Tâm lí đại cương
Tâm lí đại cương
ThS.Bùi Kim Chi
Khoa Luật hình sự
Trường Đại học Luật Hà Nội
Bài 4: Các quá trình nhận thức
Bài 4: Các quá trình nhận thức
A. Cảm giác
B. Tri giác
C. Trí nhớ
D. Tư duy
E. Tưởng tượng
Cảm giác
Cảm giác
I. Khái niệm chung về cảm giác
II. Các qui luật cơ bản của cảm giác
III. Phân loại cảm giác
Khái niệm chung về cảm giác
Khái niệm chung về cảm giác
1.1. Định nghĩa:
Cảm giác là một QTTL, phản ánh từng thuộc
tính riêng lẻ, bề ngoài của SVHT khi chúng
đang trực tiếp tác động vào các giác quan của
ta và phản ánh trạng thái bên trong của cơ
thể.
giác quan của ta đặc điểm này nói nên tính
chất hạn chế của CG.
Khái niệm chung về cảm giác
Khái niệm chung về cảm giác
1.3.Vai trò của cảm giác:
-
CG là hình thức định hướng đầu tiên của con người
(và con vật).
-
CG là nguồn cung cấp những nguyên liệu để con
người tiến hành những hình thức NT cao hơn.
-
- CG là điều kiện quan trọng cho hoạt động tinh thần
của con người.Các qui luật cơ bản của cảm giác
Các qui luật cơ bản của cảm giác
2.1.Qui luật về ngưỡng cảm giác:
S yếu quá không gây nên CG, S mạnh quá dẫn đến
mất CG. Vậy
muốn S gây ra được CG thì S phải đạt tới
một giới hạn (cường độ) nhất định: giới hạn mà ở đó
S gây ra được CG thì gọi là ngưỡng CG.
Có 2 loại ngưỡng CG:
+ Ngưỡng tuyệt đối
+ Ngưỡng sai biệt
P
K =
Các qui luật cơ bản của cảm giác
Các qui luật cơ bản của cảm giác
Ngưỡng phía dưới và ngưỡng sai biệt tỉ lệ nghịch với
độ nhạy cảm của CG và với độ nhạy cảm sai biệt:
+ Ngưỡng phía dưới càng nhỏ thì độ nhạy cảm của
CG càng cao.
+ Ngưỡng sai biệt càng nhỏ thì độ nhạy cảm sai biệt
càng cao.
1
P
E =
Các qui luật cơ bản của cảm giác
Các qui luật cơ bản của cảm giác
2.2. Qui luật về sự thích ứng của cảm giác:
Thích ứng
là khả năng thay đổi độ nhạy cảm của CG
cho phù hợp với sự thay đổi của cường độ S: khi cường
độ S tăng thì giảm độ nhạy cảm, khi cường độ S giảm
thì tăng độ nhạy cảm.
Khả năng thích ứng của CG có thể được phát triển do
HĐ và rèn luyện.
Những cảm giác bên ngoài
Cảm giác bên ngoài do kích thích từ bên ngoài cơ
thể gây nên.
Cảm giác thị giác (CG nhìn):
Do các sóng ánh sáng phát ra từ các vật gây nên.
Vai trò:
-
Có vai trò quan trọng trong sự nhận thức TG (90%
lượng thông tin con người NT được là qua mắt).
-
Giúp ta nhận biết được hình thù, độ sáng, màu sắc,
kích thước,… của sự vật.
Những cảm giác bên trong
Những cảm giác bên trong
Cảm giác vận động
Cảm giác sờ mó
Cảm giác thăng bằng
Cảm giác rung
Cảm giác cơ thểTri giác
Tri giác
I. Khái niệm chung về tri giác
II. Các qui luật cơ bản của tri giác
III. Phân loại tri giác
Khái niệm chung về tri giác
TG là một QT tích cực, được gắn liền với HĐ của con
người.
-
Mức độ thể hiện tính CT của TG cao hơn, đậm nét
hơn so với CG.
Khái niệm chung về tri giác
Khái niệm chung về tri giác
* Giống nhau:
-
Đều là QTTL.
-
Đều sử dụng các giác quan để nhận biết thế giới.
-
Nội dung phản ánh đều mang tính chất bề ngoài chứ
chưa phải những thuộc tính bên trong, bản chất.
-
Đều phản ánh trực tiếp các SVHT, nghĩa là phản ánh
những cái trong hiện tại, đang tác động vào ta lúc đó.
-
Đều phản ánh SVHT một cách cá lẻ.
-
ND phản ánh nói lên mặt này hay mặt khác của hiện
thực tùy thuộc vào động cơ, MĐ, hứng thú, kinh
nghiệm, tri thức, tâm thế của cá nhân.
Khái niệm chung về tri giác
Khái niệm chung về tri giác
Vai trò của tri giác:
Các qui luật cơ bản của tri giác
Qui luật về tính ổn định:
Tính ổn định của TG là khả năng phản ánh sự vật
một cách không thay đổi dù TG lúc nào và trong bối
cảnh nào.
Qui luật về tính có ý nghĩa của tri giác:
Hình ảnh của TG luôn có một ý nghĩa nhất định. Khi
TG SVHT, con người hiểu nó tương ứng với các kiến
thức đã tiếp thu được trước đây và với kinh nghiệm
thực tiễn của mình (hiểu ý nghĩa của chúng) và gọi
được tên SVHT đó trong óc.