HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - Pdf 19

B GIO DC V O TO B TI CHNH
HC VIN TI CHNH

NGUYN QUANG HNG
HOàN THIệN Tổ CHứC Kế TOáN CHI PHí SảN XUấT
Và TíNH GIá THàNH SảN PHẩM XÂY LắP TRONG CáC
DOANH NGHIệP XÂY LắP THUộC TậP ĐOàN DầU KHí
QUốC GIA VIệT NAM
LUN N TIN S KINH T
H NI - 2013
B GIO DC V O TO B TI CHNH
HC VIN TI CHNH

NGUYN QUANG HNG
HOàN THIệN Tổ CHứC Kế TOáN CHI PHí SảN XUấT
Và TíNH GIá THàNH SảN PHẩM XÂY LắP TRONG CáC
DOANH NGHIệP XÂY LắP THUộC TậP ĐOàN DầU KHí
QUốC GIA VIệT NAM
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số : 62.34.30.01
LUN N TIN S KINH T
Ngi hng dn khoa hc: 1. PGS, TS. NGUYN TRNG C
2. PGS, TS. THNH VN VINH
H NI - 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực.
Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Nguyễn Quang Hưng

thanh san phâm xây l p̀ ̉ ̉ ắ 29
1.5. PH NG PHÁP ÁNH GIÁ S N PH M DƯƠ Đ Ả Ẩ Ở 35
1.5.1. anh gia san phâm d theo chi phi nguyên vât liêu tr ć ́ ́Đ ̉ ̉ ở ̣ ̣ ự
tiêṕ 36
1.5.2. anh gia san phâm d theo khôi l ng san phâm hoań ́ ́ ̀Đ ̉ ̉ ở ượ ̉ ̉
thanh t ng ng̀ ươ đươ 37
1.5.3. anh gia san phâm d theo chi phi inh m ć ́ ́ ́Đ ̉ ̉ ở đ ̣ ư 38
1.6. I T NG VÀ PH NG PHÁP T NH GIÁ THÀNH S N PH MĐỐ ƯỢ ƯƠ Í Ả Ẩ
XÂY L PẮ 39
1.6.1. ôi t ng tinh gia thanh san phâm xây l ṕ ́ ́ ̀Đ ượ ̉ ̉ ắ 39
1.6.2. Ph ng phap tinh gia thanh san phâm xây l ṕ ́ ́ ̀ươ ̉ ̉ ắ 39
1.7. K TOÁN CHI PH S N XU T HO T NG XÂY L P THEOẾ Í Ả Ấ Ạ ĐỘ Ắ
H TH NG CHU N M C K TOÁN VI T NAMỆ Ố Ẩ Ự Ế Ệ 42
1.7.1. Liên quan n vi c nh n di n chi phí s n xu tđế ệ ậ ệ ả ấ 43
1.7.2. Liên quan n vi c ghi nh n chi phíđế ệ ậ 45
1.7.3. Liên quan n nguyên t c chung ghi nh n chi phíđế ắ ậ 46
1.7.4. Liên quan n vi c xác nh chi phí theo t ng kho nđế ệ đị ừ ả
m c g n v i t ng Chu n m c k toánụ ắ ớ ừ ẩ ự ế 46
1.8. K TOÁN CHI PH S N XU T VÀ T NH GIÁ THÀNH M T SẾ Í Ả Ấ Í Ở Ộ Ố
N C TRÊN TH GI I VÀ BÀI H C KINH NGHI M CHOƯỚ Ế Ớ Ọ Ệ
VI T NAMỆ 47
1.8.1. K toán c a Mế ủ ỹ 47
1.8.2. K toán c a C ng hòa Phápế ủ ộ 50
1.8.3. K toán c a Nh t B nế ủ ậ ả 53
1.8.4. B i h c kinh nghi m cho t ch c k toán v i S n xu tà ọ ệ ổ ứ ế ớ ả ấ
v tính giá th nh s n ph m xây l p trong các doanhà à ả ẩ ắ
nghi p thu c T p o n D u khí Qu c gia Vi t Namệ ộ ậ đ à ầ ố ệ 54
K t lu n ch ng 1ế ậ ươ 56
Ch ng 2ươ
TH C TR NG T CH C K TOÁN CHI PH S N XU TỰ Ạ Ổ Ứ Ế Í Ả Ấ

