Thực tập tốt nghiệp chuyên ngành điện khí hóa, công ty Vinacapé Biên Hòa - Pdf 19

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHỈA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
GIẤY NHẬN XÉT QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NGÀNH : ĐIỆN KHÍ HÓA – CUNG CẤP ĐIỆN
Đơn vò thực tập : Công ty cổ phần Vinacapé Biên Hòa
( Nhà máy Vinacapé Biên Hòa )
Sinh viên : Ngô Thế Cần
Sinh ngày: 20 / 10 / 1982 …………Tại : ………………Thanh Hóa ………………….
Là sinh viên lớp : … 01ĐCN1 …… Nghành : Điện Khí Hóa – Cung Cấp Điện
Khóa… 2001 … Thuộc Khoa Cơ Điện Trường Đại Học Dân Lập Lạc Hồng .
Thời gian thực tập từ ngày : 24 / 7 /05 ……đến ngày ……10 /11 / 05…….
 Nhận xét của cán bộ hướng dẩn thực tập: Biên Hòa ,Ngày ………Tháng 11 Năm 2005
SVTH: NGÔ THẾ CẦN - 1 - MSSV: D01103006
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHỈA VIỆT NAM
Độc lập – Tự Do – Hạnh Phúc
GIẤY NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẨN
Sinh viên : Ngô Thế Cần
Sinh ngày: 20 / 10 / 1982 …………Tại : ………………Thanh Hóa ………………….
Là sinh viên lớp : …. ……01ĐCN1 …………… Điện Khí Hóa – Cung Cấp Điện

E./ Quy trình công nghệ sản xuất cape sửa Trang 12
F./ Các sơ đồ sản xuất cà phê của nhà máy Trang 13
Phần II
NỘI DUNG
I./ Hệ thống điện nhà máy Trang 15
II./ Hệ thống khí nén Trang 17
III./ Chế độ bảo trì của nhà máy Trang 21
IV./ Khảo sát hệ thống điều khiển - sản xuất cà phê sửa Trang 22
4.1 - Giới thiệu về hệ thống điều khiển Trang28
a./ Cấp hiện trường Trang 29
b./ Cấp điều khiển
c./ Cấp điều khiển và giám sát thu nhập dữ liệu.
4.2 - Giới thiệu về phần mềm của hệ thống Trang31
1 - Phần mềm InTouch.
2 - Phầm mềm CEMAT.
4.3 - Sơ lược về PLC S7 – 400.
SVTH: NGÔ THẾ CẦN - 3 - MSSV: D01103006
4.4 - Biến Tần Danfoss.
4.5 - Sơ lược về PLC S7 – 300.
4.6 - Sơ đồ nguyên lý điều khiển .
4.7 - Sơ đồ mạch động lực.
4.8 - Sơ đồ mạch điều khiển.
4.9 - Cách thức vận hành hệ thống Trang
V./ Phân tích yêu và nhược điểm của hệ thống Trang 37
Phần III
MÔ HÌNH SẢN PHẨM THỰC TẾ
I./ Gíới thiệu mô hình chọn ngăn bơm cà và xay cà Trang 43
II./ Công dụng là bơm cà vào các bồn và chọn loại cà xay Trang 43
III./ Thiết bò sữ dụng trong mô hình ( động cơ , hành trình ,vv…) Trang 43
Phần IV

