Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Quy mô giáo dục tiểu học, trung học cơ sở huyện Cẩm Xuyên tỉnh Hà Tĩnh - thực trạng và dự báo giai đoạn 2007- 201" - Pdf 19

Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVII, số 1B-2008 68
quy mô giáo dục tiểu học, trung học cơ sở
huyện cẩm xuyên tỉnh hà tĩnh - thực trạng
và dự báo giai đoạn 2007- 2015

Lu Thị Tâm
(a)Tóm tắt. Bài viết nhằm nghiên cứu thực trạng và dự báo quy mô giáo dục tiểu
học, trung học cơ sở làm cơ sở khoa học đáng tin cậy cho việc xây dựng kế hoạch phát
triển giáo dục - đào tạo huyện Cẩm Xuyên tỉnh Hà tĩnh giai đoạn 2007-2015.

I. Thực trạng quy mô giáo
dục Tiểu học, THCS huyện Cẩm
Xuyên tỉnh Hà Tĩnh
Tuy là một huyện nghèo nhng
Cẩm Xuyên vốn là nơi Địa linh nhân
kiệt, giàu truyền thống Cách mạng và
là đất học nổi tiếng từ xa đến nay. Nói
đến Cẩm Bình chắc có lẽ không ai
không biết: Địa phơng từng đợc Bác
Hố gửi th khen ngợi đối với công tác
văn hóa giáo dục, tổ chức UNESCO
tặng giải thởng Crupxcaia và huy hiệu

Cẩm Thăng còn 346, THCS Cẩm Phúc
còn 376, THCS Cẩm Nam còn 375,
nếu thực hiện tỷ lệ học sinh/ lớp nh
quy định của Điều lệ nhà trờng thì
những đơn vị này chỉ còn 8 - 9 lớp. Do
nhiều xã có 2 trờng TH nên quy mô
trờng càng nhỏ, nh: TH Cẩm Thành
1 còn 294 học sinh, TH Cẩm Thành 2
còn 214 học sinh, TH Cẩm Quan 1 còn
251 học sinh, TH Cẩm Quan 2 còn 382
học sinh, TH Cẩm Hng 1 còn 374 học
sinh, TH Cẩm Hng 2 còn 239 học
sinh, Nếu thực hiện tỷ lệ học sinh/ lớp
đúng nh Điều lệ trờng TH thì có
trờng chỉ còn 6 - 7 lớp. Với sự thu nhỏ
quy mô của các trờng nh vậy chắc
chắn dẫn đến một số bất cập đối với việc
quản lý công tác chuyên môn nh sau:
- Tổ chức các hoạt động chuyên môn
trong nhà trờng có nhiều hạn chế. TH
có khối chỉ có 1 giáo viên, THCS nhiều
môn cũng chỉ có một giáo viên, việc sinh

Nhận bài ngày 03/12/2007. Sửa chữa xong 23/01/2008.

Lu Thị Tâm quy mô giáo dục tiểu học giai đoạn 2007- 2015, Tr. 68-76


đoạn hiện nay và tiếp theo, tiếp tục đa
dạng hoá các loại hình trờng lớp trên
địa bàn huyện để đáp ứng nhu cầu học
tập của nhân dân.
- Làm tốt công tác quy hoạch, bồi
dỡng, sử dụng đội ngũ cán bộ quản lý,
giáo viên đảm bảo chuẩn hoá, đồng bộ
hoá.
- Tăng cờng đầu t xây dựng
trờng đạt chuẩn quốc gia ở các cấp học.
đầu t mua sắm trang thiết bị theo
hớng chuẩn hoá, hiện đại hoá.
- Tăng cờng công tác XHHGD, huy
động mọi nguồn lực tập trung cho giáo
dục đảm bảo yêu cầu về cơ sở vật chất.
Trên cơ sở đó, giữ vững và nâng cao
chất lợng PCGD TH đúng độ tuổi và
PCGD THCS, tiến tới phổ cập bậc
Trung học. Tập trung rút kinh nghiệm,
chỉ đạo thực hiện chơng trình sách
giáo khoa mới và đổi mới phơng pháp
dạy học ở các cấp học nhằm nâng cao
chất lợng, hiệu quả giáo dục.
Tuy nhiên, để thực hiện đợc, thực
hiện tốt các nhiệm vụ đã đặt ra ở trên
thì điều quan trọng và cần thiết nhất
trớc mắt là phải Dự báo quy mô giáo
dục TH, THCS và các điều kiện đảm
bảo quy mô trong thời gian tới một
cách khoa học nhất, đạt tính chính xác

