1
Bộ Giáo Dục và Đào Tạo CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /DHB ____________
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 12 năm 2009
BÁO CÁO
THỰC HIỆN CƠNG KHAI CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG
Kính gửi: BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ thơng tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 05 năm 2009 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về Ban hành quy chế thực hiện cơng khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống
giáo dục quốc dân.
Căn cứ cơng văn số 9535/BGD
ĐT – KHTC ngày 27 tháng 10 năm 2009 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo về báo cáo các nội dung thực hiện quy chế cơng khai đối với các cơ sở giáo
dục đại học. Đại học Quốc tế Hồng Bàng xây dựng báo cáo theo u cầu như sau:
1. Cơng khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế:
a. Các chuẩn đầu ra:
Báo cáo sơ bộ chuẩn đầu ra các khoa, ban, ngành đào tạo (tiếp tục hồn thiện bổ sung
theo nhu cầu xã hội).
XÂY DỰNG CHUẨN ĐẦU RA KHOA KỸ THT Y HỌC 1. Giới thiệu ngành đào tạo
Tỷ lệ
(%)
1 Giáo dục đại cương (gồm các môn
học chung và các môn khoa học cơ
bản)
65 58 07 30,95
2 Giáo dục chuyên nghiệp
- Bắt buộc 125 62 63 59,50
- Tự chọn 10 04 06 4,76
- Thi tốt nghiệp 10 02 08 4,70
TỔNG CỘNG 210 126 84 +
Chức danh khi tốt nghiệp: Cử nhân kỹ thuật Y học chuyên ngành xét nghiệm.
+
Nơi làm việc sau khi tốt nghiệp: Các trường y, các viện, các bệnh viện trung ương,
thành phố, tỉnh, các trung tâm y tế và các cơ sở đào tạo y tế khác,
+
Bậc Sau đại học có thể tiếp tục học: Thạc sĩ, Tiến sĩ.
2. Những nhiệm vụ chính của người tốt nghiệp:
Cử nhân Kỹ thuật Y học chuyên ngành Xét nghiệm có các nhiệm vụ sau đây:
2.1. Thực hiện các kỹ thuật xét nghiệm:
- Pha chế các dung dịch chuẩn, các thuốc thử, thuốc nhuộm, môi trường, sử dụng các bộ
thuốc thử (Kit).
-
Các kỹ thuật Xét nghiệm huyết học truyền máu và miễn dịch.
- Các kỹ thuật xét nghiệm vi sinh trùng.
- Các kỹ thuật xét nghiệm hóa sinh.
Tham gia tổ chức và quản lý hoạt động của một phòng xét nghiệm y sinh học ở mức
tuyến tỉnh.
-
Sử dụng và bảo quản trang thiết bị phòng xét nghiệm, các hoá chất, sinh phẩm chuyên
dùng.
-
Pha chế được các dung dịch chuẩn, thuốc nhuộm, thuốc thử, môi trường nuôi cấy trong
các lĩnh vực chuyên khoa, sử dụng được các bộ thuốc thử.
-
Làm được các xét nghiệm Huyết học truyền máu, Hoá sinh, Vi sinh, Ký sinh trùng,
Miễn dịch, Tế bào và Giải phẫu bệnh
3.2. Về kỹ năng
- Thực hiện tốt y lệnh của Bác sĩ, đề xuất các biện pháp xử lý hợp lý, phối hợp với Bác
sĩ để chăm sóc và nâng cao sức khoẻ người bệnh.
- Thực hiện được đầy đủ và thành thạo các kỹ thuật y học.
- Lập kế hoạch thực hiện và tổ chức thực hiện quy trình.
- Tham gia làm tốt công tác quản lý ngành, tham gia tổ chức và đào tạo cán bộ kỹ thuật
y học và nhân viên y tế.
- Có khả năng giao tiếp thông thường và đọc được sách chuyên ngành bằng tiếng Anh.
3.3. Về thái độ
- Tận tuỵ với sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân, hết lòng phục
v
ụ người bệnh.
- Khiêm tốn học tập, chân thành hợp tác với đồng nghiệp
- Trung thực, khách quan, cẩn trọng trong công việc chuyên môn.
3.4. Kế hoạch thực hiện chuẩn đầu ra và cam kết thực hiện của từng khoa:
- Thực hiện đúng kế hoạch giảng dạy.
- Thi cử nghiêm túc.
- Tiếp tục liên hệ với sinh viên sau khi tốt nghiệp.
__________________________________________________________________________
dựng Cầu đường.
