Hạch tóan chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Cao su Đà Nẵng - 2 - Pdf 19

đơn đặt hàng hoàn thành thì grd của sản phẩm là tổng hợp chi phí tập hợp được.
Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc như xí
nghiệp cơ khí chế tạo, sửa chữa.
- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn vị sản xuất: theo phương pháp
này chi phí sản xuất được tập hợp theo từng đơn vị, phân xưởng, tổ đội. Sau đó chi
phí sản xuất được tập hợp theo đối tượng chịu chi phí.
- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo giai đoạn công nghệ: theo phương
pháp này các chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp và phân bổ theo từng giai đoạn
công nghệ. Phương pháp này được áp dụng ở xí nghiệp mà toàn bộ công nghệ sản
xuất được chia thành nhiều giai đoạn và nguyên vật liệu chính được chế biến liên
tục từ giai đoạn đầu đến giai đoạn cuối theo quy trình nhất định.
4. Phương pháp tính giá thành sản phẩm:
- Phương pháp trực tiếp (giản đơn): phương pháp này được áp dụng trong các doanh
nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn. Giá thành đơn vị sản phẩm theo phương
pháp này được tính bằng cách trực tiếp.
Giá thành đơn vị sản phẩm = Giá trị SP dở Chi phí SX phát Chi phí SX
dở
dang đầu kỳ sinh trong kỳ dang cuối kỳ
Số lượng sản phẩm SX hoàn thành trong kỳ
- Phương pháp tỷ lệ: trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy
cách, phẩm chất khác nhau. Để giảm bớt khối lượng hạch toán, kế toán thường tiến
hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại. Căn cứ vào tỷ lệ chi
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch (hoặc định mức) để
tính ra giá thành sản phẩm từng loại.
- Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ: đối với các doanh nghiệp mà trong
cùng một quá trình sản xuất, bên cạnh các sản phẩm chính thu được còn có thể thu
được các sản phẩm phụ, để tính giá trị sản phẩm chính kế toán phải loại trừ sản
phẩm phụ khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm.
Giá thành sản phẩm chính = Giá trị Sp dỡ dang đầu kỳ + Chi phí SX
phát sinh trong kỳ - Giá trị Sp dở dang cuối kỳ - Giá trị SP phụ

nhập lại kho.
Nợ TK 152 Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 621 : Chi phí NL, VL trực tiếp
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí NL, VL trực tiếp theo đối tượng tập hợp chi
phí:
Nợ TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621 : Chi phí NL, VL trực tiếp
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Việc tổng hợp và phân bổ NL, VL, CCDC được thực hiện trên "Bảng phân bỏ NL,
VL, CCDC". Sau đó căn cứ trên bảng này để vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán
chi tiết có liên quan.
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
(Theo phương pháp kê khai thường xuyên)
1.2. Đối với phương pháp kiểm kê định kỳ:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu, phản ánh trên tài khoản này được ghi một lần vào cuối
kỳ kế toán. Cuối kỳ kế toán doanh nghiệp tiến hành kiểm kê và xác định giá trị từng
NL, VL tồn kho cuối kỳ để xác định giá trị NL, VL xuất kho theo công thức:
Trị giá xuất trong kỳ = Trị giá nhập trong kỳ + Trị giá tồn đầu
kỳ - Trị giá tồn cuối kỳ
Nợ TK 621 Chi phí NL,VL trực tiếp (ghi trị giá xuất trong kỳ)
Có TK 611 (6111) mua hàng
Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí NL, VLTT vào giá thành sản xuất, ghi:
Nợ TK 631 giá thành sản xuất
Có TK 621 chi phí NL, VL trực tiếp
2. Hạch toán và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT) là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán
cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ
như: tiền lương chính, tiền lương phụ,, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản
trích theo lương như: BHXH, BHYT, KPCĐ.
Chi phí NCTT được tính trực tiếp cho từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, lao vụ