tất cả công việc mà xã hội giao cho, đó là nhiệm vụ và trọng trách của nhà trường. Do đó
với môn “Thực Tập Tốt Nghiệp” sẽ giúp các sinh viên làm quen với tác phong công
nghiệp , các công việc cần thiết cần phải làm khi vào một công ty làm việc và cũng tạo
cho sinh viên sự tự tin, khả năng sáng tạo để khi ra trường không bò bỡ ngỡ.
Qua đợt thực tập này, những kết quả đạt được đã nói lên phần nào trong quyển
báo cáo này, đó cũng là nhờ sự hướng dẫn nhiệt tình, tận tâm của các anh chò trong nhà
máy . Nhưng vì thời gian còn hạn chế, đồng thời cũng là lần đầu tiên được vào một công
ty để thấy được việc làm thật sự nên có thể còn nhiều điều học hỏi và thắc mắc. Rất
mong được sự hướng dẫn thêm của thầy và các anh hướng dẫn trong công ty cùng sự
đóng góp ý kiến quý báu của bạn bè đồng nghiệp.
SVTH: NGÔ THẾ CẦN
SVTH: NGÔ THẾ CẦN - 6 - MSSV: D01103006
SVTH: NGÔ THẾ CẦN - 7 - MSSV: D01103006
LỜI CẢM ƠN
Qua 4 tháng thực tập tốt nghiệp, em đã học hỏi được nhiều kinh nghiệm về
khả năng, tay nghề cũng như chuyên môn cần thiết của một người kỹ sư. Từ đó tạo
cho em lòng tự tin, tác phong làm việc, nhân cách của người kỹ sư trong tương lai.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy ,cô Trường Đại Học Dân Lập Lạc Hồng
đả chỉ bảo ,truyền đạt cho em những kiến thức trong những năm em ngồi trên ghế
nhà trường .
Em xin chân thành cảm ơn ban giám đốc , tập thể các phòng, ban và các
nhân viên của Công ty cổ phần vinacapé biên hòa đã tạo mọi điều kiện để em
thực tập ở công ty.
Em xin cảm ơn tổ cơ điện đã hướng dẫn , tạo điều kiện cho em được làm
việc trong nhà máy nhà máy .
Đặt biệt, em chân thành biết ơn anh Phan Quốc Anh (Tpkt), anh- Đổ Văn
Sơn và chò Lê Thò Liệu đã nhiệt tình dành chút thời gian quý báu, kinh nghiệm
của mình để tận tình chỉ bảo, dẫn dắt, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại
công ty.
Là một sinh viên đang trong thời gian thực tập không tránh khỏi những

của chủ nghỉa thực dân .
- Các nhà tư bản nước ngoài được quân đội Mỷ đảm bảo tăng cường đầu tư vào
miền nam , chú trọng một số ngành phục vụ chiến tranh của Mỷ ở Việt Nam . Một số
ngành sản xuất tiêu dùng chế biến thực phẩm gia tăng và từ đó hình thành lên một số
khu công nghiệp trong đó có khu công nghiệp Sài Gòn ,Biên Hòa. Tập trung 80%
năng lực sản xuất công nghiệp của cả Miền Nam .
- Năm 1968 Ôâng Marcel Coronel , Một nhà tư bản người pháp đầu tư xây dựng
nhà máy chế biến cà phê hòa tan đầu tiên ở Việt nam . Nằm trên một diện tích 9036m
2
, tại khu kỷ nghệ Biên Hòa . Tổng giá trò công trình là 1.474.869
đ
lúc bấy giờ .
- Hầu hết các máy móc , thiết bò do CHLB Đức chế tạo với công suất ban đầu là
từ 50 - 100 tấn /năm , sản phẩm làm ra mang nhản hiệu Cafe Chatnoir và Sola Cafe .
Nhưng những sản phẩm này vẩn chưa đạt chất lượng theo yêu cầu kỷ thuật .
- Năm 1975 Miền nam hoàn toàn giải phóng , cả hai Miền Nam – Bắc thống
nhất . Đất nước đi lên xây dựng chủ nghóa xã hội . Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương
“Với các xí nghòêp tư bản tư doanh phải cải tạo CNXH chủ yếu bằng con đường công tư
hợp doanh” .
- Chấp hành chủ trương của nhà nước Việt Nam . Ôâng Marcel Coronel đả ký
biên bản bàn giao nhà máy lại cho tổâng cục công nghiệp thực phẩm (Lúc bấy giờ làm
đại diện cho bộ nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm ) . Sau đó tổng cục thực phẩm
bàn giao nhà máy lại cho công ty trà miền nam quản lý và tiến hành phục hồi dây
chuyền cà phê hòa tan .
Từ tháng 8 - 1975 đến 1977 nhà máy bắt đầu nguyên cứu quy trình sản xuất cà
phê hòa tan với sự trợ giúp của viện công nghệ thực phẩm và trường đại học bách khoa
TP.HCM .
- Năm 1978 nhà máy tiến hành sản xuất thử cà phê hòa tan , vừa tiến hành sản
xuất vừa tiến hành nguyên cứu các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm đồng thời từng bước
xây dựng quá trình công nghệ sản xuất . Xây dựng các đònh mức kinh tế Kỷ thuật và tổ