+ Giám sát thi công, nghiệm thu công trình và hoàn công.
+ Tư vấn thiết kế và thi công trong xây dựng.
+ Học thêm ngoại ngữ, tin học, cao học hoặc nghiên cứu sinh để trở thành chuyên viên tại
các viện nghiên cứu xây dựng hoặc giảng viên giảng dạy chuyên ngành xây dựng trong các
trường đại học, cao đẳng.
5. Cam kết thự
c hiện:
Cán bộ - Nhân viên – Giảng viên khoa Kỹ thuật Công trình đoàn kết, nhất trí, thực hiện
tốt quy chế và chương trình, đào tạo sinh viên trở thành người cán bộ kỹ thuật có đủ phẩm
chất chính trị và năng lực chuyên môn, phục vụ trong các công trình xây dựng như mục tiêu
đào tạo đã đề ra.
__________________________________________________________________________
XÂY DỰNG CHUẨN ĐẦU RA ĐIỆN TỬ - TỰ ĐỘNG HÓA
1. Giới thiệ
u ngành đào tạo:
- Trình độ đào tạo : Kỹ sư hệ chính qui
- Ngành đào tạo : Kỹ thuật Điện – Điện tử
- Chuyên ngành Điện tử viễn thông, mã đào tạo 525232
- Chuyên ngành Cơ khí tự động hóa, mã đào tạo 525242
- Đối tượng tuyển sinh:
• Hoặc có điểm thi tuyển sinh đại học bằng điểm sàn trở lên theo qui đị
nh của Bộ
GD&ĐT và điểm sàn cụ thể theo qui định của trường ĐHQTHB;
• Hoặc đạt kỳ thi liên thông (từ Trung cấp chuyên nghiệp và Cao đẳng) do trường
ĐHQTHB tổ chức.
5
ệ thực tế, hiện đại.
3. Những nhiệm vụ chính sinh viên tốt nghiệp có thể đảm trách: Vận hành, bảo trì,
sửa chữa thiết bị và hệ thống. Phân tích, thiết kế, mô phỏng. Môi trường làm việc là cơ quan,
công ty, xí nghiệp, cơ sở thương mại dịch vụ về điện tử, viễn thông, cơ khí và tự động hóa;
- Giảng dạy ở các trường Cao đẳng, Trung cấ
p chuyên nghiệp, Trung cấp nghề;
- Quản lý (sau một thời gian công tác);
- Làm việc ở các công ty nước ngoài (sử dụng tiếng Anh);
- Học lên cao học trong và ngoài nước.
4 . Chuẩn năng lực của sinh viên tốt nghiệp:
- Kiến thức: Kiến thức cơ bản và cơ sở rộng, kiến thức chuyên ngành đủ chuyên sâu;
- Kỹ năng: Kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp xã h
ội, kỹ năng làm việc nhóm; kỹ
năng văn thể (tùy người);
- Thái độ công tác: Tôn trọng pháp luật, tổ chức và kỹ cương luật lệ. Tinh thần hợp tác
và cầu tiến;
- Tin học: Khả năng sử dụng máy tính tương đối thành thạo (tin học văn phòng, tin học
lập trình, hệ thống máy tính);
6
- Ngoại ngữ: Anh văn TOEIC ở trình độ theo qui định chung của trường, thêm trình độ
Anh văn chuyên ngành đọc hiểu, đàm thoại, viết báo cáo thông thường.
5. Kế hoạch khoa phải thực hiện để bảo đảm chuẩn đầu ra:
Chương trình đào tạo phù hợp;
- Tăng cường đội ngũ giảng viên, phương tiện giảng dạy, phương pháp giảng dạy;
- Cân bằng giữa lý thuyế
t và thực hành;
- Tổ chức tham quan, thực tập ngoài trường để sinh viên hiểu biết thực tế hoạt động của
xã hội (sản xuất, tổ chức, quản lý...);
- Hợp tác với các công ty, xí nghiệp để điều chỉnh chương trình, tạo địa bàn thực tập và
Kiến thức cơ sở ngành:
• Lịch sử, đạo đức, các loại hình truyền thông; quan điểm của nhà nước về truyền
thông, văn học, văn minh Việt Nam và thế giới.
• Ngữ văn và phong cách học ngôn ngữ Việt.
Kiến thức chuyên ngành:
• Kĩ năng săn tin, viết tin, biên tập, dàn trang, nhiếp ảnh, phát thanh truyền hình
7
Anh văn chuyên ngành
• Hệ cao đẳng phải qua kì thi về kiến thức và kĩ năng nêu trên để liên thông đại học.
học thêm về Tùy viên truyền thông, báo điện tử, trang web, anh văn chuyên ngành.
