Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Khoa kế toán
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực ngày càng sâu
rộng với việc đã và đang là thành viên của các tổ chức kinh tế, thương mại
quốc tế, khu vực đặc biệt trở thành thành viên tổ chức thương mại thế giới
(WTO), cùng với việc nền kinh tế thị trường và xu hướng toàn cầu hoá
đang phát triển, đất nước ta muốn nhanh chóng có một nền có một nền kinh
tế phát triển ngang tầm với các nước thì việc đẩy mạnh xuất khẩu sẽ là một
trong những công cụ giúp chúng ta đạt được mục tiêu đó vì xuất khẩu là
một bộ phận của lĩnh vực lưu thông hàng hoá, là cầu nốI giữa sản xuất và
tiêu dung trên phạm vi quốc tế. Một nước có nền kinh tế phát triển là một
nước có nền kinh doanh xuất khẩu mạnh, có thị trường rộng lớn trên thế
giới.
Là một công ty hoạt động kinh doanh hỗn hợp nhưng xuất khẩu hàng
hoá là một bộ phận kinh doanh chủ yếu và quan trọng của Công ty xuất
nhập khẩu Intimex vì xuất khẩu mang lại nguồn thu ngoại tệ rất lớn cho
Công ty, kinh doanh xuất khẩu còn tạo điều kiện mở rộng thị trường tiêu
thụ hàng hoá mà Công ty sản xuất, góp phần ổn định và phát triển sản xuất,
ngoài ra còn mở ra khả năng thu hút một nguồn lực lao động cho Công ty.
Như vậy hoạt động xuất khẩu không chỉ đóng vai trò là hoạt động mũi
nhọn trong phát triển kinh tế mà còn góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế xã
hội.
Nắm bắt được tầm quan trọng của kinh doanh xuất khẩu trong thời
gian tìm hiểu thực tiễn tạI Công ty xuất nhập khẩu Intimex, em thấy quy
mô kinh doanh của Công ty rất lớn đặc biệt là trong đó có kinh doanh xuất
khẩu, vớI mong muốn dần tiếp cận và hiểu rõ hơn về xuất khẩu em đã chọn
đề tài: “Hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng xuất khẩu tại Công ty xuất
nhập khẩu Intimex” làm chuyên đề tốt nghiệp.
SV: Trần Thị Thi Lớp Kế Toán KV15
1
quan hệ kinh tế với nước ngoài, trong đó mở rộng trao đổi hàng hoá nội
thương và hợp tác xã với nước ngoài, đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu
dùng trong nước. Đây là trung tâm xuất nhập khẩu của ngành nội thương
có nhiệm vụ thông qua xuất nhập khẩu cải thiện cơ cấu quỹ hàng hoá do
ngành nội thương quản lý góp phần đẩy mạnh xuất khẩu.
Ngày 22/10/1985 công ty xuất nhập khẩu nội thương và hợp tác xã
trực thuộc Bộ nội thương thành Tổng công ty xuất nhập khẩu nội thương và
hợp tác xã theo Nghị định 225/HĐBT.
Ngày 8/3/1993 Bộ trưởng Bộ Thương Mại quyết định tổ chức lại tổng
công ty thành 2 công ty trực thuộc bộ:
- Công ty Xuất nhập khẩu nội thương và hợp tác xã Hà Nội
- Công ty Xuất nhập khẩu nội thương và hợp tác xã Hồ Chí Minh.
Việc tổ chức lại này là căn cứ vào Nghị định 387/HĐBT và theo đề
nghị của Tổng Giám đốc công ty Xuất nhập khẩu nội thương và hợp tác xã.
Ngày 20/3/1995 căn cứ Nghị định 95/CP ngày 04/12/1993 của Chính
phủ. Bộ trưởng Bộ Thương mại đã quyết định hợp nhất Công Ty Thương
Mại- Dịch vụ Việt kiều vào công ty Xuất nhập khẩu nội thương và hợp tác
xã Hà Nội trực thuộc bộ.
