Báo cáo nghiên cứu
khoa học:
"Một số dẫn liệu bước
đầu về họ Na
(Annonaceae), Họ Thầu
dầu (Euphorbiaceae) và
họ Đậu (Fabaceae) ở Bắc
Quỳnh Lưu, Nghệ A"
trờng Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVIII, số 1A-2009 13
Một số dẫn liệu bớc đầu về họ Na (ANNONACEAE),
Họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) và họ Đậu (Fabaceae) ở
bắc quỳnh lu, Nghệ AN
Đỗ Ngọc Đài
(
a
)
, Nguyễn Văn Giang
(
b
Orchidaceae: 800 loài [7]). Đây cũng là những họ bao gồm đầy đủ các dạng sống từ cây
gỗ lớn đến cây thảo hay dây leo. Nhiều loài cây trong các họ này có ý nghĩa to lớn đối
với nền kinh tế quốc dân bởi chúng cho nhiều công dụng khác nhau, nh cho gỗ, làm
thuốc, cho tinh dầu, làm cảnh, làm thức ăn
Vì vậy, việc nghiên cứu các loài thực vật họ Thầu dầu, họ Đậu và họ Na cũng
nh toàn bộ các loài trong hệ thực vật càng trở nên cấp thiết hơn. Trong bài báo này,
chúng tôi đa ra một số dẫn liệu bớc đầu về họ Đậu, họ Thầu dầu và họ Na để làm
cơ sở cho việc khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên ở khu vực
nghiên cứu.
II. phơng pháp nghiên cứu
Thu mẫu và xử lí mẫu: Tiến hành thu mẫu theo phơng pháp của Nguyễn
Nghĩa Thìn [7]. Công việc này đợc tiến hành từ tháng 6 năm 2007 đến tháng 12
năm 2007. Các địa điểm thu mẫu là: Vùng núi đá vôi Quỳnh Thiện, Hòn Voi, Vực
Mấu (Quỳnh Vinh), xã Tân Thắng. Chúng tôi thu đợc 300 mẫu, định loài đợc 117
loài. Mẫu đợc lu trữ tại Phòng tiêu bản Thực vật, Khoa Sinh học, Trờng Đại học
Vinh.
Định loại: Sử dụng phơng pháp hình thái so sánh và dựa vào các khoá định
loại, các bản mô tả trong các tài liệu [1], [6], [3], [8], [2].
Chỉnh lý tên khoa học dựa vào tài liệu [5].
Nhận bài ngày 24/9/2008. Sửa chữa xong 09/12/2008.
n. đài, v. Giang, t. Cờng, h. ban một số dẫn liệu bớc đầu , TR13-19 14
Artabotrys hongkongensis Hance
Móng rồng hồng công
L E,Or
3.
Artabotrys pallens Ast
Công chúa tái L E,Or
4.
Artabotrys vinhensis Ast
Công chúa vinh L E
5.
Dasymaschalon rostratum Merr. & Chun.
Chuối chác rẻ G M
6.
Dasymaschalon sootepensis Craib
Mạo quả trụ G
7.
Desmos chinensis Lour.
Hoa giẻ thơm L M,E
8.
Desmos cochinchinensis Lour.
Hoa giẻ lông đen L M,E
9.
Melodorum vietnamensis Ban
Dủ dẻ bắc L
17.
Melodorum indochinensis (Ast) Ban
Dủ dẻ dây L
18.
Miliusa balansae Fin. & Gagnep.
Mại liễu G
19.
Orophora hirsuta King
Tháp hình lông G M
20.
Orophora muntiflora Ast
Tháp hình nhiều hoa
G
21.
Orophora polycarpa A. DC.
Tháp hình nhiều trái
G
22.
Polyalthia clemensorum Ast
Quần đầu clemen G
28.
Polyalthia nemoralis DC.
Nhọc đen Bu E
29.
Uvaria cordata (Dun.) Wall. ex Alston
Bù dẻ lá lớn L E
30.