- Những nhiệm vụ chính của người tốt nghiệp:
Có thể đảm trách:
• Phóng viên, nhiếp ảnh cho báo.
• Chọn tin trên mạng.
• Cán bộ truyền thông một cơ quan, tổ chức.
• Tư
vấn về báo chí cho một doanh nghiệp, cá nhân nổi tiếng.
1.2. Chuẩn năng lực cho người tốt nghiệp:
Sau khi học xong chương trình này người học có khả năng:
- Về kiến thức
• Quan điểm nhà nước về truyền thông.
• Văn học, văn minh, văn hóa Việt Nam và thế giới.
• Tổ chức chức năng truyền thông ở cơ quan, báo , đài.
-
Về kỹ năng
• Săn viết tin, dàn trang, chụp ảnh, dẫn chương trình, cán bộ PR
• Quản lí trang Web, phục vụ quảng cáo.
- Về thái độ
• Nghệ thuật giao tiếp tốt.
Chương trình nhằm đào tạo những nhà quản lý đô thị am hiểu v
ề sự vận động của đô
thị, biết cách tổ chức và quản lý có hiệu quả các vấn đề đặt ra trong việc xây dựng và phát
triển đô thị, đề ra những phương án hợp lý trong quá trình đầu tư xây dựng các công trình
cũng như xây dựng nếp sống đô thị văn minh, hiện đại.
2.3. Những nhiệm vụ chính của người tốt nghiệp:
Người học sau khi t
ốt nghiệp có thể làm việc trong các cơ quan nhà nước, các Ban quản
lý dự án, các tổ chức chính trị xã hội có liên quan đến đô thị, đồng thời có khả năng giảng
dạy, nghiên cứu khoa học, xây dựng các thể chế chính sách liên quan đến việc điều hành và
quản lý đô thị. Cụ thể, người tốt nghiệp chuyên ngành này có thể trở thành:
- Chuyên viên hoạt động trong ngành quản lý đô thị nói chung
- Chuyên viên hoạt
động trong lĩnh vực qui hoạch đô thị
- Chuyên viên hoạt động trong lĩnh vực quản lý hạ tầng cơ sở đô thị
- Chuyên viên hoạt động trong lĩnh vực quản lý xây dựng
- Chuyên viên hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội tại đô thị
- Chuyên viên hoạt động trong lĩnh vực quản lý văn hóa tại đô thị
2.4. Chuẩn năng l
ực của người tốt nghiệp:
Sau khi học xong chương trình này, người học có khả năng:
a/ Về mặt kiến thức: Có kiến thức hệ thống về đô thị và quản lý đô thị. Cập nhật và phân
tích những vấn đề của đô thị và quản lý đô thị.
b/ Kỹ năng: Có kỹ năng quản lý đô thị nói chung và các lĩnh vực cụ thể
trong quản lý đô
thị nói riêng (hành chính, hạ tầng vật chất, hạ tầng xã hội, môi trường, các vấn đề xã hội, văn
hóa…)
c/ Thái độ và đạo đức nghề nghiệp: Thái độ tích cực, nhiệt tình trong công việc, yêu
nghề và có chí phát triển nghề nghiệp phù hợp với thực tiễn. Tuân theo đạo đức nghề nghiệp
“Độc lập, khách quan và chính trực”.