SV: Trần Thị Thi Lớp Kế Toán KV15
3
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Khoa kế toán
Ngày 08/6/1995 Công ty Xuất nhập khẩu nội thương và hợp tác xã Hà
Nội đổi tên thành Công ty Xuất nhập khẩu dịch vụ-Thương mại trực thuộc
Bộ Thương mại. Do việc trao đổi hàng hoá theo hệ thống nội thương không
còn tồn tại, hoạt động không còn phù hợp với bối cảnh kinh tế xã hội khi
các nước XHCN Đông Âu tan rã. Tên mới của công ty phản ánh được tình
hình hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường và phù hợp nhu cầu trao
đổi hàng hóa với hoạt động thương mại.
Ngày 24/6/1995 Bộ trưởng Bộ Thương mại đã chính thức ra Quyết
pháp luật hiện hành.
- Xây dựng các phương án kinh doanh và sản xuất dịch vụ, lập kế
hoạch và mục tiêu chiến lược phát triển của công ty
- Thực hiện đầy đủ mọi cam kết trong hợp đồng kinh tế đã ký kết cũng
như việc thực hiện các chế độ chính sách về quản lý và sử dụng hiệu quả
các nguồn vốn, tài sản, nguồn lực được huy động, các nguồn vốn khác
trong và ngoài nước. Thực hiện hạch toán kinh tế, thực hiện nghĩa vụ với
nhà nước.Thông qua hoạt động trong lĩnh vực thương mại công ty có
nhiệm vụ khai thác vật tư, nguyên vật liệu nhằm đẩy mạnh sản xuất tạo
việc làm thu nhập cho người lao động, thực hiện phân phối công bằng, tạo
điều kiện cho người lao động phát huy hết khả năng lao động của mình.
- Đảm bảo an toàn xã hội, an ninh chính trị bảo vệ môi trường xanh
sạch đẹp đùng theo quy định pháp luật thuộc phạm vi quản lý của công ty.
Nhìn chung công ty chủ yếu thực hiện nhiệm vụ trên 2 lĩnh vực:
- Lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu
- Lĩnh vực kinh doanh thương mại
Cùng với những nhiệm vụ như trên, công ty Xuất nhập khẩu
INTIMEX có chức năng chính là kinh doanh thương mại, bao gồm bán
buôn bán lẻ hàng hoá trên thị trường nội địa thông qua hệ thống siêuu thị
thương mại và các cửa hàng chuyên doanh. Ngoài ra công ty còn có chức
năng: Nuôi trồng chế biến các mặt hàng nông thuỷ sản và gia công lắp ráp
liên kết hợp tác đầu tư với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước để sản
xuất hàng hoá tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Trực tiếp nhập khẩu, uỷ
SV: Trần Thị Thi Lớp Kế Toán KV15
5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Khoa kế toán
thác nhập khẩu vật tư, nguyên liệu hàng tiêu dùng, phương tiện vận tải và
tạm nhập tái xuất. Nói chung với chức năng và nhiệm vụ như vậy công ty
đã hoàn toàn tự chủ trong kinh doanh.
công việc nội bộ. Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc, đồng thời
thay mặt giám đốc giải quyết công việc khi giám đốc vắng mặt trong phạm
vi phụ trách và được uỷ quyền.
* Phòng tổ chức cán bộ tiền lương
Có chức năng tổ chức bộ máy nhân sự, lao động tiền lương của toàn
công ty, tổ chức bộ máy quản lý cán bộ, lập kế hoạch tuyển dụng và sử
dụng lao động, xây dựng các nôi dung quy chế quản lý lao động, sử dụng
lao động và thời gian lao động, xây dựng cơ chế tiền lương và thu nhập,
phân chia tiền lương, kiểm tra việc tính và phân phối thu nhập bảo hiểm,
đào tạo nâng bậc cán bộ, công tác bảo hộ lao động.
