MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Sơ lược tình hình bệnh viêm họng trong nước và nước ngoài 3
1.2. Một số đặc điểm về giải phẫu - sinh lý - bệnh lý của họng 3
1.3. Tiến triển và biến chứng 11
1.4. Một số bài thuốc dân gian điều trị bệnh viêm họng 11
1.5. Sơ lược về Phường Xuân Phú, Thành phố Huế 12
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1 Đối tượng nghiên cứu 13
2.2. Phương pháp nghiên cứu 13
2.3. Thu thập thông tin 14
2.4. Phương pháp xử lý số liệu 17
2.5. Các bước tiến hành 17
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
3.1. Kết quả các đặc điểm chung 19
3.2. Kết quả tìm hiểu nhận thức về bệnh viêm họng 22
3.3. Tìm hiểu các phương pháp dân gian điều trị và dự phòng bệnh viêm họng 26
Chƣơng 4: BÀN LUẬN 29
4.1. Các đặc điểm chung 29
4.2. Tìm hiểu nhận thức về bệnh viêm họng 31
4.3. Tìm hiểu các phương pháp dân gian điều trị và phòng bệnh viêm họng . 34
KẾT LUẬN 39
KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ
thực hiện đề tài:
“Tìm hiểu nhận thức và các phương pháp dân gian điều trị bệnh viêm
họng trong nhân dân ở phường Xuân Phú, Thành phố Huế”
nhằm
mục tiêu:
1. Tìm hiểu nhận thức của nhân dân về bệnh viêm họng.
2. Tìm hiểu các phương pháp dân gian điều trị và phòng bệnh viêm họng
trong nhân dân phường Xuân Phú, Thành phố Huế.
3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
trâm họng, cơ nhẫn thực quản có tác dụng kéo thực quản và thanh quản lên).
Niêm mạc họng thuộc loại tế bào gai và biểu bì nhiều tầng. Trong lớp
đệm có nhiều tuyến nhầy và nang lympho [15]. Các tổ chức lympho phát triển
rất nhiều ở xung quanh lỗ mũi sau và eo họng hình thành vòng lympho gọi là
vòng Waldeyer. Trên vòng Waldeyer có những nơi mà tân nang tập trung lại
thành khối gọi là amyđan hay hạnh nhân: ở nóc vòm có amyđan họng của
Luschka, ở loa vòi Eustache có amyđan vòi của Gerlach, ở eo họng có
amyđan khẩu cái ở nền lưỡi có amydan đáy lưỡi. Tất cả amyđan đều có vỏ
bọc riêng và có thể tách rời khỏi lớp cơ thành họng [3], [24].
Sau họng là lớp cơ trước cột sống. Giữa thành họng và lớp cơ này có một
lớp tổ chức tế bào lỏng lẻo gọi là khoảng cách sau họng của Henkê.
Họng chia làm 3 phần [2], [3], [24]:
1.2.1.1. Họng mũi hay vòm mũi họng
Đây là phần cao nhất của họng.
Vòm mũi họng giống như hình khối vuông có sáu mặt. Mặt trên giáp giới
với mảnh nền của xương chẩm với dây chằng chẩm đội. Mặt dưới là một bình
diện trừu tượng đi ngang qua bờ dưới của màn hầu. Mặt trước là cửa sau của
hai hố mũi. Mặt bên là loa vòi Eustache và hố Rosenmuller.
Loa vòi Eustache hình dấu mũ ở phía sau đuôi cuốn dưới và gồm có hai
mép: mép sau gọi là nẹp vòi họng, mép trước gọi nẹp vòi khẩu cái.
Ở nóc vòm có:
- Di tích của ống sọ - họng là một điểm lõm ở phần trước và giữa của mặt trên.
- Sùi vòm hay V.A , gồm có năm sáu luống ngoằn ngoèo chạy dài từ
trước ra sau.
5
1.2.1.2. Họng miệng
Ranh giới trên của họng miệng là một bình diện nằm đi ngang qua bờ
trực tiếp với khoảng cách sau họng Henkê và kéo dài xuống dưới bằng
khoảng hậu tạng [8], [24].
- Mặt bên là máng họng thanh quản hay xoang lê. Máng này gồm có hai
thành: thành trong là thanh quản (nẹp phễu thanh thiệt), thành ngoài là cánh
sụn giáp và cơ khít họng.
1.2.1.4. Mạch máu thần kinh
- Vòm họng được nuôi dưỡng bởi động mạch họng lên (chi nhánh của
động mạch cảnh ngoài), động mạch chân bướm khẩu cái và động mạch khẩu
cái lên (chi nhánh của động mạch hàm trong).
- Họng miệng và họng thanh quản cùng tiếp nhận động mạch họng, động
mạch khẩu cái lên, động mạch giáp trạng dưới.