HỌC KỲ 2 24
1 Pháp luật Việt Nam đại cương 3
2 Lịch sử Đô thị 3
3 Chính trị học 3
4 Tin học thực hành 3
5 Anh văn tổng quát 2 3
6 Sở hữu trí tuệ 3
7 Giao tiếp cộng đồng 3
8 Lịch sử văn minh thế giới 3
HỌC KỲ 3 24
1 Tư tưởng Hồ Chí Minh 3
2 Anh văn tổng quát 3 3
3 Phương pháp nghiên cứu khoa học 4
4 Quản lý học đại cương 3
5 Xã hội học đại cương 3
6 Xã hội học Đô thị 3
7 Địa lý Đô thị 3
8 Soạn thảo văn bản 2
HỌC KỲ 4 25
1 Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam 5
2 Anh văn chuyên ngành 1 4
3 Lý luận phát triển Đô thị 3
4 Đô thị hóa và phát triển Đô thị 3
5 Kiến trúc cảnh quan 4
6 Quản lý nhà nước về văn hóa ở Đô thị 3
7 Quy hoạch Đô thị (Đại cương) 3
HỌC KỲ 5 27
2 Quản lý đầu tư và kinh doanh bất động sản 5
3 Thực tập 4
4 Khóa luận tốt nghiệp hoặc học bổ sung 10
Tổng cộng toàn khóa 205
__________________________________________________________________________
XÂY DỰNG CHUẨN ĐẦU RA QUAN HỆ QUỐC TẾ
1. Giới thiệu ngành đào tạo
- Trình độ đào tạo: đại học
- Ngành đào tạo: : Quan hệ quốc tế
- Mã ngành đào tạo : 450901
- Đối tựợng người học : học sinh tốt nghiêp PTTH
- Thời gian đào tạo: 04 năm
11
- Giới thiệu tóm tắt chương trình đào tạo:
- Mục tiêu đào tạo cử nhân thuộc lãnh vực ngọai giao, quan hệ quốc tế. Nội dung cốt lõi
sinh viên TN có phẩm chất đạo đức tốt, kiến thức cơ bản về chuyên môn thuộc chuyên ngành
ngọai giao, kinh tế, xã hội.
2. Những nhiệm vụ chính của người TN:
- Làm công tác đối ngọai trong các công ty, xí nghiệp, cơ quan ngọai giao
- S
ọan thảo các văn bản, thư tín về thương mại
- Tồ chức , điều hành các hội thảo
- Làm PR cho các công ty , xí nghiệp
- Biên – phiên dịch tiếng Anh thuộc các lãnh vực kinh tế, luật pháp.
Ghi chú:
m từ thời trang.
Đào tạo họa sĩ thiết kế các loại hình trang phục và sáng tác mẫu mã cho phụ liệu của thời
trang.
- Thiết kế tạo dáng sản phẩm công nghiệp.
12
Đào tạo họa sĩ thiết kế dáng dấp sản phẩm phục vụ cho xã hội công nghiệp, sản xuất hàng
loạt.
- Nghệ thuật tạo hình: Đào tạo họa sĩ chuyên nghiệp sáng tác tranh nghệ thuật.
Chuẩn:
- Tốt nghiệp loại giỏi của chuyên ngành
- Có khả năng ngoại ngữ giỏi
- Có khả năng sử dụng các phần mềm đồ họa từng chuyên ngành
- Quan hệ quần chúng rộng rãi, có khả năng ứng xử nhanh nhẹn.
2. MTHĐ ĐTT có 2 ngành:
• Hoạt hình Nhật và Mỹ 2D.
• Kỷ xảo điện ảnh 3D.
- Hoạt hình Manga ( Nh
ật) và Cartoon ( Mỹ)
Đào tạo họa sĩ vẽ truyện tranh theo phong cách Nhật và Mỹ
- Kỷ xảo điện ảnh 3D
Đào tạo họa sĩ có khả năng dựng phim kỷ xảo điện ảnh trong 3D
Chuẩn:
- Tốt nghiệp giỏi
- Chuyên sâu 2D và 3D
- Khả năng ngoại ngữ tốt.
- Giao tiếp và quan hệ quần chúng rộng rãi.
__________________________________________________________________________
b. Về kiến thức :
- Trình bày và áp dụng được
- Những quy luật cơ bản về :
+
Cấu tạo, hoạt động và chức năng của cơ thể con người trong trạng thái bình thường và
bệnh lý.
+
Sự tác động qua lại giữa môi trường sống và sức khoẻ con người, các biện pháp duy
trì và cải thiện điều kiện sống để bảo vệ và nâng cao sức khoẻ.
- Những nguyên tắc cơ bản về quy trình chăm sóc, chẩn đoán điều dưỡng và phòng bệnh.
- Luật pháp, chính sách của Nhà nước về công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ
của nhân dân.
- Phương pháp luận khoa học trong công tác chăm sóc, phòng bệ
nh, chữa bệnh và nghiên
cứu khoa học.
c. Về kỹ năng :
−
Thực hiện tốt y lệnh của Bác sĩ, đề xuất các biện pháp xử lý hợp lý, phối hợp với Bác
sĩ để chăm sóc và nâng cao sức khoẻ người bệnh.
−
Thực hiện được đầy đủ và thành thạo các kỹ thuật chăm sóc điều dưỡng.
−
Lập kế hoạch thực hiện và tổ chức thực hiện quy trình điều dưỡng.
−
Tham gia làm tốt công tác quản lý ngành, tham gia tổ chức và đào tạo cán bộ điều
dưỡng và nhân viên y tế.
