91
Bảng 27b: Bệnh của tôm chân trắng nuôi thương phẩm theo tháng nuôi
TT Bệnh Tháng thứ 1 Tháng 2 Tháng 3
1 Vi rút đốm trắng- WSSV + +++ +++
2 Bệnh Taura -TSV ++ +++ -
3 Bệnh đục thân- IMNV - + ++
4 Hoại tử- IHHNV + + ++
5 Gan tụy- HPV + + ++
6 Vibriosis + ++ +++
7 Nấm - + +++
8 Sinh vật bám ++ ++ +++
9 Phân trắng - ++ +++
10 Tôm bông - - +
11 Chết đen - - +
12 Mềm vỏ - + ++
13 Trúng độc (NH
3
, H
2
S) - ++ +++
5.2. Tăng cường sức đề kháng cho tôm
Dinh dưỡng và tăng trưởng: trong quá trình nuôi tôm luôn theo dõi sự
tăng trưởng của chúng để xác định sự sinh trưởng của chúng bình thường hay
chậm phát triển. Thường xuyên bổ xung đầy đủ các chất dinh dưỡng cao như
axit amin, dầu mực, vitamin và khoáng vi lượng
Chọn giống sạch bệnh: Kiểm tra con giống không nhiễm các bệnh vi
rút: bệnh MBV, bệnh virus đốm trắng, bệnh đầu vàng
• Tháng nuôi cuối cùng cần theo dõi kỹ chu kỳ lột xác của tôm, để định ngày
thu hoạch được hiệu quả, tốt nhất là sau khi tôm lột xác sau 7-10 ngày, lúc
này vỏ tôm cứng thịt chắc khối lượng tăng, nếu thu vào lúc tôm vừa lột xác
tỷ lệ hao hụt cao.
93
Áp dụng theo tiêu chuẩn 28 TCN 190: 2004:
• Khi thu hoạch tôm, cơ sở phải sử dụng loại ngư cụ phù hợp, thực hiện đúng
quy trình và yêu cầu kỹ thuật đảm bảo chất lượng và không làm hư hại sản
phẩm. Dùng te điện, lưới điện là thuận tiện nhất không cần tháo cạn ao.
Sau khi thu tôm xong thả tiếp cá rô phi vào ao nuôi để chúng dọn sạch
phân tôm và cặn bã của ao.
• Dụng cụ s
ử dụng khi thu hoạch, bảo quản và vận chuyển tôm phải có thiết
kế, cấu trúc thích hợp; được vệ sinh sạch nhằm hạn chế tối đa khả năng
nhiễm bẩn và dập nát sản phẩm.
• Sản phẩm tôm sau khi thu hoạch phải được rửa cẩn thận bằng nước sạch;
được ướp nước đá và bảo quản trong các thùng cách nhiệt duy trì được
nhiệt độ
bằng hoặc dưới 4,0
o
C.
• Nước đá dùng trong bảo quản tôm phải phải đảm bảo chất lượng; được sản
xuất tại các cơ sở theo quy định của Tiêu chuẩn Ngành 28TCN 174: 2002.
• Sản phẩm tôm sau thu hoạch và bảo quản phải được nhanh chóng vận
chuyển tới các cơ sở thu mua hoặc chế biến. Khi vận chuyển phải đảm bảo
tôm không bị nhiễm bẩn các chất độc hại như
dầu nhờn, nhiên liệu, mảnh
vụn kim loại hay các vật lạ khác.
• Tôm thương phẩm thu hoạch đạt yêu cầu các chỉ tiêu (theo bảng 1) an
- Văn bản pháp lý: luật lệ Nhà nước, chứng nhận chủ quyền, bằng cấp,
chứng chỉ đào tạo
- Nhật ký và các biểu mẫu ghi chép
Bảng 28: Vi sinh vật (đơn vị tính: MPN/g hoặc CFU/gam)
TT Vi sinh vật Đ/vị tính Chu kỳ 1 Chu kỳ 2 Chu kỳ 3
1 Tổng số VK hiếu khí CFU/g
2
Staphylococcus aureus
MPN/g
3 Fecal coliform MPN/g
4
E. coli
MPN/g
5
Salmonella
CFU/g
6
Vibrio parahaemolyticus
CFU/g 97
Bảng 29: Dư lượng kháng sinh và độc tố nấm (aflatoxin)
TT Kháng sinh và
aflatoxin
Đ/vị tính Chu kỳ 1 Chu kỳ 2 Chu kỳ 3
1 Chloramphenicol
Bảng 31: Hiệu quả kinh tế
TT NỘI DUNG Đ/vị
tính
Chu kỳ
1
Chu kỳ
2
Chu kỳ
3
1 Chi phí thức ăn (1)
2 Chi phí giống (2)
3 Chi phí khác (3)
4 Giá thành (4)
5 Tổng chi (5) [= sản lượng x (4)]
6 Giá bán (6)
7 Tổng thu (7) [= sản lượng x (6)]
8 Lợi nhuận [= 7 – 6]
9 Tỷ suất sinh lời
định 867/1998/QĐ-BYT - Danh mục tiêu chuẩn vệ
sinh đối với lương twjc thực phẩm.