* Phòng tài chính kế toán
Theo dõi tình hình tài chính của toàn công ty, tình hinh vay nợ, điều
phồi hoạt động tài chính của toàn công ty. Tổ chức công tác hạch toán kế
toán của toàn công ty, hướng dẫn nghiệp vụ trong công tác hạch toán kế
toán của các chi nhánh, đơn vị trực thuộc, ghi chép trực tiếp theo dõi sổ
sách biểu mẫu các số liệu lượng hàng nhập, hàng xuất, tồn kho theo quy
định, lập các báo cáo tài chính các báo cáo quản trị.
* Phòng kinh tế tổng hợp
Theo dõi và quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh định kì của công ty,
tổ chức và quản lý hợp đồng kinh tế, xây dựng và nghiên cứu những đề án
phát triển, hướng dẫn và giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế.
* Phòng thông tin và tin học
Có chức năng lưu cung cấp thông tin cho toàn công ty, xây dựng các
phần mềm của công ty, bảo trì máy vi tính, xây dựng các trang web cho
công ty.
* Phòng xây dựng cơ bản
Xây dựng các cơ sở kinh doanh đưa ra nhứng dự án xây dựng, quản lý cơ
sở vật chất của công ty.
* Phòng hành chính quản trị
Làm công tác hành chính, có chức năng bảo vệ công ty, tiếp khách….
tin và
tin
học
Phòng
xây
dựng
cơ bản
Phòng
nghiệp
vụ
kinh
doanh
1
Phòng
nghiệp
vụ kinh
doanh
2
Phòng
nghiệp
vụ
kinh
doanh
3
Phòng
nghiệp
vụ
kinh
doanh
6
1.4 Đặc điểm công tác kế toán tại Công ty
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Xuất phát tứ đặc điểm doanh nghiệp kinh doanh với quy mô lớn, nhiều
ngành nghế với mạng lưới chi nhánh ở nhiều nơi do đó tổ chức bộ máy kế
toán của công ty Xuất nhập khẩu INTIMEX là mô hình tổ chức kế toán phân
tán. Đây là mô hình tối ưu cho các doanh nghịêp lớn, tổ chức hoạt động sản
xuất kinh doanh trên nhiều địa bàn khác nhau, các đơn vị hoạt động tương đối
độc lập.
Tại mỗi đơn vị thành viên của công ty đều có phòng kế toán riêng tương
đối hoàn chỉnh , làm nhiệm vụ thu nhận kiểm tra, xử lý chứng từ kế toán, thực
hiện việc hạch toán tổng hợp, hạch toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh ở đơn vị theo sự phân cấp quản lý trong công ty, định kỳ lập báo cáo kế
toán gửi về phòng tài chính kế toán Công ty. Phòng tài chính kế toán Công ty
thực hiện việc tổng hợp số liệu báo cáo các đơn vị trực thuộc và hạch toán các
nghiệp vụ phát sinh ở văn phòng Công ty, lập báo cáo quyết toán của toàn
Công ty, kiểm tra kế toán trong toàn Công ty. Vì vậy sơ đồ tổ chức bộ máy kế
toán toàn Công ty như sau:
SV: Trần Thị Thi Lớp Kế Toán KV15
9
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Khoa kế toán
Sơ đồ 1.2:Tổ chức bộ máy kế toán toàn Công ty
Phòng kế toán của Công ty gồm 20 cán bộ công nhân viên trong đó
1 Kế toán trưởng ( kiêm trưởng phòng TCKT ): Điều hành mọi hoạt
động về công tác tài chính kế toán toàn Công ty, có nhiệm vụ tổ chức công tác
kế toán, phân công và chỉ đạo trực tiếp tất cả các nhân viên kế toán, hướng
dẫn về công tác hạch toán kế toán, kiểm tra giám sát tình hình sử dụng vốn và
tài sản của toàn Công ty, chỉ đạo trực tiếp bộ phận tài chính tại văn phòng
Công ty. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc Công ty và cơ
quan tài chính cấp trên ( vụ TCKT - Bộ Thương Mại ) về các công việc thuộc
toán
TSCĐ
và
công
nợ
Kế
toán
thuế
Kế
toán
dự án
Thủ
quỹ
10
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Khoa kế toán
phạm vi và quyền hạn của kế toán trưởng, giúp Ban giám đốc thực hiện kiện
toàn bộ máy kế toán, tham mưu cho Ban giám đốc trong lĩnh vực tài chính,
phân tích hiệu quả kinh tế.
