Nâng cao năng lực phản biện của các tổ chức khoa học và công nghệ - Pdf 19

Nâng cao năng lực phản biện xã hội của các tổ
chức khoa học và công nghệ thuộc liên hiệp
các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam Trịnh Đình Trung Trƣờng Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn
Luận văn ThS. ngành: Quản lý khoa hoc và công nghệ; Mã số: 60 34 70
Ngƣời hƣớng dẫn: TS. Mai Hà
Năm bảo vệ: 2010 Abstract. Làm rõ cơ sở lý luận về phản biện xã hội và hoạt động Khoa học & Công
nghệ (KH&CN) của các tổ chức thuộc Liên hiệp hội (LHH) Việt Nam. Đánh giá
thực trạng hoạt động KH&CN và phát triển các tổ chức KH&CN trong LHH Việt
Nam. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động và nâng cao năng lực phản
biện xã hội của các tổ chức KH&CN thuộc LHH Việt Nam.

Keywords. Quản lý điều hành; Khoa học công nghệ; Năng lực phản biện

Content
1. Đặt vấn đề
Hơn 10 năm qua, kể từ đại hội Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ VIII (1996), đã đánh
dấu bƣớc ngoặt chuyển đất nƣớc ta sang thời kỳ mới, thời kỳ “ Đấy mạnh CNH, HĐH, thực
hiện mục tiêu dân giàu, nƣớc mạnh, xã hội công bằng văn minh ” [1].
Trên quan điểm đó, Đảng đã đề ra đƣờng lối cực kỳ quan trọng, kịp thời đƣợc cụ thể hoá
bằng Nghị quyết Trung ƣơng II Khoá VIII, tháng 12/1996, trong đó nội dung cơ bản là nhằm
“...Phát huy cao độ trí tuệ, năng lực nội sinh của con ngƣời Việt Nam, của đội ngũ trí thức
Việt Nam để trở thành nguồn lực chính, là yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững

thực tiễn của các chuyên gia trong LHH còn hạn chế, thiếu chủ động nên chƣa tạo đƣợc niềm
tin lớn đối với các cơ quan sử dụng tƣ vấn. Năng lực vận động chính sách cũng chƣa đƣợc
chú ý đúng mức trong hoạt động tƣ vấn của LHH. Chƣa tập hợp đƣợc đông đảo trí thức
KH&CN, trí thức trẻ, trí thức trong doanh nghiệp và trí thức ngƣời Việt Nam ở nƣớc ngoài;
nội dung và phƣơng thức hoạt động còn hạn chế, thiếu tính chuyên nghiệp; việc bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của hội thành viên và hội viên của các hội thành viên chƣa đƣợc quan tâm
đúng mức. Cơ chế phối hợp điều hành còn yếu; nội dung, phƣơng thức hoạt động còn chƣa
phong phú, hành chính hóa, kém hiệu quả. Mối quan hệ phối hợp, liên kết giữa các bộ phận
còn lỏng lẻo, hiệu quả chƣa cao…... Hệ thống tổ chức, bộ máy bộc lộ nhiều điểm bất cập,
thiếu tính đồng bộ và thống nhất, thiếu tính năng động và sáng tạo.….
Những hạn chế đề cập ở trên có nguyên nhân từ phía các tổ chức Đảng và chính quyền
các cấp; có lúc, có nơi một số cấp ủy Đảng, chính quyền chƣa nhận thức đầy đủ về vị trí, vai
trò của Liên hiệp các Hội KH&KT Việt Nam là tổ chức CT-XH, đặt dƣới sự lãnh đạo trực
tiếp của Đảng; chƣa quán triệt sâu sắc nội dung các chỉ thị của Đảng về Liên hiệp các Hội
KH&KT Việt Nam; chậm thể chế hóa các văn bản chỉ đạo của Đảng thành các cơ chế, chính
sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi để Liên hiệp các Hội KH&KT Việt Nam hoạt động và phát
triển.
Triết lý tƣ duy cũ về hoạt động Hội đã không còn phù hợp với tình hình mới đòi hỏi phải
đƣợc đổi mới cơ bản bằng tƣ duy chính trị mới về hoạt động Hội. Mô hình và cách thức hoạt
động hiện nay đang có dấu hiệu không theo kịp xu thế phát triển và hội nhập.
Để giải quyết những vấn đề cấp thiết nêu trên nhằm góp phần nâng cao vai trò của LHH
Việt Nam theo hƣớng nâng cao hiệu quả hoạt động KH&CN và năng lực phản biện xã hội.
Chính vì vậy, tác giả đã chọn đề tài “Nâng cao năng lực phản biện xã hội của các tổ chức
Khoa học & Công nghệ thuộc Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam”.
2. Tổng quan các vấn đề đã được nghiên cứu
Ở Việt Nam, vấn đề phản biện xã hội thực sự nổi lên và đƣợc quan tâm khoảng những
năm gần đây. Nhƣng cũng cần nhấn mạnh rằng chƣa có công trình khoa học trong khuôn khổ
quản lý nhà nƣớc nhƣ đề tài các cấp (nhà nƣớc, bộ, ngành, cơ sở) nghiên cứu có hệ thống các
vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động phản biện xã hội tại các tổ chức Dân sự ở Việt Nam.
Những bài viết trên các tạp chí thƣờng dừng lại ở mức thông tin, tổng quan một số khía cạnh