−
Áp dụng y học cổ truyền trong công tác chăm sóc, phòng và chữa bệnh.
−
Tham gia phát hiện sớm các bệnh dịch tại địa phương và đề xuất các biện pháp phối
SỐ
LT TH
TỶ
LỆ %
1
Giáo dục đại cươ ng
(gồm các môn học chung và các môn khoa học
cơ bản)
66 57 09 31,4
2
Giáo dục chuyên nghiệp
(gồm các môn cơ sở và các môn chuyên
ngành):
- Bắt buộc
- Tự chọn (đặc thù)
- Thi tốt nghiệp
122
12
10
74
**
- Trình độ đào tạo: Hệ Đại học chính qui – Học chế tín chỉ .
- Ngành đào tạo: Kiến trúc Công trình.
- Mã ngành đào tạo: 52.08.01.05
- Đối tượng người học và thời gian đào tạo: Tốt nghiệp Trung học Phổ thông và
được xét tuyển theo nguyện vọng 2, 3 của kết quả tuyển sinh đại học quốc gia hằng năm.
15
- Giới thiệu tóm tắt về chương trình đào tạo: Chương trình đào tạo được xây dựng
trong 10 học kỳ với 158 tín chỉ, bao gồm 38 tín chỉ các môn học cơ sở ngành (Hội hoạ, Điêu
khắc, Tin học, Hình học Hoạ hình, Cơ học, Kết cấu, Điện Nước, Kinh tế Xây dựng, Anh văn
Chuyên ngành), 93 tín chỉ các môn học chuyên ngành (Kiến trúc Nhập môn, Cơ sở Kiến trúc,
Nguyên lí Thiết kế
Kiến trúc, Nguyên lí Thiết kế Qui hoạch, Nguyên lí Thiết kế Kiến trúc
Công nghiệp, Cấu tạo Kiến trúc, Kỹ thuật Mô hình, Vật lí Kiến trúc, Đồ án Công trình Nhà
ở, Công trình Công cộng, Công trình Công nghiệp, Trang trí nội ngoại thất, Thiết kế nhanh,
Chuyên đề), 12 tín chỉ các môn học tự chọn (Giao thông, San nền, Vật liệu Xây dựng, Cây
xanh, Xã hội học Đô thị, Cảnh quan, Phong thuỷ, Trắc địa, Thi công, Nghệ thuật học, Triết
học Phương đông, Toán xác xu
ất).
2.
Những nhiệm vụ chính
- Nhiệm vụ chính mà người tốt nghiệp có thể làm được: Sau khi tốt nghiệp, Kiến trúc
sư có thể tham gia và chủ trì thiết kế công trình kiến trúc, có thể làm việc tại các công ty tư
vấn thiết kế kiến trúc, các Ban quản lí các cấp, các cơ quan nghiên cứu khoa học công nghệ
xây dựng và các cơ sở đào tạo kiến trúc, xây dựng.
- Yêu cầu kết quả thực hiện nhi
ệm vụ: Công việc thiết kế công trình kiến trúc xây dựng
đòi hỏi đạt kết quả cụ thể, chính xác, vận dụng được thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến,
có hiệu quả kinh tế cao và đem lại được lợi ích thiết thực, lâu dài cho xã hội.
3.
dữ liệu, khai thác công cụ giao tiếp thể hiện đa phương tiện, trưng bày quảng bá các đồ án
xuất sắc, các thành tựu khoa học công nghệ kiến trúc xây dựng tiên tiế
n nhất, …, cũng như
luôn vận động và tích cực tham gia các cuộc thi chuyên ngành sáng tạo phương án thiết kế
kiến trúc công trình, qui hoạch đô thị.
- Cam kết thực hiện: Toàn thể cán bộ công nhân viên, giảng viên, sinh viên Khoa Kiến
Trúc luôn ra sức làm việc, nghiên cứu, giảng dạy, học tập, hoạt động và quyết tâm gặt hái
những kết quả tốt nhất như kế hoạch đã đề ra dưới sự chỉ
đạo của Ban Giám Hiệu, lảnh đạo
của Khoa, các phòng ban , các tổ chức Đoàn, Hội, … của Trường Đại học Quốc Tế Hồng
Bàng Tp.Hcm.
__________________________________________________________________________
XÂY DỰNG CHUẨN ĐẦU RA PHÂN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
1. Ngành Quản trị kinh doanh (Hệ đại học):
1. 1 Kiến thức:
1.1.1. Kiến thức bổ trợ:
- Ngoại ngữ: Tiếng Anh giao tiếp theo chuẩn TOEIC đạt từ 450 trở lên.
