giả sử trong số nhiều cặp vợ chồng mà cả vợ và chồng đều là dị hợp tử về cặp alen
nói trên (Aa) và đều có 4 con, thì tỷ lệ phần trăm số cặp vợ chồng như vậy có đúng 3
người con có khả năng nhận biết mùi vị của chất hoá học phenyltiocarbamide và 1
người không có khả năng này là bao nhiêu?
a) Điều kiện để tính được tần số alen A và a:
-Gen này không xãy ra đột biến hoặc nếu xãy ra thì đột biến thuận bằng đột biến
nghịch.
-Sức sống và khả năng sinh sản như nhau.
-Quần thể có kích thước lớn để các yếu tố ngẫu nhiên ít làm ảnh hưởng.
-Giao phối ngẫu nhiên ( lấy vợ lấy chồng không chú ý đến tính trạng này ).
-Quần thể người này phải được cách ly với các quần thể khác ( không có di nhập gen ).
b) aa = 1 – 0,84 = 0,16  Tần số alen a = 0,4; A = 0,6
Cấu trúc của quần thể: 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa.
Để sinh con không nhận biết chất hoá học thì bố, mẹ phải có kiểu gen Aa
Xác suất kiểu gen Aa = 0,48 / 0,84 = 0,571
Sơ đồ lai: 0,571Aa x 0,571Aa
Xác suất để con trai không nhận biết mùi vị:
Aa = ( 0,571 . 0.5)(0,571 . 0,5) . 0,5 = 4%
c)Kiểu gen của cặp vợ chồng này là Aa
-Xác suất sinh 1 đứa con nhận biết được mùi vị là ( 3/4 )
1

 Xác suất sinh 3 đứa nhận biết mùi vị là ( 3/4 )
3
.
-Xác suất sinh 1 đứa con không nhận biết được mùi vị là ( 1/4 )
1
.
Vậy xác suất sinh 4 đứa con trong đó có đúng 3 đứa nhận được mùi vị và 1 đứa con
không nhận được mùi vị là C

) và r ( I
0
).
Khi trả lời các câu hỏi sau đây, xem như các cá thể giao phối ngẫu nhiên khi xét đến
các kiểu gen ở locut ABO. a)Tần số các cá thể mang nhóm máu B?
b) Ở Paragoay có 2 vợ chồng Eve và Elvis và 2 đứa con là Olga và Boris. Eve và Elvis
đều có nhóm máu B. Khả năng Olga có nhóm máu O là bao nhiêu?
c)Khả năng Olga và em trai là Boris đều có nhóm máu O là bao nhiêu?
a)Tần số các cá thể mang nhóm máu B = q
2
+ 2qr
b) Để sinh con nhóm máu O thì ông bà Eve và Elvis mang nhóm máu B phải có kiểu
gen I
B
I
0

Xác suất để có kiểu gen I
B
I
0
là 2qr/q
2
+ 2qr
Sơ đồ lai: 2qr/q
2
+ 2qr I

a
= 0,7; X
A
= 0,93
Nữ có 3000 người
 Xác suất 1 người nữ bình thường = X
A
X
A
+ X
A
X
a
= 0,93
2
+ (2.0,93.0,07) = 0,9951
Xác suất tất cả phụ nữ bình thường = 0,9951
3000
.
Xác suất để có ít nhất 1 phụ nữ bị bệnh = 1 – 0,9951
3000
.
Bài tập 14:
Ở người, bệnh pheninketoniệu (PKU) và bạch tạng là 2 bệnh do gen lặn nằm trên NST
thường, không liên kết với nhau. Nếu cặp vợ chồng bình thường sinh ra 1 đứa con mắc
cả 2 bệnh trên, muốn đứa con thứ 2:
a)Xác suất mắc bệnh PKU của đứa con thứ 2 là bao nhiêu?
b)Xác suất mắc cả 2 bệnh của đứa con thứ 2 là bao nhiêu?
c)Xác suất mắc 1 bệnh PKU hoặc bạch tạng của con thứ 2 là bao nhiêu?
d)Xác suất để cặp vợ chồng đó sinh ra 1 đứa con bình thường là bao nhiêu?

trình dạy học học sinh chuyên, chúng tôi chỉ có thể tích luỹ dần, khai thác kiến thức của
vấn đề này qua các kỳ thi, coi đó là nguồn tài liệu chính để phục vụ cho dạy học và
phần nào đã giúp học sinh có thể hoàn thành ở mức độ nhất định qua các kỳ thi.

IV/Tài liệu tham khảo chính
-Đề thi tuyển sinh đại học khối B từ 1999 – 2011
-Đề thi học sinh giỏi Quốc gia từ 1990 – 2011
-Đề thi Olym pic Quốc tế từ 1999 – 2011
-Sách giáo khoa sinh học 12 cơ bản
-Sách giáo khoa sinh học 12 nâng cao
-Chú giải di truyền học
-Sinh học ( tài liệu dịch)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status