3 Phó phòng kế toán: Giúp kế toán trưởng điều hành, giải quyết những
công việc lúc kế toán trưởng đi vắng và phụ trách thực hiện công việc của
mình trong phạm vi quyền hạn được giao.
- Trong đó 1 phó phòng theo dõi về tài chính toàn Công ty, báo cáo tổng
hợp quyết toán toàn Công ty.
- 1 Phó phòng theo dõi về TSCĐ toàn Công ty, chi phí toàn Công ty và
theo dõi thuế toàn Công ty
- 1 Phó phòng phụ trách việc kiểm soát và hạch toán tổng hợp công nợ
toàn Công ty, tổng hợp kiểm kê toàn Công ty, tổng hợp quyết toán văn phòng
Công ty.
1 Kế toán tiền mặt: Có nhiệm vụ kiểm tra theo dõi và làm thủ tục thanh
những quy định sau trong việc tổ chức công tác kế toán:
- Niên độ hạch toán kế toán theo quý
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong việc hạch toán kế toán là VNĐ, các nghiệp
vụ liên quan đến ngoại tệ khi hạch toán căn cứ vào tỷ giá ngoại tệ do Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ được áp dụng một phương pháp tính
khấu hao duy nhất là phương pháp khấu hao đường thẳng
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho theo giá đích danh
- Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ theo giá đích danh
- Phương pháp tính thuế GTGT là theo phương pháp khấu trừ
- Các khoản làm giảm làm trừ doanh thu: Hàng bán bị trả lại, giảm giá
hàng bán, chiết khấu bán hàng
- Các phương thúc tiêu thu: Bán buôn, bán lẻ, bán qua hệ thống các siêu
thị, xuất khẩu…
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại Công ty là hệ thống tài khoản do
Bộ Tài chính quy định theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính, các tài khoản được doanh nghiệp chi tiết đến cấp 3.
SV: Trần Thị Thi Lớp Kế Toán KV15
12
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Khoa kế toán
Hình thức ghi sổ kế toán
Trong các loại hình thức sổ kế toán mà nhà nước đã quy định Công ty
XNK Intimex áp dụng hình thức Chứng từ - ghi sổ và sử dụng phần mềm kế
toán Fast để hạch toán và ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B 03-DN)
+ Thuyết minh báo cáo tài chính (B 09-DN)
Ngoài ra Công ty còn có hệ thống báo cáo quản trị: Căn cứ theo yêu cầu
của Ban Giám đốc:
+ Báo cáo lợi nhuận về dịch vụ
+ Báo cáo vòng quay vốn
+ Báo cáo các khoản phải thu
+ Báo cáo quản lý chi phí
+ Báo cáo quản lý mua bán hàng hoá
+ Báo cáo hàng tồn kho
+ Báo cáo hiệu quả sử dụng TSCĐ
Tuỳ theo yêu cầu Ban lãnh đạo của Công ty mà Báo cáo quản trị được
lập, trong trường hợp bất thường Báo cáo quản trị được lập theo tháng,
thường thường Báo cáo quản trị được lập theo năm.