- Trình độ công nghệ thông tin: tương đương trình độ B Quốc gia
- Nhận thức chính trị: Đi học đầy đủ và thi kiểm tra cuối môn phải đạt điểm 5/10 trở lên
cho các học phần lý luận chính trị bao gồm: Những nguyên lý cơ bản c
ủa Chủ nghĩa Mác-
LêNin, Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Kiến thức đại cương: đi học đầy đủ và dự thi kiểm tra cuối kỳ và đạt điểm từ 5/10 trở
lên cho các học phần thuộc môn học đại cương.
1.1.2. Kiến thức chuyên ngành: đi học dầy đủ và dự thi kiểm tra cuối môn và
đạt đi
ểm từ 5/10 trở lên cho 20 môn học kiến thức ngành (được nêu rõ trong chương trình
đào tạo về kiến thức ngành)
hàng, nghiên cứu thị trường và PR), Phòng kinh doanh và Phòng Nhân sự của tất cả các loại
hình công ty sản xuất và dịch vụ.
-Ngoài ra, kết hợp với một số khoá học ngắn hạn , sinh viên cũng có thể làm việc ở lĩnh
vực tài chính doanh nghiệp, quỹ đầu tư, bảo hiểm, ngân hàng và chứng khoán.
1.5. Th
ời gian và đối tượng áp dụng:
Chuẩn đầu ra này áp dụng cho mọi sinh viên học hệ đại học chính qui Ngành quản trị
kinh doanh ,Phân Khoa Quản trị kinh doanh, Trường ĐH Quốc Tế Hồng Bàng kể từ Khoá
sinh viên bắt đầu nhập học từ năm 2009 trở về sau cho đến khi có cập nhật mới.
2. Ngành Ngoại thương (Hệ đại học):
2.1. Kiến thức
2.1.1. Kiến thức bổ trợ:
18
- Ngoại ngữ: Tiếng Anh giao tiếp theo chuẩn TOEIC đạt từ 450 trở lên.
- Trình độ công nghệ thông tin: tương đương trình độ B Quốc gia
- Nhận thức chính trị: Đi học đầy đủ và thi kiểm tra cuối môn phải đạt điểm 5/10 trở lên
cho các học phần lý luận chính trị bao gồm: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-
LêNin, Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, Tư t
ưởng Hồ Chí Minh.
- Kiến thức đại cương: đi học dầy đủ và dự thi kiểm tra cuối môn và đạt điểm từ 5/10 trở
lên cho các học phần thuộc môn học đại cương.
2.1.2. Kiến thức chuyên ngành: đi học đầy đủ và dự thi kiểm tra cuối kỳ và
đạt điểm từ 5/10 trở lên cho 19 môn học kiến thức ngành (được nêu rõ trong chương trình
đào tạo về kiến th
ức ngành).
2.2. Kỹ năng chuyên môn:
Kỹ năng mềm : Được học thông qua diễn đàn, thực hành và kiểm tra đạt yêu cầu về
những kỹ năng mềm trong quá trình đào tạo như sau :
- Hiểu được quy trình xuất nhập khẩu, khai báo hải quan và thanh toán quốc tế.
hải quan, logistics, đầu tư của các tập đoàn đa quốc gia, cảng biển….
2.5. Thời gian và đối tượng áp dụng:
Chuẩn đầu ra này áp dụng cho mọi sinh viên học h
ệ đại học chính qui Ngành ngoại
thương ,Phân Khoa Quản trị kinh doanh, Trường ĐH Quốc Tế Hồng Bàng kể từ Khoá sinh
viên bắt đầu nhập học từ năm 2009 trở về sau cho đến khi có cập nhật mới.
3. Ngành Luật kinh doanh (Hệ đại học):
3.1. Kiến thức
3.1.1. Kiến thức bổ trợ:
- Ngoại ngữ: Tiếng Anh giao tiếp theo chuẩn TOEIC đạt từ 450 trở lên.
- Trình độ công nghệ thông tin: tương
đương trình độ B Quốc gia
- Nhận thức chính trị: Đi học đầy đủ và thi kiểm tra cuối môn phải đạt điểm 5/10 trở lên
cho các học phần lý luận chính trị bao gồm: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-
LêNin, Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Kiến thức đại cương: đi học dầy đủ và dự thi kiể
m tra cuối kỳ và đạt điểm từ 5/10 trở
lên cho các học phần thuộc môn học đại cương.