đời sống xã hội, phản biện là một công cụ không thể thiếu để tổ chức ra một xã hội dân
chủ. Theo quan niệm của ngƣời làm tiểu luận, các đối tƣợng: hệ thống bộ máy nhà nƣớc, các
cơ quan chức năng; đông đảo quần chúng nhân dân, các tổ chức phi chính phủ, dƣ luận xã
hội…đều vừa là đối tƣợng giám sát - phản biện, vừa là đối tƣợng chịu sự giám sát - phản biện
nhằm vào những chủ trƣơng, quyết sách, những hiện tƣợng, trào lƣu, những quan điểm nảy
sinh trong thực tế đời sống chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội mà diễn đàn của các hoạt động
này chính là báo chí.
- Nghiên cứu - trao đổi vai trò giám sát và phản biện xã hội đối với việc xây dựng Nhà
nƣớc pháp quyền, của TS. Đoàn Minh Huấn, học viện Hành chính khu vực 1. Theo Ông,
giám sát và phản biện xã hội có vai trò quan trọng trong thực hành dân chủ, góp phần năng
động hóa sự cầm quyền, gia cƣờng chất lƣợng thể chế, nâng cao ý thức và năng lực làm chủ
của ngƣời dân. Giám sát xã hội và phản biện xã hội cần phải đƣợc đặt trong mối quan hệ
tƣơng tác với giám sát, kiểm tra và phê bình trong Đảng; giám sát, thanh tra, kiểm soát và phê
bình trong bộ máy nhà nƣớc… Tất cả cùng hợp thành một cơ chế hỗn hợp kiểm soát quyền
lực, đảm bảo tất cả quyền lực nhà nƣớc thuộc về nhân dân, bảo vệ bản chất dân chủ của chế
độ.
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về phản biện xã hội và tổ chức và hoạt động KH&CN của
LHH Việt Nam, luận văn nhận diện thực trạng hoạt động, và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu
quả hoạt động và nâng cao năng lực phản biện xã hội của các tổ chức KH&CN thuộc LHH
Việt Nam.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Làm rõ cơ sở lý luận về phản biện xã hội và hoạt động KH&CN của các tổ chức thuộc
LHH Việt Nam.
- Đánh giá thực trạng hoạt động KH&CN và phát triển các tổ chức KH&CN trong LHH
Việt Nam.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động và nâng cao năng lực phản biện xã hội
của các tổ chức KH&CN thuộc LHH Việt Nam.
4. Mẫu khảo sát và phạm vi nghiên cứu

7.4. Quan sát, tổng kết thực tiễn
Tổng kết thực tiễn mô hình tổ chức và hoạt động KH&CN của một số tổ chức KH&CN ở
LHH Việt Nam.
7.5. Phương pháp nghiên cứu và so sánh
Nghiên cứu hệ thống văn bản chính sách về phát triển KH&CN Việt Nam qua các thời kỳ,
nghiên cứu hệ thống tổ chức KH&CN qua mỗi giai đoạn.
8. Luận cứ khoa học
- Luận cứ lý thuyết: Sử dụng lý thuyết quản lý, lý thuyết hệ thống chức năng, lý
thuyết sử dụng nhân lực KH&CN trong thời đại CNH, HĐH và hội nhập ….
- Luận cứ thực tiễn: Thực tiễn hoạt động KH&CN trong đó có phản biện xã hội của một
số tổ chức KH&CN ở LHH Việt Nam.
9. Ý nghĩa của luận văn
Góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động KH&CN (trong đó có hoạt động phản biện xã
hội) của các tổ chức KH&CN ở LHH (tổ chức CT–XH), đáp ứng yêu cầu xây dựng đất nƣớc
trong thời kỳ CNH, HĐH và hội nhập.
10. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung nghiên cứu đƣợc
trình bày trong 3 chƣơng sau:

CHƢƠNG 1: Cơ sở lý luận về phản biện xã hội và hoạt động KH&CN trong thời kỳ đổi mới
hội nhập.
CHƢƠNG 2: Thực tiễn hoạt động KH&CN và phản biện xã hội của các tổ chức Khoa học và
Công nghệ thuộc Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam.
CHƢƠNG 3: Nâng cao năng lực phản biện xã hội của các tổ chức Khoa học và Công nghệ
trực thuộc Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam. References
1. Đảng CSVN - Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
NXB Chính Trị Quốc Gia, Hà Nội, 1996.

15. Bộ KH&CN, Công văn số 1750 /BKHCN-TCCB ngày 11/07/2005 gửi Uỷ ban KH-
CN &MT Quốc Hội khoá XI về tổ chức và hoạt động của các tổ chức nghiên cứu và
phát triển
16. Liên hiệp các hội KHKT Việt Nam, “Tình hình tổ chức và hoạt động của các đơn vị
KH&CN trực thuộc năm 2006”


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status