ỨNG DỤNG ENZYME TRONG CHẨN ĐOÁN BỆNH - Pdf 19


Định nghĩa elisa
ELISA (Enzyme-Linked ImmunoSorbent Assay) hay EIA
(Enzyme ImmunoAssay) là một kỹ thuật sinh hóa để phát hiện
kháng thể hay kháng nguyên trong mẫu xét nghiệm.
Kháng nguyên – kháng thể
Kháng nguyên (antigen) là những chất có khả năng huy động
hệ miễn dịch và gây một phản ứng miễn dịch. Kháng nguyên
bao gồm protein lạ, acid nucleic, một số lipide và
polysaccharide. Chưa biết gắn trên bề mặt.
Kháng thể (antibody) tạo thành phần gramma globulin trong
các protein máu. Kháng thể là những protein hòa tan do các tế
bào B hay tương bào tiết ra để đáp ứng với một kháng nguyên
và chúng có thể gắn đặc hiệu với kháng nguyên đó
Nguyên lý của phương pháp ELISA chính là dựa
vào tính đặc hiệu kháng nguyên – kháng thể
Thêm vào một cơ chất (substance) của enzyme
đó. Enzyme sẽ biến đổi cơ chất này và tạo tín
hiệu có thể xác định được.
Đối với các ELISA phát quang, ánh sáng sẽ
được phát ra từ mẫu chứa kháng nguyên – kháng
thể. Sự hiện diện của phức hợp kháng nguyên –
kháng thể sẽ quyết định cường độ sáng phát ra
Các bước tiến hành
Để tiến hành ELISA cần phải có ít nhất một KT đặc
hiệu cho KN chưa biết. Thông thường KN được cố
định tại các giếng của vi phiếm (polystyrene
microtiter plate).
- Phương thức cố đinh không đặc hiệu: KN gắn trực
tiếp vào bề mặt của đĩa
- Phương thức gắn đặc hiệu ("sandwich" ELISA): KN

Enzyme ở đây được sử dụng để xác định hỗn hợp kháng
nguyên – kháng thể , tạo thành trong phản ứng miễn dịch. Ta
có thể sử dụng máy so màu quang điện, huỳnh quang để xác
định phản ứng.
Enzyme alkaline phosphate
Enzyme này được sử dụng trong phản ứng miễn dịch.
Người ta thường sử dụng enzyme này với hoạt tính
2500UI/mg, ở nhiệt độ 37
o
C.
Để xác định hoạt tính alkaline phosphate có thể sử dụng
máy huỳnh quang với 4 – methylumbeliferyphosphate làm
cơ chất
ß-
galactosidase
Người ta thường sử dụng enzyme này có hoạt tính riêng lớn
hơn 250UI/mg với cơ chất là 4-nitrophenyl- ß-galactosidase, ở
37
o
C
Hoạt tính của ß-galactosidase được đo bằng máy quang điện
với 4-methylumbelliferyl- ß-galactosidase. Ngoài ra ta có thể
sử dụng 5-bromo-4-chloro-3-indolyl- ß-galactosidase
Horseral
peroxidase
Enzyme này chứa hai đến ba nhóm hoạt động amine trong
phân tử và chứa 12-14.5% carbohydrate. Xác định hoạt tính
enzyme này bằng máy quang điện. cơ chất thường sử dụng là
chromogen-2,2’-azinobis [3-ethylbenzothiazoline-sulfonate]
(ABTS) và peroxidase có hoạt tính riêng là 1000u/c ở 25

1. Elisa trực tiếp
Phát hiện trực tiếp: KN virus, axit nucleic
hoặcVirus.
Áp dụng:
- Phát hiện nhiễm HIV ở trẻ sơ sinh được sinh ra
từ mẹ nhiễm HIV.
- Phát hiện sớm giai đoạn mới nhiễm HIV (giai
đoạn cửa sổ) hoặc khi kết quả phát hiện KT
không rõ ràng.
- Theo dõi diễn tiến bệnh, đánh giá hiệu quả điều
trị thuốc kháng virút và trong các mục đích
nghiên cứu khác.
2.Elisa gián tiếp
Cố định các kháng nguyên chưa biết vào các giếng
Thêm kháng thể thứ cấp
“Rửa”
“Rửa”
Bước “blockin”
Thêm cơ chất
Ghi nhận sự thay đổi
( màu, huỳnh quang, OD…)
2. Elisa gián tiếp
Độ nhạy cao huyết thanh cần thử ủ với bản nhựa đã gắn kháng
nguyên, sau khi rửa để loại kháng thể thừa, không đặc hiệu,
lại tiếp tục ủ với kháng thể kháng globulinngười gắn
Enzym. Hoạt tính Enzym sẽ biến cơ chất không màu thành
một sản phẩm có màu. Phản ứng màu được nhận định sơ bộ
bằng mắt thường và đọc chính xác bằng quang kế.
3. Sandwich Elisa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status