- Các bạch huyết đổ về hạch Gilette ở sau họng, hạch dưới cơ nhị thân và
hạch cảnh.
- Thần kinh cảm giác gồm có: dây số X (màn hầu và thành họng), dây số
IX (nền lưỡi và phần dưới của amyđan), dây số V (hàm ếch, màn hầu) [12].
- Thần kinh vận động: đám rối quanh họng chi phối bỡi dây X và dây XI
phụ trách các cơ khít và cơ dọc. Thần kinh hàm dưới (chi nhánh của dây X)
chi phối cơ bao màn hầu ngoài. Thần kinh mặt chi phối cơ màn hầu trong [24].
1.2.2. Sơ lƣợc chức năng sinh lý họng
Họng là bộ phận quan trọng không thể thiếu được của cơ thể sống. Vai
trò của họng bao gồm các chức năng khác nhau trong vấn đề nuốt, thở, phát
âm, nghe và bảo vệ [3], [6]. 7
Hình 1.1. Họng thiết đồ đứng dọc
1.2.2.1. Chức năng nuốt
Hầu hết các cơ của họng đều tham gia động tác nuốt. Động tác nuốt gồm
có 2 thì: thì thứ nhất là thì miệng (tức là lưỡi đẩy thức ăn vào eo họng), thì thứ
tạo ra miễn dịch tế bào nhờ vào các lymphocyte T, tạo ra các miễn dịch thể
dịch nhờ các lymphocyte B, gây chuyển dạng tương bào sản xuất ra các
globulin miễn dịch: IgA, IgM, IgG, IgD, IgE.
Trẻ lọt lòng, miễn dịch của trẻ chỉ có IgG mà nó được hấp thu từ mẹ qua
nhau thai trong thời kỳ bào thai. Tỷ lệ IgG của trẻ sẽ giảm dần rồi mất hẳn sau 6
tháng tuổi. Nhờ quá trình tiếp xúc với kháng nguyên từ môi trường bên ngoài, từ
tháng thứ 6 trở đi, cơ thể trẻ tự sản xuất các globulin miễn dịch đầu tiên là IgM,
kế đó là IgG. Các tỷ lệ này sẽ đạt đến các giá trị bình thường ở 18 tháng tuổi,
9
nhưng phải đến 9 tuổi mới có được sự trưởng thành miễn dịch như người lớn [3].
Chính sự đương đầu với kháng nguyên, không đồng nhất đã giúp trẻ phát
triển về hệ thống đề kháng miễn dịch. Những vùng tổ chức giàu các tế bào có
khả năng miễn dịch lại nằm ở đường tiêu hóa hoặc ở đường hô trên nên chúng
thường xuyên tiếp xúc với các yếu tố bên ngoài. Đó là mảng Peyer của ruột
và vòng waldeyer của họng [3].
1.2.2.6. Yếu tố thuận lợi
- Do viêm mũi, viêm xoang gây tắc mũi, phải thở bằng miệng, mũi chảy
xuống ở thành sau họng gây viêm họng.
- Do hít thở không khí bụi hữu cơ, vô cơ, hơi nóng, hóa chất [8], [13].
- Do thói quen hút thuốc, uống đá lạnh, [3].
- Do dị ứng, trào ngược dạ dày thực quản, [20].
1.2.3. Sơ lƣợc bệnh lý của họng
1.2.3.1. Viêm họng cấp tính
Là bệnh thường gặp ở cả người lớn và trẻ em liên quan đến thời tiết thay
đổi, nhất là về mùa đông [2], [3], [6].
Viêm họng tức là viêm niêm mạc ở họng, trong đó, có lớp liên bào có
tuyến nhầy có lympho. Các nang lympho này có thể rải rác hoặc tập trung
thành từng khối [24].
Nguyên nhân của viêm họng cấp: do vi khuẩn chiếm tỷ lệ 20 – 40%; do
- Viêm họng mạn tính quá phát
- Viêm họng mạn tính teo
1.3. TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG
1.3.1. Tiến triển
- Nếu do virus: Bệnh thường kéo dài 3 – 5 ngày thì tự khỏi. Các triệu
chứng giảm dần và khỏi bệnh.
11
- Nếu do vi khuẩn bội nhiễm, đặc biệt là do liên cầu, bệnh thường kéo
dài hơn và đòi hỏi phải điều trị kháng sinh có hệ thống để tránh các biến
chứng có thể xảy ra [3], [8], [24].
1.3.2. Biến chứng
- Biến chứng tại chỗ: viêm tấy hoặc áp xe quanh amyđan, viêm tấy hoặc
áp xe quanh họng, áp xe thành sau họng, viêm tấy hoại tử vùng cổ rất hiếm
gặp nhưng tiên lượng rất nặng.