TK 627 cuối kỳ cũng không có số dư và cũng được mở chi tiết theo từng đối tượng,
từng loại hoạt động, từng bộ phận, từng phân xưởng.
TK 627 có sáu TK cấp 2. Mỗi tài khoản cấp II sẽ phản ánh một nội dung của chi phí
sản xuất chung.
Tuỳ vào đặc điểm cụ thể mà mỗi doanh nghiệp lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí
sản xuất chung khác nhau.
Phân bổ theo giờ công của công nhân sản xuất hoặc phân bổ theo tiền lương của
công nhân sản xuất.
Phân bổ theo chi phí sản xuất trực tiếp.
Phân bổ theo số giờ máy chạy.
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
IV. TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT, XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ SẢN PHẨM DỞ
DANG VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM:
1. Tổng hợp chi phí sản xuất:
Tất cả các chi phí NVLTT, NCTT, SXC đều được tập hợp vào bên Nợ TK 154 "Chi
phí sản xuất kinh doanh" hoặc TK 631 "Giá thành sản phẩm" tuỳtheo dngáp dụng
phương pháp kê khai thường xuyên hay phương pháp kiểm kê định kỳ.
1.1. Đối với phương pháp kê khai thường xuyên:
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để tổng hợp
chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, kế toán sử dụng TK 154
"Chi phí sản xuất kinh doanh". Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí sản xuất -
kinh doanh và tính giá thành sản phẩm, lao vụ của các phân xưởng hoặc các bộ
phận sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất.
* Kết cấu:
Bên Nợ: Phản ánh về các chi phí NVLTT, NCTT, chi phí sản xuất chung kết
chuyển cuối kỳ.
Bên Có: Phản ánh các giá trị phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa
được.
- Phản ánh giá thành thực tế sản xuất sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho và chi phí

việc tính toán đối với những loại sản phẩm mà chi phí chế biến chiếm tỷ trọng thấp
trong tổng số chi phí. Thực chất đây là một dạng của phương pháp ước tính sản
lượng hoàn thành tương đương, trong đó giả định sản phẩm dở dang đã hoàn thành
ở mức độ 50% so với thành phẩm.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
- Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc kế hoạch: căn cứ
vào các định mức tiêu hao (hoặc chi phí kế hoạch) cho các khâu, các bước, các công
việc trong quá trình chế tạo sản phẩm để xác định giá trị sản phẩm dở dang.
3. Tính giá thành sản phẩm:
Sau khi tổng hợp toàn bộ các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ theo đối tượng
hạch toán chi phí sản xuất đã xác định và đánh giá sản phẩm dở dang, kế toán tiến
hành tính giá thành sản phẩm. Sau đây là các phương pháp tính giá thành của một
số loại hình chủ yếu:
a. Tính giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất
giản đơn:
Theo phương pháp này toàn bộ chi phí sản xuất được tập hợp theo từng sản phẩm,
công việc tính giá thành sản phẩm được tiến hành vào cuối tháng theo phương pháp
trực tiếp.
b. Tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất
phức tạp theo kiểu chế biến liên tục: được áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất
phức tạp, kiểu chế biến liên tục qua nhiều giai đoạn (bước) theo một trình tự nhất
định, mỗi giai đoạn đều tạo ra bán thành phẩm và bán thành phẩm của giai đoạn này
sẽ là đối tượng chế biến của giai đoạn sau. Cho nên để tính được giá thành sản
phẩm hoặc giá thành bán thành phẩm trong giai đoạn nào đó thì phải biết giá thành
của giai đoạn trước. Do đó giá thành được tính theo 2 phương án sau:
- Phương án có tính giá thành bán thành phẩm: theo phương pháp này trước tiên
phải tính giá thành bán thành phẩm giai đoạn 1. Sau đó cộng với chi phí chế biến
của giai đoạn 2 để tìm ra giá thành bán thành phẩm giai đoạn 2 rồi tuần tự kết
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status