Uvaria micrantha (A. DC.) Hook. f. &
Thoms.
Bồ quả bông nhỏ L M
31.
Uvaria fauveliana (Fin. ex Gagnep.) Ast
Bù rẻ râu L
32.
Uvaria microcarpa Champ. ex Benth.
Dủ dẻ trờn L F,M
33.
Uvaria pachychila Merr. ex Ast
Bồ quả phiến dày L E
34.
Uvaria rufa Blume
Bù dẻ hoa đỏ L E
35.
Chòi mòi bắc bộ G
42.
Aporusa ficifolia Baill.
Ngăm lông dày G
43.
Aporusa macrostachya (Tul.) Muell Arg.
Ngăm lá thuôn G
44.
Aporusa yunnanensis (Pax & Hoffm.)
Metc
Ngăm rừng vân nam G
45.
Blachia andamanica (Kurz) Hook.f.
Săng đàng andama G
46.
Breynia fruticosa (L.) Hook. f.
Bồ cu vẽ G M
47.
Breynia glauca Craib
Bồ cu bạc Bu
48.
Bridelia harmandii Gagnep.
Đỏm harman Bu
Croton heterocarpus Muell Arg.
Cù đèn dị quả Bu
57.
Croton maieuticus Gagnep.
Cù đèn hộ sản Bu M
58.
Croton tonkinensis Gagnep.
Khổ sâm Bu M
59.
Croton yunnanensis W. W. Smith
Cù đèn vân nam Bu
60.
Drypetes assamica (Hook.f.) Pax & Hoffm.
Sang trắng asam G
61.
Drypetes sp.
Diệp hạ châu G
62.
Drypetes poilanei Gagnep.
Mang trắng G
63.
69.
Glochidion pilosum (Lour.) Merr.
Bọt ếch trung Bu
70.
Glochidion zeylanicum A. Juss.
Sóc tích lan G
71.
Homonoia retusa (Grah ex Wight) Muell
Arg.
Rù rì lõm Th M
72.
Leptopus persicariaefolia Lévl. sec.
Phamh.
Thanh cớc răm Bu
73.
Macaranga balansae Gagnep.
Lá nến không gai G T, E
74.
Mallotus barbatus Muell Arg.
Bùm bụp G M
75.
Mallotus floribundus (Blume) Muell. -
Arg.
83.
Phyllanthus reticulatus Poir.
Phèn đen Bu
84.
Phyllanthus rubescens Beille
Diệp hạ châu đo đỏ Th
85.
Sauropus racemosus Beille
Ngót hoa thân rậm Bu
86.
Suregada multiflora (A. Juss.) Baill.
Mần mây G M,T
Fam. 3. Fabaceae
87.
Bowringia callicarpa Champ. ex Benth.
Dây bánh nem L M
88.
Cajanus scarabaeoides (L.) Thouars
Bình đậu L M
89.
Callerya cinerea (Benth.) Schot
Derris malaccensis (Benth.) Prain
L M
98.
Derris sp.
Cóc kèn malaixia L
99.
Desmodium auricomum Grah. ex Benth.
Thóc lép lông vàng Th F
100.
Desmodium blandum
Đồng tiền lông Th
101.
Desmodium heterocarpon (L.) DC.
Thóc lép dị quả Th M,F
102.
Desmodium multiflorum DC.
Thóc lép nhiều hoa Th M
103.
Desmodium sp.
Th
104.
Desmodium triflorum (L.) DC.
Hàn the ba hoa Th M,F
105.
Dunbaria thorelii Gagnep.
Cốt mà thori Th
106.
Ràng ràng ít nhánh G M
114.
Phyllodium elegans (Lour.) Desv.
Vảy rồng Bu M
115.
Phyllodium kurzianum (Kuntze) Ohashi
Vẩy tê tê kurze Bu
116.
Placolobium ellipticum Khôi N. D.
&Yakovl.
Ràng ràng bầu dục G T
117.
Rhynchosia volubilis Lour.