- Biến chứng lân cận: viêm thanh quản, viêm phổi, viêm tai giữa cấp,
viêm mũi xoang cấp.
- Biến chứng xa: Đặc biệt, nếu do liên cầu B tan máu nhóm A có thể gây
viêm thận, viêm khớp, viêm nội tâm mạc Osler, choáng nhiễm độc liên cầu
hoặc nhiễm trùng huyết [1], [3], [6], [8], [24].
1.4. MỘT SỐ BÀI THUỐC DÂN GIAN ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM HỌNG
1.4.1. Thuốc thang và châm cứu
Bài 1: Chữa viêm họng cấp [10], [19].
Huyền sâm: 12 gam. Sinh địa: 12 gam. Kinh giới: 16 gam. Ngân hoa: 16 gam.
Tang bì: 8 gam. Bạc hà: 9 gam. Nhọ nồi: 8 gam. Rẻ quạt: 8 gam. Ngưu tất: 12 gam. Cát
cánh: 12 gam. Cương tằm: 12 gam.
Cách dùng: sắc uống, ngày 1 thang.
Châm cứu: Thiên đột, hợp cốc, phế du, khúc trì, liệt khuyết.
Bài 2: Chữa viêm họng mãn [21].
Kê huyết đằng: 16 gam. Bối mẫu: 10 gam. Tang bì: 12 gam. Sa sâm: 16 gam.
bệnh viện tư nhân; 1 phòng khám Đông y, 1 phòng khám chuyên khoa Tai
mũi họng, 1 hiệu thuốc Tây; 3 phòng mạch bác sĩ đa khoa, 1 phòng khám
bác sĩ chuyên khoa Mắt.
Trạm y tế phường có 5 cán bộ: 1 bác sĩ, 1 nữ hộ sinh trung học, 3 y sĩ. Trạm
y tế Phường đạt chuẩn Quốc gia y tế từ năm 2007 và được duy trì cho đến nay.
Chương trình khám chữa bệnh: Khám khoảng 500 lượt người/tháng.
Chương trình truyền thông giáo dục sức khoẻ hoạt động thường xuyên
và ngày càng được nâng cao.
13
Chƣơng 2
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1. Đối tƣợng
Đối tượng được đưa vào nghiên cứu là những người dân từ 18 tuổi trở
lên có hộ khẩu thường trú tại phường Xuân Phú, Thành phố Huế.
2.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Phường Xuân Phú
- Thời gian: Từ tháng 9/2008 - 4/2009
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu ngang trên mẫu ngẫu nhiên tại cộng đồng.
2.2.2. Cỡ mẫu
Sử dụng công thức tính cỡ mẫu [17]:
2
)1(
2
c
pp
Phương thức chọn mẫu: Lấy mẫu không hoàn lại.
Đơn vị mẫu và đơn vị quan sát: Người dân từ 18 tuổi trở lên tại 6 tổ (4,
5, 6, 9, 13, 15) thuộc phường Xuân Phú, Thành phố Huế.
2.2.4. Phƣơng tiện nghiên cứu
Dùng bảng câu hỏi được thiết kế để thu thập các thông tin theo mục tiêu
đề tài, các loại câu hỏi: câu hỏi đóng và câu hỏi mở.
Phương pháp thu thập: phỏng vấn trực tiếp.
2.3. THU THẬP THÔNG TIN
2.3.1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu
- Tuổi
- Giới tính
- Nghề nghiệp
- Trình độ văn hóa
- Địa chỉ
- Mức sống
- Số người đang mắc bệnh viêm họng, tỷ lệ mắc bệnh theo giới
2.3.2. Tìm hiểu nhận thức về bệnh viêm họng
- Nguồn thông tin để người dân biết bệnh viêm họng
- Nguyên nhân và yếu tố thuận lợi gây bệnh viêm họng
- Các triệu chứng khi bị bệnh viêm họng
- Khả năng lây lan khi mắc bệnh viêm họng
- Các biến chứng của bệnh viêm họng
- Mắc bệnh theo nhóm tuổi
15
- Khả năng tái phát của bệnh viêm họng
2.3.3. Tìm hiểu các phƣơng pháp dân gian điều trị bệnh viêm họng
- Tìm hiểu nơi điều trị khi bị bệnh viêm họng
- Tìm hiểu các phương pháp điều trị
- Hiểu biết các bài thuốc dân gian điều trị viêm họng trong nhân dân
Huyền Sâm (Scrophularia nodosa)
Cam thảo ( Abrus precatorius)
Bạc hà ( Mentha aquatica)
Gừng ( Zingiber officinale Rosc.)
17
2.4. PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU
- Tổng hợp các chỉ số điều tra, phân tích số liệu bằng Epi - Ifo.