100
10. Bùi Quang Tề và CTV, 2006. Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật nuôi tôm sú,
cá bas a và cá đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Báo coá kết quả nghiên cứu
đề tài cấp Nhà nước, mã số KC-06-20.NN, năm 2003-2005.
11. Bùi Quang Tề, 2003. Bệnh tôm nuôi và biện pháp phòng trị. Nxb NN, Hà
Nội 2003. 180 trang
12. Chuyên đề thủy sản, 2003. Tình hình nuôi trồng thuỷ sản trên thế giới và
các vấn đề đáng quan tâm. Tình hình hiện tại và xu hướng phát triển. Số
4/2003
13. Chuyên đề thủy sản, 2005. Triển vọng nuôi trồ
ng thủy sản toàn cầu trong
những thập kỷ tới. Phân tích kế hoạch nuôi trồng thủy sản của các quốc gia
đến năm 2030. Số 3/2005- Quý III.
14. FAO, Rome, 1995. Code of Conduct for Responsible Fisheries, 41p
15. Quốc Hôi, Luật số 17/2003/QH11. Luật thủy sản Việt nam. Luật này đã
được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp
thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003
16. Quyết định của thủ tướng chính phủ số 224/1999/QĐ
-TTg, ký ngày 08
tháng 12 năm 1999. Phê duyệt chương trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản thời
kỳ 1999 - 2010
17. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 150/2004/QĐ-TTg, ký ngày
20 tháng 6 năm 2004. Phê duyệt quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông,
lâm nghiệp, thuỷ sản cả nước đến năm 2010 và tầm nhìn 2020
18. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 10/2006/QĐ-TTg, ký ngày 11
tháng 01 năm 2006. Phê duyệt Quy hoạch t
ổng thể phát triển ngành thuỷ sản
102
PHỤ LỤC
Phụ lục 1:
Bảng 1PL: Danh mục hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng trong sản xuất, kinh
doanh thủy sản (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2005/QĐ-BTS ngày 24
tháng 2 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản)
TT
Tên hoá chất, kháng sinh Đối tượng áp dụng
1 Aristolochia spp và các chế phẩm từ
chúng
2 Chloramphenicol
3 Chloroform
4 Chlorpromazine
5 Colchicine
6 Dapsone
7 Dimetridazole
8 Metronidazole
9 Nitrofuran (bao gồm cả Furazolidone)
10 Ronidazole
11 Green Malachite (Xanh Malachite)
12 Ipronidazole
13 Các Nitroimidazole khác
14 Clenbuterol
15 Diethylstibestrol (DES)
16 Glycopeptides
17 Trichlorfon (Dipterex)
(ppb)
*
Mục đích
sử dụng
Thời gian dừng thuốc
trước khi thu hoạch
làm thực phẩm
1 Amoxicillin 50
2 Ampicillin 50
3 Benzylpenicillin 50
4 Cloxacillin 300
5 Dicloxacillin 300
6 Oxacillin 300
7 Danofloxacin 100
8 Difloxacin 300
9 Enrofloxacin 100
10 Ciprofloxacin 100
11 Oxolinic Acid 100
12 Sarafloxacin 30
13 Flumepuine 600
14 Colistin 150
15 Cypermethrim 50
16 Deltamethrin 10
17 Diflubenzuron 1000
18 Teflubenzuron 500
19 Emamectin 100
20 Erythromycine 200
21 Tilmicosin 50
22 Tylosin 100
23 Florfenicol 1000
Cơ sở SXKD phải có
đủ bằng chứng khoa
học và thực tiễn về
thời gian thải loại dư
lượng thuốc trong
động, thực vật dưới
nước và lưỡng cư
xuống dưới mức giới
hạn cho phép cho từ
ng
đối tượng nuôi và phải
ghi thời gian ngừng sử
dụng thuốc trước khi
thu hoạch trên nhãn
sản phẩm