giá th nh s n ph m xây l pà ả ẩ ắ 77
2.3.4. K toán t p h p chi phí s n xu t v tính giá th nh s nế ậ ợ ả ấ à à ả
ph m xây l pẩ ắ 78
2.4. ÁNH GIÁ TH C TR NG T CH C K TOÁN CHI PH S NĐ Ự Ạ Ổ Ứ Ế Í Ả
XU T VÀ T NH GIÁ THÀNH S N PH M TRONG CÁC DOANHẤ Í Ả Ẩ
NGHI P XÂY L P THU C T P OÀN D U KH QU C GIAỆ Ắ Ộ Ậ Đ Ầ Í Ố
VI T NAMỆ 90
2.4.1. u i mƯ đ ể 90
2.4.2. H n chạ ế 92
2.4.3. Nguyên nhân h n chạ ế 96
K t lu n ch ng 2ế ậ ươ 99
Ch ng 3ươ
HOAN THIÊN TÔ CH C KÊ TOAN CHI PHI SAN XU T̀ ́ ́ ́ ̣́ ̉ Ư ̉ Ấ
VA TINH GIA THANH SAN PHÂM XÂY L P TRONG̀ ́ ́ ̀ ̉ ̉ Ắ
CÁC DOANH NGHI P XÂY L P THU C T P OÀNỆ Ắ Ộ Ậ Đ
D U KH QU C GIA VI T NAMẦ Í Ố Ệ 100
3.1. NH H NG PHÁT TRI N T P OÀN D U KH QU C GIAĐỊ ƯỚ Ể Ậ Đ Ầ Í Ố
VI T NAM VÀ CÁC DOANH NGHI P XÂY L P THU C T PỆ Ệ Ắ Ộ Ậ
OÀN N 2020Đ ĐẾ 100
3.2. S C N THI T VÀ YÊU C U HOÀN THI N T CH C KỰ Ầ Ế Ầ Ệ Ổ Ứ Ế
TOÁN CHI PH S N XU T VÀ T NH GIÁ THÀNH S N PH MÍ Ả Ấ Í Ả Ẩ
XÂY L P TRONG CÁC DOANH NGHI P XÂY L P THU CẮ Ệ Ắ Ộ
T P OÀN D U KH QU C GIA VI T NAMẬ Đ Ầ Í Ố Ệ 104
3.2.1. Ho n thi n t ch c k toán chi phí s n xu t v tính giáà ệ ổ ứ ế ả ấ à
th nh s n ph m xây l p trong các doanh nghi p xây l pà ả ẩ ắ ệ ắ
ph i phù h p v i c thù v qu n lý kinh t t i chính vả ợ ớ đặ ề ả ế à à
tôn tr ng các nguyên t c, chu n m c k toán Vi t Namọ ắ ẩ ự ế ệ
105
3.2.2. Ho n thi n t ch c k toán chi phí s n xu t v tính giáà ệ ổ ứ ế ả ấ à
th nh s n ph m xây l p trong các doanh nghi p xây l pà ả ẩ ắ ệ ắ

Nam 144
3.5.2. V phía các doanh nghi p xây l p thu c T p o n D uề ệ ắ ộ ậ đ à ầ
khí qu c gia Vi t Namố ệ 145
K t lu n ch ng 3ế ậ ươ 146
K T LU NẾ Ậ 148
DANH M C CÔNG TRÌNH C A TÁC GI Ụ Ủ Ả
à CÔNG B LIÊN QUAN N LU N ÁNĐ Ố ĐẾ Ậ 149
DANH M C TÀI LI U THAM KH OỤ Ệ Ả 150
PH L CỤ Ụ 153
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
Chữ viết tắt Chữ đầy đủ
CPSX Chi phí sản xuất
CCDC Công cụ dụng cụ
CPBH Chi phi bán hàng
CPQLDN Chi phí quản ly doanh nghiệp
CPSXC Chi phí sản xuất chung
DN Doanh nghiệp
GTGT Giá trị gia tăng
KKĐK Kiểm kê định kỳ
KKTX Kê khai thường xuyên
KQKD Kết quả kinh doanh
KTQT Kế toán quản trị
KTTC Kế toán Tài chính
QLDN Quản lý doanh nghiệp
TK Tài khoản
TSCĐ Tài sản cố định
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN
Số hiệu Tên bảng Trang
B ng 1.1: B ng tính giá th nh s n ph m xây l p theo ph ng phápả ả à ả ẩ ắ ươ
thông d ngụ 41