Đậu mỏ leo L M
Ghi chú: G: Thân gỗ; Bu: Thân bụi; L: Thân leo; Th: Thân thảo; M: Cây làm
thuốc; T: Cây lấy gỗ; E: Cây cho tinh dầu; F: Cây làm thức ăn; Or: Cây làm cảnh;
Oil: Cây cho tinh dầu.
+ Các chi nhiều loài nhất: Mallotus, Polyalthia: 7 loài, Desmodium, Uvaria,
Croton: 6 loài; Artabotrys, Desmos, Ormosia, Euphorbia, Melodorum: 4 loài.
Để thấy rõ sự đa dạng của ba họ thực vật ở Bắc Quỳnh Lu, chúng tôi so sánh
với ba họ thực vật ở Pù Mát [10], ở Bạch Mã [9], kết quả ở bảng 2.
Bảng 2: So sánh tỷ lệ % giữa các họ ở Quỳnh Lu, ở Pù Mát, ở Bạch Mã
Taxon Quỳnh
Lu
Tỷ lệ %
Pù Mát
Tỷ lệ (%)
Bảng 3: Dạng thân của các loài thuộc họ Na, họ Thầu dầu và họ Đậu ở Quỳnh Lu
STT Dạng thân Số loài Tỷ lệ (%)
1 G 41 35,04
2 Bu 30 25.64
3 Th 17 14,53
4 L 29 24,79
Tổng 117 100
n. đài, v. Giang, t. Cờng, h. ban một số dẫn liệu bớc đầu , TR13-19 18
Bảng 3 cho thấy, dạng thân của họ Na, họ Thầu dầu, họ Đậu ở Bắc Quỳnh
Lu rất đa dạng tuy nhiên cây thân gỗ và thân bụi chiếm u thế. Trong đó cây thân
gỗ có 41 loài chiếm 34,04% chủ yếu thuộc các chi Aporosa, Polyalthia, Dalbergia,
Antidesma, Drypetes, Ormosia, cây thân bụi có 30 loài chiếm 25,64% tập trung vào
các chi Croton, Mallotus, Phyllodium; cây thân leo có 29 loài chiếm 24,79% chủ yếu
thuộc các chi Artabotrys, Desmos, Uvaria; cây thân thảo có 17 loài chiếm 14,53%
tập trung vào các chi Desmodium, Dunbaria.
3.3. Đa dạng về giá trị sử dụng
Giá trị sử dụng dựa theo các tài liệu [3], [5], [4]. Qua số liệu thống kê ở bảng
1, chúng tôi phân thành 5 nhóm công dụng, kết quả đợc thể hiện ở bảng 4.
Bảng 4: Giá trị sử dụng của các loài ở Bắc Quỳnh Lu
Stt Giá trị sử dụng Số loài Tỷ lệ (%)
2003.
trờng Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVIII, số 1A-2009 19
[5] Lê Trọng Cúc (chủ biên), Danh lục các loài thực vật Việt Nam, Tập II, NXB Nông
nghiệp, Hà Nội, 2001-2005.
[6] Phạm Hoàng Hộ, Cây cỏ Việt Nam, Quyển 2, NXB Trẻ, TP HCM, 2000.
[7] Nguyễn Nghĩa Thìn, Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật, NXB Nông nghiệp,
Hà Nội, 1997.
[8] Nguyễn Nghĩa Thìn, Khoá xác định và hệ thống phân loại họ Thầu dầu Việt
Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 1999.
[9] Nguyễn Nghĩa Thìn, Mai Văn Phô, Đa dạng hệ nấm và hệ thực vật Vờn Quốc
gia Bạch Mã, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 2003.
[10] Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thanh Nhàn, Đa dạng thực vật Vờn Quốc gia Pù
Mát, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 2004.
Summary
SOME DATa ON THE FAMILIES ANNONACEAE, EUPHORBIACEAE AND
FABACEAE ON THE LIMESTONE OF NORTHERN QUYNH LUU, NGHE AN
The initial study on the families Annonaceae, Euphorbiaceae and Fabaceae in