3.1.2. Kiến thức chuyên ngành: đi học đầy đủ và dự thi kiểm tra cuối môn và
đạt điểm từ 5/10 trở lên cho 24 môn học kiến thức ngành (được nêu rõ trong chương trình
đào tạo về kiến thức ngành).
3.2. Kỹ năng chuyên môn:
Kỹ năng mềm : Được học thông qua diễn đàn, thự
c hành và kiểm tra đạt yêu cầu về
những kỹ năng mềm trong quá trình đào tạo như sau :
- Kỹ năng thuyết trình và truyền đạt thông tin.
- Kỹ năng giao tiếp, thương lượng và đàm phán trong kinh doanh.
- Kỹ năng xin việc và phỏng vấn.
- Kỹ năng làm việc nhóm
- Kỹ năng viết báo cáo và tổ chức công việc.
4. Ngành Quản trị kinh doanh (Hệ cao đẳng):
4.1. Kiến thức
4.1.1. Kiến thức bổ trợ:
- Ngoại ngữ: Tiếng Anh giao tiếp theo chuẩn TOEIC đạt từ
400 trở lên.
- Trình độ công nghệ thông tin: tương đương trình độ A Quốc gia
- Nhận thức chính trị: Đi học đầy đủ và thi kiểm tra cuối môn phải đạt điểm 5/10 trở lên
cho các học phần lý luận chính trị bao gồm: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-
LêNin, Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Kiến thức đại cương: đ
i học đầy đủ và dự thi kiểm tra cuối kỳ và đạt điểm từ 5/10 trở
lên cho các học phần thuộc môn học đại cương.
4.1.2. Kiến thức chuyên ngành: đi học đầy đủ và dự thi kiểm tra cuối môn và
đạt điểm từ 5/10 trở lên cho 19 môn học kiến thức ngành (được nêu rõ trong chương trình
đào tạo về kiến thức ngành).
4.2. Kỹ năng chuyên môn:
21
Kỹ năng mềm : Được học thông qua diễn đàn, thực hành và kiểm tra đạt yêu cầu về
những kỹ năng mềm trong quá trình đào tạo như sau :
- Kỹ năng xin việc và phỏng vấn.
- Kỹ năng làm việc nhóm
- Kỹ năng thuyết trình và truyền đạt thông tin.
- Kỹ năng viết báo cáo và tổ chức công việc.
- Kỹ năng giao tiếp, thương lượng và đàm phán trong kinh doanh.
- Kỹ năng bán hàng.
4.3. Thái
độ và hành vi:
- Không bị bất cứ hình thức kỷ luật đến mức cảnh cáo trong suốt quá trình học tại
trường.
cho các học phần lý luận chính trị bao gồm: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-
LêNin, Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Kiến thức đại cương: đi học dầy đủ và dự thi kiểm tra cuối môn và đạt đ
iểm từ 5/10 trở
lên cho các học phần thuộc môn học đại cương.
5.1.2. Kiến thức chuyên ngành: đi học đầy đủ và dự thi kiểm tra cuối kỳ và
đạt điểm từ 5/10 trở lên cho 19 môn học kiến thức ngành (được nêu rõ trong chương trình
đào tạo về kiến thức ngành).
5.2. Kỹ năng chuyên môn:
Kỹ năng mềm : Được học thông qua diễn đàn, thực hành và kiểm tra đạt yêu cầu v
ề
những kỹ năng mềm trong quá trình đào tạo như sau :
- Hiểu được quy trình xuất nhập khẩu, khai báo hải quan và thanh toán quốc tế.
- Lập bộ chứng từ xuất nhập khẩu và thanh toán quốc tế.
- Quy trình quản trị dự án đầu tư quốc tế.
- Kỹ năng xin việc và phỏng vấn.
- Kỹ năng làm việc nhóm
- Kỹ năng thuyết trình và truyền đạt thông tin.
- Kỹ nă
ng viết báo cáo và tổ chức công việc.
- Kỹ năng giao tiếp với đối tác nước ngoài, thương lượng và đàm phán trong ngoại
thương.
- Kỹ năng viết thư thương mại và hợp đồng kinh doanh quốc tế
5.3. Thái độ và hành vi:
- Không bị bất cứ hình thức kỷ luật đến mức cảnh cáo trong suốt quá trình học tại
trường.