pháp và tổ chức báo cáo chi tiết để cung cấp thông tin kịp thời, chính xác và
trung thực cho các nhà quản lý ra các quyết định tối ưu nhằm tiết kiệm chi
phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao lợi nhuận và khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp. Đối với lĩnh vực xây lắp nói chung và xây lắp thuộc Tập đoàn
Dầu khí quốc gia Việt Nam nói riêng, vấn đề này cũng cần được quan tâm
nghiên cứu một cách có cơ sở khoa học. Vì vậy, "Hoàn thiện tổ chức kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh
nghiệp xây lắp thuộc Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam" được tác giả
lựa chọn làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sỹ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu, hệ thống hóa và làm rõ thêm lý luận về tổ chức kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
1
- Khảo sát thực trạng về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp thuộc Tập đoàn Dầu
khí quốc gia Việt Nam.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp thuộc Tập
đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung đi sâu nghiên cứu lý luận về tổ chức kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất và thực trạng về
vấn đề này trong các doanh nghiệp xây lắp thuộc Tập đoàn Dầu khí quốc gia
Việt Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng,
các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lê nin, nghiên cứu các vấn đề trong
mối quan hệ ràng buộc và lôgic; kết hợp sử dụng các phương pháp kỹ thuật
như so sánh, kiểm định, diễn giải, quy nạp, phương pháp thống kê, tổng hợp
để phân tích, hệ thống hóa vấn đề.

cho một loại hình doanh nghiệp nào đó không được đề cập đến trong các giáo
trình, tài liệu này. Đó cũng chính là nhiệm vụ quan trọng của những người
làm công tác nghiên cứu khoa học và người làm thực tiễn.
Trong những năm qua, nhiều công trình khoa học các cấp, nhiều luận
án tiến sỹ, thạc sỹ kinh tế cũng đã nghiên cứu các vấn đề về chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp. Mỗi công trình nghiên
cứu vấn đề này trên các góc cạnh khác nhau và giải quyết được những yêu
cầu đòi hỏi cấp thiết trong việc bổ sung thêm hay làm sáng tỏ hơn về lý luận
cũng như thực tiễn công tác kế toán chi phí và giá thành sản phẩm trong các
loại hình doanh nghiệp. Đặc biệt là trong các luận án tiến sỹ, thạc sỹ đã đề
4
xuất được một số giải pháp phù hợp cho công tác kế toán chi phí và tính giá
thành sản phẩm trong các ngành, các doanh nghiệp cụ thể.
- Năm 1987, luận án tiến sỹ về đề tài "Hoàn thiện hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành điện truyền tải ở doanh nghiệp nhà nước" của tác giả
Nguyễn Thị Lời, đã nghiên cứu khá logic các vần đề liên quan đến nội dung
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm điện truyền tải trong doanh nghiệp
và đã đề xuất được một số giải pháp phù hợp cho DNNN lúc bấy giờ, khi còn
thời kỳ bao cấp vẫn nặng nề.
- Năm 1990, luận án tiến sỹ với đề tài "Hạch toán và phân tích chi
phí sản xuất và giá thành Ngành Than" của tác giả Phạm Thị Gái đã nghiên
cứu đặc điểm chi phí sản xuất của ngành Than trong điều kiện kinh doanh
đã bước đầu đổi mới, trong đó phân tích khá rõ những nhân tố ảnh hưởng
đến giá thành sản phẩm than và đưa ra một số biện pháp hạ thấp chi phí sản
xuất than.
- Năm 1995, tài liệu về Cải cách kế toán Việt Nam, dự án EROTAPVIET,
bước đầu đã có những đổi mới căn bản về kế toán Việt Nam, khi đó đã hình
thành các khái niệm về kế toán tài chính và kế toán quản trị, một số công trình
nghiên cứu khoa học và luận án tiến sỹ kinh tế đã đi sâu nghiên cứu theo
hướng lý luận về kế toán tài chính và kế toán quản trị; phân biệt gianh giới kế