Trong quá trình dự báo cần sử dụng
4 phơng pháp (phơng pháp sử dụng
phần mềm của Bộ Giáo dục - Đào tạo,
phơng pháp ngoại suy xu thế, phơng
pháp căn cứ vào mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội và phơng pháp chuyên
gia), trong đó phơng pháp có cơ sở
khoa học nhất, có độ tin cậy cao nhất là:
Sử dụng chơng trình phần mềm của
Bộ giáo dục và đào tạo với các căn cứ:
- Dự báo dân số trong độ tuổi nhập
học.
- Dự báo dân số trong độ tuổi Tiểu
học, THCS.
- Dự báo tỷ lệ học sinh vào lớp 1, lớp
6.
- Dự báo tỷ lệ học sinh lên lớp, lu
ban, bỏ học, hoàn thành chơng trình
Tiểu học.
Bốn chỉ số làm căn cứ đợc dự báo
trong những năm thuộc giai đoạn từ
2007 - 2015 trên cơ sở số lợng trẻ sinh
hàng năm và thực trạng diễn biến của
chúng từ năm 1991 đến 2006, nhập các
chỉ số trên vào bảng tính chơng trình
phần mềm của Bộ Giáo dục - Đào tạo ta
đợc kết quả:
Bảng 1. Số lợng học sinh TH đợc dự báo
theo chơng trình phần mềm của Bộ Giáo dục và Đào tạo



Năm học

HSL6

HSL7

HSL8

HSL9

Tổng số

Tỉ lệ (%)
HS/ DSĐT

2007-2008 3176 3702 3884 4368 15130 97,7
2008-2009 3034 3177 3701 3863 13775 98,9
2009-2010 2902 3032 3178 3681 12793 99,1
2010-2011 2567 2901 3030 3161 11659 99,2
2011-2012 2600 2568 2901 3021 11090 99,1
2012-2013 2574 2600 2569 2892 10635 99,5
2013-2014 2369 2574 2600 2561 10104 99,8
2014-2015 2096 2370 2574 2592 9632 100
2015-2016 2107 2097 2371 2566 9141 100

Lu Thị Tâm quy mô giáo dục tiểu học giai đoạn 2007- 2015, Tr. 68-76

* Kết quả dự báo (bảng 5, bảng 6).
Bảng 3. Dự báo số lợng trờng, lớp cấp Tiểu học huyện Cẩm Xuyên
Trờng chuẩn
QG

Năm học
TS
trờng

TS
lớp
Số HS/
lớp
Mức 1 Mức 2

Trờng học
2 buổi/
ngày
Lớp học
2 buổi/
ngày
2007-2008

32 492 27,9 31 8 100% 67%
2011-2012

27 400 28,0 27 13 100% 100%
2015-2016

27 331 28,0 27 25 100% 100%

cần có

Số GV
hiện có

Số GV
hao hụt

Số GV
bổ sung

Số GV
cần có

Số GV
hiện có

Số GV
hao hụt

Số GV
bổ sung

2007-2008

738 634 13 117 760 768 15 7
2008-2009

692 738 14 -32 707 760 15 -38
2009-2010

Các chỉ số
Năm học
2007-2008
Năm học
2010-2011
Năm học
2014-2015 Tiểu học
Số trờng
Số cán bộ quản lý cần
Số cán bộ quản lý có
Số hao hụt
Số bổ sung
32
65
70
2
-3
27
60
68
7
-1
27
60
61
2
1

Căn cứ vào số lớp đã dự báo ở trên
và định mức lớp/ phòng học cũng nh
bình quân học sinh/ lớp để ta tính toán
nhu cầu phòng học, chỗ ngồi cần phải
tăng mới cho thời kỳ dự báo.
- Đối với Tiểu học: Số phòng học
kiên cố hiện có là 260. Đến năm 2015
có 331 lớp do đó cần 331 phòng học. Vậy
từ năm 2007 đến năm 2015 cần xây
thêm 71 phòng học kiên cố. Với mỗi
phòng có 30 chỗ ngồi thì số chỗ ngồi
tăng thêm là 2130.
- Đối với THCS: Số phòng học kiên
cố hiện có là 230. Đến năm 2015 có 261
lớp, để đảm bảo định mức 1 lớp/ 1,5
phòng học cần phải có 392 phòng học.
Vậy từ năm 2007 đến năm 2015 cần xây
thêm 162 phòng học kiên cố. Với mỗi
phòng có 40 chỗ ngồi thì số chỗ ngồi
tăng thêm là 6480.
* Phòng học, chỗ ngồi cần nâng cấp
và làm mới.
Giáo dục TH và THCS huyện Cẩm
Xuyên phấn đấu kiên cố hoá hết phòng
học song trong điều kiện thực tế đang
khó khăn của các đơn vị thì trong
những năm tới vừa xây dựng mới kiên
cố hoá nếu có điều kiện và cha có điều
kiện thì phải nâng cấp sữa chữa số
phòng học cấp 4 hiện có.