- Dùng toán thống kê để xử lý số liệu theo công thức
+ Công thức tính z:
+ Xác định đối tượng điều tra
+ Kỹ năng phỏng vấn
18
+ Quy định cách thức ghi chép biểu mẫu
+ Cách thức tổng hợp, xử lý số liệu và viết đề tài
2.5.3. Tiến hành
- Liên hệ với trạm y tế và Ban quản lý hộ khẩu phương Xuân Phú để sắp
xếp thời gian phù hợp tiến hành điều tra, phỏng vấn theo lịch đã thống nhất.
- Ghi chép, thống kê, tổng hợp, xử lý số liệu và đánh giá rút kinh nghiệm
sau đợt điều tra.
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ nam và nữ đƣợc điều tra
Đối tượng nghiên cứu: gồm 398 người: Có 42,21% nam và 57,79% nữ.
3.1.2. Điều tra theo nhóm tuổi
Bảng 3.2. Điều tra theo nhóm tuổi
Nhóm tuổi
18-30
31-40
41-50
51-60
61-70
> 70
Tổng
Số ngƣời
điều tra
111
109
94
51
20
13
398
Tỷ lệ %
27,89
27,39
23,62
12,83
5,03
3,24
100,00
Nhóm tuổi 18 – 30 chiếm tỷ lệ cao nhất 27,89%, sau đó giảm dần.
15
20
25
30
35
Tiểu học THCS THPT Trên THPT
Tỷ lệ
%
TĐVHBiểu đồ 3.2: Trình độ văn hoá
Đa số có trình độ văn hoá từ trung học cơ sở (THCS) trở lên (chiếm 77,64%).
3.1.4. Nghề nghiệp
Bảng 3.4. Nghề nghiệp
Nghề
nghiệp
Buôn
bán
Công
nhân
HSSV
Nội trợ
CNVC
Khác
Tổng
Số ngƣời
điều tra
87
42
p
p < 0,01 9,05%
90,95%
Thiếu thốn
Đầy đủBiểu đồ 3.3. Tỷ lệ mức sống
Đa số có mức sống đầy đủ chiếm tỷ lệ 90,95%; thiếu thốn 9,05.
3.1.6. Số ngƣời hiện đang mắc bệnh viêm họng
Bảng 3.6. Số người đang mắc bệnh và tỷ lệ mắc bệnh nam/nữ
Nội dung nghiên cứu
Nam
Nữ
Tổng
p
Số người nghiên cứu
168 (42,21%)
230 (57,78%)
398 (100%)
p < 0,05
Có viêm họng
51 (30,35%)
58 (25,21%)
109 (27,39%)
p > 0,05
Không viêm họng
398
100
48,99
28,89
17,58
4,54
0
10
20
30
40
50
60
Từ sách báo Từ cán bộ y tế Từ tivi Từ nguồn khác
Tỷ lệ %
Nguồn
thông tin
Biểu đồ 3.4. Nhận thức theo nguồn thông tin
Hiểu biết về bệnh viêm họng từ sách báo chiếm tỷ lệ cao nhất 48,99%.
3.2.2. Nhận thức nguyên nhân và yếu tố thuận lợi
Bảng 3.8. Nguyên nhân gây bệnh viêm họng
Nguyên nhân
Số ngƣời
Tỷ lệ %
p
Do nhiễm trùng
286
71,86
85
21,35
Yếu tố khác
29
7,28
Có nhiều yếu tố thuận lợi có thể gây viêm họng, trong đó, yếu tố thay
đổi thời tiết, uống nước đá lạnh được nhiều người nêu ra nhất, trên 87%.
3.2.3. Nhận thức về triệu chứng bệnh
Bảng 3.10. Triệu chứng thường gặp của bệnh viêm họng (n = 398)
Triệu chứng
Số ý kiến
Tỷ lệ %
Rát họng
345
86,68
Nuốt đau
306
76,88
Vướng họng
305
76,63
Sốt
298
74,87
Khạc nhổ
293
73,61
Ngứa họng
289
72,61
Biến chứng
Số ý kiến
Tỷ lệ %
Áp xe quanh họng
134
33,66
Viêm tai giữa
147
36,93
Viêm phế quản, viêm phổi
120
25,12
Viêm xoang
115
28,89
Viêm khớp, viêm tim
47
11,80
Viêm thận
50
12,56
Có nhiều biến chứng do viêm họng gây ra, trong đó, biến chứng gây
viêm tai giữa chiếm cao nhất: 36,93%.
3.2.6. Nhận thức mắc bệnh theo tuổi
Bảng 3.13. Tỷ lệ mắc bệnh theo nhóm tuổi.
Nhóm đối tƣợng
Số ngƣời
Tỷ lệ %
1 - 5 tuổi
82