và khảo sát thực tiễn các vấn đề liên quan đến công tác kế toán tập hợp chi
phí và tính giá thành sản phẩm xây dựng dân dụng, tác giả luận án đã đề xuất
một số giải pháp hoàn thiện về kế toán trong điều kiện khoán sản phẩm. Các
giải pháp này đã được luận giải khá rõ ràng về cơ sở khoa học của việc đưa ra
các định mức kinh tế, kỹ thuật phục vụ cho công tác khoán sản phẩm và tính
toán các chi phí, giá thành trong điều kiện khoán. Mặt khác, tác giả luận án
6
cũng đã phân tích các điều kiện cần thiết để thực hiện các phương án khoán
sản phẩm.
- Năm 2010, luận án tiến sỹ với đề tài "Tổ chức kế toán quản trị với
việc tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp xây lắp
Việt Nam" của tác giả Hoàng Văn Tưởng. Luận án đã nghiên cứu các trung
tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận và trung tâm đầu tư,
đồng thời luận án cũng đã xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị cho các
trung tâm. Tuy nhiên, việc đề xuất một cách cụ thể về nội dung chi phí của
các trung tâm này chưa được đề cập đến một cách hoàn chỉnh.
- Năm 2012, tác giả Dương Thị Vân Anh với đề tài "Hoàn thiện kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
thuốc nổ thuộc công ty công nghiệp hóa chất mỏ - TKV". Tác giả luận án đã
hệ thống hóa các vấn đề lý luận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm, đồng thời khẳng định vị trí, vai trò của vật liệu nổ công nghiệp đối với
nền kinh tế quốc dân, đặc biệt là đối với ngành khai thác mỏ. Thành công của
luận án là đã phân tích và đề xuất được nội dung chi phí sản xuất trong các
doanh nghiệp sản xuất thuốc nổ. Điều này có tác dụng tích cực trong việc
kiểm soát chi phí hạ giá thành sản phẩm thuốc nổ công nghiệp. Tuy nhiên,
luận án chưa đề cập nhiều đến việc sử dụng hệ thống tài khoản kế toán chi tiết
phục vụ cho công tác kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm thuốc nổ.
Tóm lại, qua việc nghiên cứu tổng quan các vấn đề liên quan đến kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp cho thấy
hầu hết ở các doanh nghiệp thuộc các ngành, các lĩnh vực khác nhau đã có

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG XÂY LẮP ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔ
CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Xây dựng, xây lắp được xếp vào ngành sản xuất vật chất, nhiệm vụ
quan trọng của ngành này là tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho các ngành
cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Trong quá trình phát triển của đất
nước, ngành xây dựng, xây lắp cần phải đi trước một bước để tạo ra cơ sở
vật chất hiện đại đáp ứng nhu cầu hội nhập ngày càng sâu của kinh tế xã hội
Việt Nam.
Nghiên cứu đặc điểm cơ bản của hoạt động xây lắp ảnh hưởng đến tổ
chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các
doanh nghiệp Xây lắp nói chung và trong các doanh nghiệp xây lắp thuộc Tập
đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam nói riêng có ý nghĩa thiết thực trong việc tổ
chức hợp lý và khoa học đối với công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp này.
Nhìn chung, hoạt động xây lắp có những đặc điểm riêng mang tính đặc
thù về kinh tế kỹ thuật, thể hiện trên những mặt dưới đây:
Một là, hoạt động xây lắp không cố định tại một địa điểm nhất định
mà thường xuyên có sự thay đổi mỗi khi có công trình xây dựng xây lắp
mới, do đó cần có những chi phí phát sinh về di chuyển nhân công, di
chuyển máy móc, thiết bị, chi phí xây dựng các công trình tạm như lán trại
Quá trình thi công xây lắp được thực hiện bằng nhiều phương thức khác
nhau như thực hiện bằng máy móc, thiết bị, bằng thủ công hay kết hợp giữa
thủ công với máy móc, thiết bị, do đó phải xác định đúng đắn nội dung chi
9
phí sản xuất, đồng thời tổ chức hạch toán chi phí sản xuất phải phù hợp với
từng phương thức.
Hai là, hoạt động xây lắp chịu ảnh hưởng lớn bởi thời tiết khí hậu các
vùng miền, nơi thực hiện các công trình xây lắp, xây dựng. Các yếu tố môi

