Bài giảng TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG - Chương 5 - Pdf 19


Tâm lí đại cương
Tâm lí đại cương
ThS.Bùi Kim Chi
Khoa Luật Hình sự
Trường Đại học Luật Hà Nội

Bài 5: Hoạt động giao tiếp và
Bài 5: Hoạt động giao tiếp và
ngôn ngữ
ngôn ngữ
I. Hoạt động giao tiếp
II. Ngôn ngữ

Hoạt động giao tiếp
Hoạt động giao tiếp
1. Khái niệm chung về giao tiếp:
-
Định nghĩa:
Giao tiếp là hình thức đặc trưng cho MQH giữa con
người với con người mà qua đó nảy sinh sự TXTL và
được biểu hiện ở các QT thông tin, hiểu biết, rung
cảm, ảnh hưởng và tác động qua lại lẫn nhau.

Hoạt động giao tiếp
Hoạt động giao tiếp
-
Chức năng của giao tiếp:
Theo B.Ph.Lômốp: xem xét dưới góc độ cá nhân:
Có 3 chức năng:
+ Chức năng thông tin: con người trao đổi cho nhau thông

những hiểu biết về nhân cách của nhau.
MĐ của GT này là để thông cảm, đồng cảm, chia ngọt sẻ bùi với
nhau. Hoạt động giao tiếp
Hoạt động giao tiếp
-
Căn cứ vào phương tiện GT:
* GT phi ngôn ngữ và GT ngôn ngữ.
+ GT phi ngôn ngữ: GT không dùng ngôn ngữ.
Phương tiện phi ngôn ngữ gồm:
Bộ mặt bên ngoài:
• Quần áo và cách ăn mặc: là một loại tín hiệu thông báo trong GT.
Quần áo là một chỉ số nói lên tuổi tác, nghề nghiệp, tầng lớp XH hay
hoàn cảnh của đối tượng GT.
• Cách đối xử của một người nói lên tính có GD và VH hay không ở
người đó, nói lên TC của họ và qua đó có thể thấy được thái độ của
họ đối với những người khác như thế nào.Hoạt động giao tiếp
Hoạt động giao tiếp
Nét mặt, điệu bộ, cử chỉ:
• Nét mặt:
Là sự biến đổi vẻ mặt con người lúc GT.
VD:

• 0,45m < KC < 1,2m  cuộc GT diễn ra tình cảm.
• KC < 0,45m  GT cực kì tình cảm.
• KC = 0  GT rất tình cảm, rất đậm đà.

Hoạt động giao tiếp
Hoạt động giao tiếp
ND và HT nói chung trùng khớp nhau. Qua điệu bộ, cử
chỉ có thể hiểu được ND bên trong.
VD: câu chuyện nữ hoàng người Áo chọn vợ cho con trai.
Công tước Hesen có 3 cô con gái:
Cô cả: vấp ngã  kênh kiệu, đỏng đảnh, hấp tấp, tình
cảm hời hợt, khó gần,…
Cô út: nhảy qua bậc xe  ngỗ ngược, khó gần, lẳng lơ,…
Cô thứ: xuống xe khoan thai  thùy mị, nết na, biết điều,
tình cảm sâu sắc, đoan trang,…

Hoạt động giao tiếp
Hoạt động giao tiếp
Nốt ruồi: bổ sung cho tướng mạo (điệu bộ, cử chỉ, nét
mặt).
Trang điểm bằng son phấn.
+ Giao tiếp ngôn ngữ:
Là GT xuất hiện như là một dạng HĐ xác lập và vận
hành QH người – người bằng các tín hiệu từ ngữ.
Các tín hiệu này là các tín hiệu chung cho một cộng
đồng người cùng nói một thứ tiếng. Mỗi tín hiệu (một từ
chẳng hạn) gắn với một vật thể hay một hiện tượng,
phản ánh một ND nhất định.

Hoạt động giao tiếp

HĐ với đối tượng
Hoạt động
HĐ giao tiếp
MQH giữa GT và HĐ (B.Ph.Lômốp):
Có trường hợp GT là ĐK của HĐ, có trường hợp HĐ
là ĐK thực hiện MQH GT giữa con người với nhau.

Hoạt động giao tiếp
Hoạt động giao tiếp
4. Vai trò của GT trong đời sống cá nhân và XH:
-
Với XH: nếu không có GT thì không thể có sự tồn tại
XH.
-
Với cá nhân:
+ GT là ĐK tồn tại của con người.
VD: Không có GT với người khác, con người cảm thấy
cô đơn khủng khiếp và thành bệnh hoạn.
GT không đầy đủ về SL và nghèo nàn về ND của
trẻ em với người lớn cũng dẫn đến hậu quả nặng nề 
“bệnh do nằm viện”.

Hoạt động giao tiếp
Hoạt động giao tiếp
+ GT giữ vai trò quan trọng trong sự hình thành và
phát triển TL.
+ Thông qua GT, cá nhân quan hệ với cá nhân khác
và với toàn XH.
+ Thông qua GT, cá nhân tiếp thu nền văn hóa, lịch
sử và biến nó thành cái riêng của mình.

Phân biệt 2 khái niệm ngôn ngữ
Phân biệt 2 khái niệm ngôn ngữ
và ngữ ngôn
và ngữ ngôn
+ Bộ phận của ngữ ngôn: từ vựng và ngữ pháp.
+ Phạm trù của ngữ ngôn: phạm trù ngữ pháp và
phạm trù lôgíc.
Phạm trù ngữ pháp là một hệ thống các qui tắc qui
định việc thành lập từ và câu. Phạm trù này khác nhau
đối với từng thứ tiếng khác nhau.
Phạm trù lôgíc là qui luật, phương pháp TD đúng đắn
của con người. Phạm trù này chung cho cả loài người,
vì vậy tuy dùng các thứ tiếng khác nhau nhưng các dân
tộc khác nhau vẫn hiểu được nhau.

Phân biệt 2 khái niệm ngôn ngữ
Phân biệt 2 khái niệm ngôn ngữ
và ngữ ngôn
và ngữ ngôn

Ngôn ngữ:
Là QT mỗi cá nhân sử dụng một thứ ngữ ngôn để
trao đổi tâm tư tình cảm, nguyện vọng, kinh nghiệm,
… của mình với người khác. Nó chính là vốn từ ngữ,
tiếng nói của một người.
Anh A kể chuyện hay, rất hóm hỉnh.
Anh A kể bằng tiếng Việt.
 Đâu là ngôn ngữ, đâu là ngữ ngôn?

Phân biệt 2 khái niệm ngôn ngữ


Phân biệt 2 khái niệm ngôn ngữ
Phân biệt 2 khái niệm ngôn ngữ
và ngữ ngôn
và ngữ ngôn
-
Ngôn ngữ có bản chất XH, lịch sử, giai cấp.
+ Bản chất XH: trong XH con người phải GT với nhau. Sự GT
này được thực hiện bằng ngôn ngữ.
+ Bản chất LS: nó không tĩnh tại, mà luôn biến đổi qua các
chế độ XH khác nhau, thời đại LS khác nhau.
VD: Khái niệm “hôn nhân 1 vợ 1 chồng” thay đổi từ chế độ
XH này sang chế độ XH khác (Dưới chế độ tư hữu khác dưới
chế độ XHCN).
+ Tính giai cấp:
VD: Khái niệm “tội phạm” mang bản chất LS và giai cấp rõ
rệt qua các chế độ XH khác nhau.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status