Để đạt chuẩn, số phòng chức năng cần
xây mới là 265.
2.2.4.3. Sách và thiết bị trờng học
Căn cứ vào quy định về th viện
đạt chuẩn của Bộ GD và ĐT. Căn cứ
thực trạng công tác sách và thiết bị
phục vụ dạy học ở các nhà trờng.
Chúng tôi dự báo nh sau:
* Đối với th viện: Đến năm 2015 có
- 100% số trờng th viện đã đạt
chuẩn.
- 100% học sinh có đủ sách giáo
khoa.
- 100% giáo viên có đủ sách nghiệp
vụ.
* Đối với thiết bị: Đến năm 2015:
- 100% các trờng có đủ phòng học
bộ môn và trang thiết bị dạy học thiết
yếu.
- 100% các trờng học sinh đợc học
ngoại ngữ và vi tính.
- 75% số trờng có trang thiết bị
hiện đại phục vụ quản lý và dạy học.
- 100% số trờng nối mạng Intenet
phục vụ quản lý và dạy học.
2.2.5 Dự báo nguồn tài chính cần
đầu t cho giáo dục Tiểu học và THCS
huyện Cẩm Xuyên
2.2.5.1. Nguồn tài chính để chi trả
lơng và chi khác

Căn cứ vào nhu cầu số lợng các
phòng học, phòng chức năng, chỗ ngồi
cần xây mới và nâng cấp, dự báo nguồn
kinh phí nh sau:
- Xây mới phòng học và phòng chức
năng: 498 phòng x 200.000.000 đ =
99.600 triệu đồng.
- Mua sắm đồ dùng dạy học mỗi
năm xấp xỉ 650 triệu đồng. Vậy từ 2007
đến năm 2015 cần chi 5.850 triệu đồng.
- Làm mới và nâng cấp chỗ ngồi:
6.457 chỗ x 200.000 đ = 1.291,4 triệu
đồng.
- Trang bị phòng máy: 6 trờng TH
và 12 trờng THCS đã có phòng máy.
Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVII, số 1B-2008 74
Số phòng còn phải trang bị thêm là 28,
với tổng kinh phí là 2.800 triệu đồng.
- Trang bị máy chiếu: với quy mô
75% (trong tổng số 46 trờng) đợc
trang bị, hiện nay có 3 trờng đã đợc
trang bị, tổng kinh phí cần chi là 1.280
triệu đồng.
Tổng kinh phí để xây dựng CSVC,

3.6. Phân luồng học sinh sau
THCS.
3.7. Đẩy mạnh công tác xã hội hoá
giáo dục.
IV. Khảo nghiệm về mặt
nhận thức tính cần thiết và
khả thi của biện pháp thực
hiện kết quả dự báo phát
triển giáo dục Tiểu học, THCS
huyện Cẩm Xuyên
Để kiểm chứng tính cần thiết và
khả thi của việc thực hiện dự báo,
chúng tôi dùng phiếu hỏi tiến hành xin
ý kiến của 77 chuyên gia, bao gồm các
cán bộ quản lý xã hội và quản lý giáo
dục trên địa bàn huyện Cẩm Xuyên.
Hầu hết những ngời đã đợc hỏi ý kiến
đều khẳng định tính cần thiết và khả
thi của 7 biện pháp trên.
V. Kết luận
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng
phát triển giáo dục huyện Cẩm Xuyên,
chúng tôi nhận thấy rằng: trong giai
đoạn 1991-2006 giáo dục Cẩm Xuyên
phát triển theo xu thế chung của giáo
dục toàn quốc. Quy mô giáo dục Tiểu
học giảm dần và đi vào thế ổn định, quy
mô giáo dục THCS tăng nhanh ở một số
năm và sau đó cũng giảm dần, tạo nên
sự bất cập giữa quy mô phát triển và

đánh giá trong thời gian dài, các tiêu
chí phù hợp cho phép đa ra dự báo tin
cậy và xu hớng phát triển của giáo dục
Cẩm Xuyên, làm cơ sở cho dự báo quy
mô.
Việc dự báo quy mô giáo dục Tiểu
học, THCS huyện Cẩm Xuyên đợc dựa
trên cơ sở phân tích, tổng hợp các dữ
liệu về dân số, dân số độ tuổi, tình
trạng học sinh lên lớp, lu ban, bỏ học,
tình hình phát triển trờng, lớp, học
sinh, giáo viên với nhiều phơng án
tính toán phù hợp với chiến lợc phát
triển kinh tế - xã hội, phát triển giáo
dục huyện Cẩm Xuyên đến năm 2015.
Chúng tôi đã đa ra dự báo về quy
mô học sinh, lập dự báo mạng lới
trờng lớp, đội ngũ giáo viên và cán bộ
quản lý, tính toán một số yêu cầu thiết
yếu để đảm bảo thực hiện dự báo phát
triển giáo dục Tiểu học, THCS huyện
Cẩm Xuyên giai đoạn 2007-2015. Để
thực hiện đợc kết quả dự báo, qua
nghiên cứu, chúng tôi đề xuất các biện
pháp đã nói ở trên. tài liệu tham khảo

[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quyết định của Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban

and the forecast from 2007 to 2015

The paper presented the result of the research in the real situation and the
forecast of primary school and high school scale that is the reliable scientific basis
for building the developmental educational - training plan in Cam Xuyen district -
Ha Tinh province from 2007 to 2015.

(a)
Cao học 13 quản lý giáo dục, Trờng Đại học Vinh.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status