Bảy là, trình độ tổ chức quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động SXKD
của các doanh nghiệp còn một số hạn chế.
Các đặc điểm cơ bản trên đây đã ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh
nghiệp xây lắp.
1.2. CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.2.1. Bản chất của chi phí sản xuất
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có đầy đủ 3
yếu tố, đó là đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động. Trong quá
trình sản xuất kinh doanh các yếu tố này kết hợp với nhau để tạo ra sản phẩm.
Sự tiêu hao các yếu tố nói trên trong quá trình sản xuất tạo ra các chi phí tương
ứng, đó là chi phí về tư liệu sản xuất, chi phí về đối tượng lao động và chi phí
về sức lao động. Để đo lường các hao phí đã bỏ ra trong kỳ SXKD nhằm tổng
hợp, xác định kết quả đầu ra người ta phải sử dụng thước đo tiền tệ.
Các chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp gồm hai loại:
Một là, các chi phí bỏ ra để tạo nên một giá trị sử dụng cũng như thực
hiện giá trị sử dụng đó;
Hai là, các chi phí không liên quan đến việc tạo ra giá trị sử dụng.
Về lý luận, cần được làm rõ vấn đề này để xác định chính xác nội dung
và phạm vi chi phí sản xuất. Điều đó đã được C.Mác khẳng định trong tác
11
phẩm “Tư bản - tập 1” về sự khác biệt giữa chi phí sản xuất và chi phí chung
của nhà Tư bản như sau: phí tổn của nhà Tư bản sản xuất ra hàng hoá và phí
tổn của bản thân sự sản xuất ra hàng hoá đó luôn là hai đại lượng. Phí tổn Tư
bản đo bằng chi phí tư bản, phí tổn thực sự để sản xuất ra hàng hoá đo bằng
chi phí lao động. Bởi vậy, chi phí tư bản để sản xuất ra hàng hoá và giá trị hay
thực chất chi phí sản xuất của nó khác nhau về số lượng [7]. Như vậy, theo C.
Mác, trong doanh nghiệp sẽ có chi phí doanh nghiệp và chi phí sản xuất sản
phẩm, lao vụ, dịch vụ; bản thân chúng khác nhau về phạm vi và số lượng.

Vì vậy, theo quan điểm riêng của tác giả, khi nói về chi phí và nội dung
chi phí sản xuất, cần hiểu rằng, đó là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí
về lao động sống cần thiết và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra để sản
xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhất định. Ngoài ra chi phí sản xuất còn bao
gồm một số khoản chi phí mang tính chất thu nhập thuần túy của xã hội như
bảo hiểm xã hội, lãi vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng
1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất
Trong kỳ hoạt động SXKD, doanh nghiệp phải bỏ ra nhiều loại chi phí
khác nhau. Mỗi loại chi phí có tính chất, nội dung, công dụng và yêu cầu quản
lý khác nhau. Để quản lý tốt từng loại chi phí sản xuất nhằm đáp ứng yêu cầu
kiểm tra, giám sát đối với từng loại chi phí cụ thể thì cần thiết phải phân loại
chi phí sản xuất.
Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp CPSX theo từng loại, từng
nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định.Việc xác định tiêu thức phân
loại CPSX hợp lý và khoa học vừa đáp ứng được yêu cầu của kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, vừa đáp ứng yêu cầu quản lý nhằm
tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm.
13
Có nhiều tiêu thức phân loại chi phí sản xuất. Trong phạm vi đề tài này,
nghiên cứu phân loại chi phí sản xuất trên phương diện kế toán tài chính và
trên phương diện kế toán quản trị.
* Phân loại chi phí sản xuất theo quan điểm của kế toán tài chính
Trên phương diện kế toán tài chính, chi phí sản xuất được phân loại
theo các tiêu thức sau đây:
1.2.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố đầu vào của quá trình
sản xuất
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất của doanh nghiệp được chia
thành 2 loại: chi phí ban đầu và chi phí luân chuyển nội bộ.
- Chi phí ban đầu: chi phí ban đầu là chi phí mà ngay từ đầu quá trình
sản xuất doanh nghiệp phải tổ chức chuẩn bị. Chi phí này phát sinh trong mối


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status