SV: Trần Thị Thi Lớp Kế Toán KV15
14
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Khoa kế toán
CHƯƠNG 2
THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN
HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY XUẤT
NHẬP KHẨU INTIMEX
2.1 Những vấn đề chung về công tác quản lý và kế toán hàng xuất khẩu
tại Intimex
2.1.1 Một số nguyên tắc chung trong xuất khẩu hàng hoá
2.1.1.1 Phương thức thanh toán
Hiện nay trong hoạt động xuất khẩu, Công ty xuất nhập khẩu Intimex áp
dụng hầu hết các phương thức thanh toán được chấp nhận rộng rãi trong
thương mại quốc tế:
- Phương thức tín dụng
Do đặc trưng kinh doanh của Công ty là xuất nhập khẩu nên số lượng
nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ của Công ty là rất lớn, do đó để
thuận lợi trong công việc thanh toán với đối tác, phù hợp với thông lệ quốc tế
cũng như phù hợp với chế độ kế toán của Việt Nam, Công ty dùng tỷ giá thực
tế tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
công bố để hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ. Nghiệp vụ xuất
khẩu có các khoản liên quan đến nguồn gốc ngoại tệ như:
Doanh thu xuất khẩu, các khoản phải thu nước ngoài, các loại phí Ngân
hàng như phí thanh toán bộ chứng từ, phí chuyển tiền… đều được ghi nhận
theo tỷ giá thực tế vào ngày phát sinh.
2.2 Kế toán quá trình mua hàng xuất khẩu
2.2.1 Các phương thức mua hàng xuất khẩu và thanh toán mua hàng xuất
Sau khi ký hợp đồng ngoại với đối tác nước ngoài, các phòng nghiệp vụ
xuất nhập khẩu trực tiếp liên hệ với đối tác trong nước tiến hành thu mua
hàng hoá của các đối tác trong nước có ưu thế đối với mặt hàng mà Công ty
cần xuất khẩu về giá cả, chất lượng và uy tín.
SV: Trần Thị Thi Lớp Kế Toán KV15
16
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Khoa kế toán
Nghiệp vụ thu mua hàng hoá xuất khẩu được theo dõi từng phòng xuất nhập
khẩu thực hiện hợp đồng đó. Phương thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc
chuyển khoản được Công ty áp dụng trong nghiệp vụ thu mua hàng xuất
khẩu, có thể thanh toán ngay hoặc thanh toán chậm…điều đó được quy định
rõ trong hợp đồng mà 2 bên đã ký kết.
2.2.2 Chứng từ sử dụng trong mua hàng xuất khẩu
Hợp đồng thu mua hàng Xuất khẩu
Hoá đơn GTGT (Liên 2- giao cho khách hàng) do bên bán cung cấp
Phiếu xuất kho của bên bán
Biên bản giao nhận hàng
Kaffe của Đức (bên nhập khẩu hàng hoá) là khách hàng thường xuyên của
Công ty. Để tạo nguồn hàng xuất khẩu cho hợp đồng này Công ty đã ký kết
hợp đồng nơi mua hàng xuất khẩu số 560-XKKD3 ngày 02/11/2006 với Công
ty TNHH Vĩnh Hiệp để mua lô hàng cà phê theo đúng yêu cầu của bên nhập
khẩu:
Tên hàng: - Cà phê Robusta R
2
, 5% TPXH
- Số lượng: 115,2 (tấn)
- Đơn giá (đ/tấn): 22.600.000
- Trị giá: 2.603.520.000
- Thuế GTGT 5%: 130.176.000
- Trị giá hợp đồng: 2.733.696.000
- Thời gian giao hàng: 12/11/2006
- Hình thức thanh toán: chuyển khoản
Chi phí giao hàng do Công ty TNHH Vĩnh Hiệp chịu. Công ty Intimex
ứng trước 80% trị giá chưa bao gồm thuế VAT số tiền còn lại và GTGT hai
bên sẽ quyết toán tại thời điểm thanh lý hợp đồng.