Phòng kinh doanh
Phòng Maketting
Phòng Kỷ Thuật
Phòng bán hàng
Phòng hành chíng
Phòng tổ chức
Tổ Cơ Điện
Tổ dấu trộn
Tổ Bao Gói
Phòng điều khiển
Tổ Sàng
Tổ Động Lực

D./ SƠ ĐỒ MẶT BẰNG NHÀ MÁY:

1. Trạm điện 11. Bồn dầu
2. Bải xả bả cà phê 12. Phòng hệ thống nước
3. Xưỡng sàng 13. Nhà xe ôtô
4. Phòng tủ lộ tổng và máy phát điện 14. Khu hành chính ,nhân sự ( Lầu 2)
5. Lò hơi Xưỡng thành phẩm (Lầu 1 )
6. Phòng máy lạnh 15. Phòng bảo vệ
7. Phòng máy nén khí 16. Nhà để xe máy
8. Trích ly 1 ( Nhà máy củ ) 17. Khu tắm ,thay dồ
9. Phòng KCS 18. Trích ly 2 ( Nhà máy mới )
10. Xưỡng cơ điện 19. Phòng rang
SVTH: NGÔ THẾ CẦN - 12 - MSSV: D01103006
E ./ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT :
1. Đặc Điểm Kinh Tế Kỷ Thuật :
- Lỉnh vực kinh doanh của nhà máy là chế biến và kinh doanh xuất ,nhập khẩu sản
phẩm , máy móc thiết bò , vật tư sản xuất cà phê . Quy trình công nghệ nhằm chế biến cà

SVTH: NGÔ THẾ CẦN - 13 - MSSV: D01103006
1./ Sơ Đồ Sản Xuất Cà Phê Rang ,Xay :
Các máy móc thiết bò dùng trong quy trình này.
1. Máy sàng chọn phân loại nguyên liệu thô vào ( sàng lọc phân làm 4 loại )
2. Các động cơ bơm cà vào bồn chứa của từng loại
3. Máy rang Cà phê ( Máy PROBAT , Máy NEOTIC )
4. Máy xay cà phê .
5. Máy đóng gói cà phê rang xay.
2./ Sơ Đồ Quy Trình Sản Xuất Cà Phê Sữa .
SVTH: NGÔ THẾ CẦN - 14 - MSSV: D01103006
Sàng Chọn
Phân Loại
Bơm Cà Vào
Bồn Chứa
Rang Cà
Xay C
Đóng GóiNguyên liệu
Cà phê thô
Thành Phẩm
Cà Phê Xay
3./ Quy trình sản xuất các sản phẩm của nhà máy .
SVTH: NGÔ THẾ CẦN - 15 - MSSV: D01103006
Trích ly Dòch Cà
Phê trử
Sấy
Phun
Cà Phê bột
Hòa Tan
Xay Loại bỏ bả
Cà phê