- Được nhà trường chứng nhận là có ý thức kỷ lu
ật và tinh thần trách nhiệm trong rèn
luyện và học tập trên cở sở có xác nhận của Khoa, cán bộ quản lý sinh viện và Ban Cán sự
lớp về các vấn đề sau:
lên sau đại học nhằm đào tạo lâu dài.
Nhà trường có chương trình liên kết đào tạo với các nước Mỹ, Nhật, Trung Quốc,
Newzealand. Úc , Pháp, Thái Lan, Đài Loan, Hàn Quốc…
1. Ngành Hàn Quốc Học:
1.1 Giới thiệu ngành đào tạo :
- Trình độ đào tạo : Cử nhân (Khối khoa học nhân văn - xã hội)
- Ngành đào tạo : Hàn Quốc h
ọc
- Mã ngành đào tạo :
- Đối tượng người học : Đối tượng đã tốt nghiệp phổ thông trung học (cấp 3), đã tham dự
kỳ thi tuyển sinh Đại học khối C, D (khối ngành Xã hội nhân văn), đạt điểm sàn theo quy
định của Bộ GD và ĐT, có nguyên vọng 1 hoặc 2 vào học tại trường Đại học quốc tế Hồng
Bàng.
- Thời gian đào tạo : 4,5 năm (9 học kỳ
)
- Giới thiệu tóm tắt về chương trình đào tạo :
+ Chương trình đào tạo của chuyên ngành Hàn Quốc học là nhằm mục đích đào tạo Cử
nhân khoa học chuyên ngành Hàn Quốc học, có năng lực chuyên môn vững vàng, có phẩm
chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp tốt đáp ứng được nhu cầu của xã hội, đóng góp phần
nào cho sự phát triển của xã hội, đấ
t nước.
+ Tiêu chí về chuyên môn của ngành Hàn Quốc học được xác định là:
24
• Năng lực Hàn ngữ sơ- trung cấp: chú trọng rèn luyện và phát triển bốn kỹ năng thực
hành ngôn ngữ là nghe, nói, đọc, viết.
• Kiến thức cơ sở đất nước – con người – văn hóa Hàn Quốc
• Kiến thức và thuật ngữ nền tảng về các chuyên ngành: nhập môn - thực hành cơ bản
Biên phiên dịch Hàn ngữ, tiếng Hàn thương mại – xuất nhập khẩu, sử dụng ph
ần mềm giao
ế hoạch thực hiện chuẩn đầu ra, cam kết thực hiện của từng khoa-nhà
trường:
Ngành Hàn Quốc học cam kết thực hiện giảng dạy – đào tạo theo đúng tiêu chuẩn được
xác lập trong “Chương trình đào tạo khoa Châu Á – Thái Bình Dương, chuyên ngành
Hàn Quốc học” đã được Hiệu trưởng và Ban giám hiệu trường ĐH Quốc tế Hồng Bàng
thông qua (phê duyệt) vào tháng 3/2009 (đã nộp lên Phòng đào tạo của tr
ường).
25
2. Ngành Trung Quốc Học:
2.1. Giới thiệu ngành đào tạo :
- Trình độ đào tạo : Cử nhân
- Ngành đào tạo : Trung Quốc học
- Mã ngành đào tạo : 523120
- Đối tượng người học : tốt nghiệp phổ thông trung học
- Thời gian đào tạo : 4,5 năm
- Giới thiệu tóm tắt về chương trình đào tạo : chöông trình đào tạo của ngnh Trung
Quố
c học nhằm đào tạo cử nhân chuyên ngành Trung Quốc học, có đạo đức nghề nghiệp tốt,
phẩm chất chính trị và năng lực chuyên môn vững vàng, đáp ứng được yêu cầu của xã hội.
Khoa đào tạo những Cử nhân khoa học có kiến thức tương đối sâu rộng về ngôn ngữ, văn
hóa Trung Quốc, chú trọng rèn luyện và phát triển bốn kỹ năng thực hành ngôn ngữ: Nghe,
nói, đọc, viết. Sinh viên sau khi ra tr
ường có thể giao tiếp lưu loát bằng tiếng Trung Quốc.
Có khả năng làm công tác biên phiên dịch trong các lĩnh vực văn hóa, kinh tế, xã hội … Các
Cử nhân chuyên ngành Trung Quốc học có thể tiếp tục học lên trình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ, đi
sâu vào các lĩnh vực đất nước học, văn hóa, văn học, mỹ thuật, ngôn ngữ Trung Quốc v.v...
để trở thành chuyên gia trong lĩnh vực này.
2.2 Những nhiệm vụ chính (củ
a người tốt nghiệp) :