Quy trình thực hiện hợp đồng
SV: Trần Thị Thi Lớp Kế Toán KV15
18
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Khoa kế toán
- Ngày 02/11/2006 Công ty tạm ứng số tiền hàng cho bên bán:
2.081.129.208 đồng
- Ngày 13/11/2006 Hàng giao tại kho ngoại quan Biên Hoà, chi nhánh
tiến hành tiếp nhận, kiểm tra chất lượng số lượng là hàng, lập biên bản giao
nhận hàng và biên bản thanh lý hợp đồng.
BIÊN BẢN GIAO NHẬN HÀNG
Hợp đồng số: 560-XKKD3 ngày 02/11/2006
Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 12/11/2006
Mẫu số: 01-GTKT-3LL
TU/2006N
0014308
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Vĩnh Hiệp
Địa chỉ: Thôn 1, Chư A-Pleiku, Gia Lai
Số tài khoản:
Điện thoại:
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Đạt Tân
Tên đơn vị: Công ty xuất nhập khẩu Intimex
Địa chỉ: 96 Trần Hưng Đạo-Hà Nội
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MS: 01 001 08039
STT
Tên hàng hoá, dịch
vụ
Đơn
vị tính
Số lượng
Đơn giá
(đ)
Thành tiền
01 Cà phê Robusta R
2
,
5% TPXH hợp
đồng số 560
Kg 114.753 22.600 2.593.417.800
02 Bao đay Cái 1.920
phê HĐ 560
Tiền hàng: 2.593.417.088
Tk thuế: 13311 Tiền thuế: 192.670.890
Tổng TT: 2.723.088.690
Biểu 2.3: Hoá đơn tr ên máy vi tính
SV: Trần Thị Thi Lớp Kế Toán KV15
21
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Khoa kế toán
Công ty XNK Intimex
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản: 1121-Tiền gửi Ngân hàng VND
Từ ngày 01/10/2006 đến ngày 31/12/2006
Số dư Nợ đầu kỳ…
Chứng từ
Khách hàng Diễn giải TKĐƯ
Số phát sinh
Ngày Số Nợ Có
…. … … … …. …. ….
2/11/06 UN10 Công ty
TNHH Vĩnh
Hiệp
ứng trước 80% giá
trị tiền 114,753 tần
cà phê chưa VAT
33113 2.074.734.240
13/11/06 UN-
18
Công ty
TNHH Vĩnh
…. … … … …. …. ….
12/11/06 PKT-
14308
Công ty
TNHH Vĩnh
Hiệp
HX.9011
Xuất giá vốn
114.753 tấn cà phê
HĐ156XK-KD3
33113 2.593.417.800
… …. … … … … …
Tổng phát sinh Nợ:
Tổng phát sinh Có:
Số dư Nợ cuối kỳ:
Ngày…..tháng…..năm……
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)
Biểu 2.5 Sổ chi tiết tài khoản 6321
Công ty XNK Intimex
SV: Trần Thị Thi Lớp Kế Toán KV15
23
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Khoa kế toán
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản: 33113-Phải trả cho người bán H/xuất-NV3
Từ ngày 01/10/2006 đến ngày 31/12/2006
Số dư Nợ đầu kỳ…
HX.9011
Xuất giá vốn
114.753 tấn cà phê
HĐ156XK-KD3
1331 129.670.890
13/11/06 Công ty
TNHH
Vĩnh Hiệp
HX.9011
Thanh toán số tiền
hàng còn lại +
VAT 5%
1121 648.354.450
… …. … … … … …
Tổng phát sinh Nợ:
Tổng phát sinh Có:
Số dư Nợ cuối kỳ:
Ngày…..tháng…..năm……
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)
Biểu 2.6 Sổ chi tiết tài khoản 33113
Công ty XNK Intimex
SV: Trần Thị Thi Lớp Kế Toán KV15
24
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Khoa kế toán
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản: 1121-Tiền gửi Ngân hàng VND