, được lấy điện từ tuyến 15 KV An Hảo .
2 .Đo đếm.
 Phía trung thế .
Thực hiện đo đếm bằng 3 TI 24KV – 40/5A và 3TU 8400/120 V . Đo
đếm gồm có đo điện năng tác dụng , và đo điện năng phản kháng , đo công suất
tiêu thụ P
 Phía hạ thế .
Thực hòên đo gián tiếp qua 3 TI - 1KV 1500/5A , Đo đếm gồm có đo dòng
điện , đo điện áp , đo Cosϕ.
B . SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CHÍNH .
 Phía trung thế dùng sơ đồ đường dây rẻ nhánh vào trạm
 Phiá hạ thế là MBA 1000KVA và máy phát 750 KVA , được nối vào bộ tự
động chuyển đổi nguồn ATS – 1600A . Từ ATS được nối vào Aptomat tổng
MCB 1600A và Nối vào thanh cái 0.4 KV đặt trong tủ điện hạ thế .
2. Bảo vệ.
SVTH: NGÔ THẾ CẦN - 16 - MSSV: D01103006
 Bảo vệ ngắn mạch và quá tải phía trung thế .
Cầu chì tự rơi ( LBFCO) 24KV – 200A ,với dây chảy 64 K
 Bảo vệ ngắn mạch và quá tải phía hạ thế .
1 Aptomát 3 pha loại 600V – 1600A
 Bảo vệ quá điện áp .
Chống sét van ( LA ) loại 12 KV vận hành ở cấp điện áp 15 KV (Loại
18KV vận hành ở cấp 22KV).
C ./ Thiết bò bù hạ thế :
1./ Cơ sở thiết lập.
 Theo qui đònh của điện lực Việt Nam, cosφ để vận hành kinh tế là ≥0,9.
 Phía công ty Vinacàpe Biên Hòa chòu trách nhiệm lắp đặt thiết bò bù với hệ số
công suất 1 ≥ cosφ ≥ 0,9.
2./ Ùù nghóa.
 Cosφ là tỷ số giửa công suất tác dụng trên công suất biểu kiến cosφ = P/S

được xử lí trong thiết bị , gọi là thiết bị làm lạnh tạm thời , sau khi khí nén được đẩy
ra từ máy nén khí . Sau đđó khí nénđđược dẫn vào bình làm hơi nước ngưng tụ, ở đđóđđộ
ẩm của khínén (lượng hơi nước ) phần lớn sẽ đđược ngưng tụ ở đây . Giai đoạn xử lí
này gọi là giai đoạn xử lí thô . Nếu như thiết bị đđể thực hiện xử lí khí nén giai đoạn
SVTH: NGÔ THẾ CẦN - 18 - MSSV: D01103006
Không khí
ngoài trời
Lọc khí
vào
Không khí
+ dầu
Lọc làm
mát
Tách dầu và
không khí
Nén không
Khí
Làm mát
Khí
Vào bình
trích chứa
này tốt , hiện đại , thì khí nén có thể đđựợc xử dụng , ví dụ nhũng dụng cụ dùng khí nén
cầm tay , những thiết bị ,đđơn giản dùng khí nén …
Tuy nhiên sử dụng khí nén trong hệ thống điều khiển và một số thiết bị khác, đòi hỏi
chất lượng của khí nén cao hơn . Để đánh giá chất lựong của khí nén, Hội đđồng các xí
nghiệp châu âu PNEUROP _ 6611 ( European Committee of Manufactures of
Compressors, Vacuumpumps and Pneumatic tools) phân ra thành 5 loại , trong đó
tiêu chuẩn về đđộ lớn của chất làm bẩn áp suất hóa sương , lượng dầu trong khí nén
được xác đònh. cách phân loại này nhằm đđịnh hướng cho những nhà máy , xí nghiệp
chọn đúng chất lượng khí nén tương ứng với thiết bị sử dụng .

 Van đảo chiều :
Van 5/2

SVTH: NGÔ THẾ CẦN - 20 - MSSV: D01103006
 Van tiết lưu :

 Bình lọc khí :

 Van hai chiều :

 Các đầu nối :SVTH: NGÔ THẾ CẦN - 21 - MSSV: D01103006
III ./ CHẾ ĐỘ BẢO TRÌ CỦA NHÀ MÁY :
Công tác bảo trì được thực hiện một cách đồng nhất .
Các thiết bò , máy móc của nhà máy được bảo dưỡng đònh kỳ 6 tháng 1 lần , vào
thời gian nhà máy có chế độ cho công nhân viên đi nghỉ mát .
Phương pháp bảo dưỡng là các thiết bò mà người công nhân hay kỷ sư trực tiếp
vận hành sản xuất máy đó ,.sẻ có trách nhiệm bảo trì máy, thiết bò đó .
Tổ bảo trì của nhà máy chỉ có trách nhiệm bảo trì những thiết bò không tham gia
vào việc sản xuất chính (Hệ thống chiếu sáng sản xuất , chiếu sáng bảo vệ ), hoạc
các thiết bò đang vận hành mà bò sự cố ( Như động cơ điện ) thì tổ bảo trì phải xỉ lý
ngay .
Ngoài việc bảo dưỡng đònh kỳ 6 tháng 1 lần thì có những thiết bò cứ 30 ngày là
phải bảo trì và có thiết bò lâu hơn như 1 năm và lâu hơn nửa , đó cũng là do yêu cầu
công nghệ của nhà máy mà những thiết bò phải bảo dưỡng theo yêu cầu trên .
 Bãng bảo dưỡng một số máy điển hình :
Tên thiết bò Nội dung bảo dưỡng
Thời gian

IV./ KHẢO SÁT HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN SẢN XUẤT CÀ PHÊ:
A./ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ:
Quy trình công nghệ nhà máy được thực hiện một cách tuần tự từ khâu bơm cà
cho tới khi thành cà .
1./ Bơm cà và xay cà :
Cà phê sau khi được rang từ máy rang PROBAT và NEOTEC ø , sẻ được bơm
vào 4 bồn tương ứng với 4 loại L1 , L2 , L3 , L4 bằng động cơ bơm M .
Sau khi cà phê rang đả được bơm vào 4 bồn thì tại đây cà sẻ được xay nhờ máy
xay “ M “ này . Động cơ bơm và động cơ xay là nhữnh động cơ không đồng bộ 3 pha
rô to lồng xóc có công suất là 4 KW . Do yêu cầu công nghệ mà người kỷ sư (trưởng ca)
sẻ đưa ra xay cà phê trích ly bằng 4 loại L1 ,L2 , L3 , L4 tương ứng mổi loại là bao nhiêu
kg . Cà từ 4 bồn sẻ được xuống máy xay qua 4 van mở cửa bồn cà (của hảng samson) ,
mổi lần xay khoãng 150 kg ( Tương ứng với một lần trích ly ).
Cà đả được xay xong vào bồn cân và đònh lượng tại đây bồn sẻ được dòch chuyển
trên 1 xà nhằm đưa cà tới các bồn trích ly .
SVTH: NGÔ THẾ CẦN - 23 - MSSV: D01103006
Cân và đònh lượng
4 van mở cửa bồn là 4 van được mở bằng khí nén và có bộ kiểm tra độ dòch
chuyển của van (Kiểm tra van mở hay không mở ) .
Van được điều khiển từ Vi tính ( Phòng điều khiễn) từ máy vi tính ra lệnh cho
PLC mở van và từ van sẻ hồi tiếp tín hiệu về báo cho người kỷ sư vận hành biết là van
đả được mở hay chưa .
2 ./ Trích ly :

Trích ly là 1 công đoạn mà cà phê xay được cho vào các bồn trích ly để đun sôi lấy
dòch .
Sau khi cà đả được xay sẻ được đưa vào 1 trong 7 bình triùch ly này . Trọng lượng
mổi lần trích ly là 190 kg càphê . Trong bình bao gồm cà phê , nước nóng . Thời gian
trích ly khoãng 45 phút dòch cà trong 7 bình sẻ được luân chuyển với nhau và bồn cuối
cùng là dòch sẻ được bơm ra .

trình , độ mở , độ không ổn đònh do ma sát vv. Thông thường bộ phận đònh vò có 1 bộ
phận cảm biến được gắn với cơ cấu dẩn động của van và chuyển động của hành trình
van , góc , thành những tín hiệu điện để cho biết vò trí của van , kết hợp những cơ cấu
khác như bộ biến đổi điện / khí nén , bộ giảm áp khí nén , van điện từ .bộ ngắt vv.
Điều khiển van bằng khí nén , tùy nhu cầu sử dụng mà ta chọn áp suất mở van
cho phù hợp .
SVTH: NGÔ THẾ CẦN - 25 - MSSV: D01103006
Cửa van
đóng
/mở
Thân van
Van
dảo
chiều
Bộ đònh vò


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status