Bài giảng Thú y cơ bản : MỘT SỐ BỆNH KÍ SINH TRÙNG part 4 pot - Pdf 19

Phạm Quang Trung Bài giảng Thú y cơ bản
Khi mổ khám: Biểu hiện rõ ở hai manh tràng, niêm mạc tụ huyết và xuất huyết, có khi sưng
to thành những mảng màu nâu thẩm.

Chẩn đoán:
Chẩn đoán bệnh dựa vào bệnh tích, dịch tễ học, kiểm tra phân để tìm noãn nang. Khi gà chết
có thể mổ khám để cho kết quả chính xác hơn.

Điều trị và phòng bệnh
Dùng các loại Sulphmin hòa trong nước cho gà uống và sử dụng các loại kháng sinh tổng
hợp như: Zoalen; Furazolidon; Furacilin; Biomycin
Trong biện pháp phòng cần:
Nuôi tách nhốt gà lớn với gà con.
Mùa hè nên thả gà thoáng, chuồng trại khô ráo
Thường xuyên quét dọn chuồng trại.
Dùng thuốc furacilin trộn vào thức ăn cho gà từ ngày tuổi 2-3 đến 24-25 ngày tuổi (liều
lượng trộn 0,015%); coridin 0,1g/kg thức ăn.

IV.NGÀNH CHÂN ĐỐT VÀ BỆNH DO NGÀNH CHÂN ĐỐT GÂY NÊN

1.Đại cương chung
Ngành chân đốt -Arthropoda là loài có số lượng dông nhất trong tất cả các loài động vật sống
trên thế giới.
Chúng kí sinh ở người, động vật và gây bệnh cho các đối tượng đó.
Những loài chân đốt liên quan đến thú y đó là:
-Lớp giáp xác-Crustucae
-Lớp hình nhện-Arachnodae
Bao gồm các họ liên quan và gây bệnh là: họ ve cứng (Ixodidae) ghẻ (Sarcoptidae)
mạt (Gâmsidae) mò (Trombođiae).
-Lớp côn trùng- Insecta
Tác hại gây bệnh của ngàh chân đốt là:

- Diệt ve trong chuồng nuôi
Một số ve bét thường sống ở trong chuồng nuôi, bám vào dụng cụ trong chuồng như máng
ăn máng uống
+ Những khe hở trong chuồng phải cho thuốc bột vào sau đó dùng xi măng
trát lại
+Cống rảnh xung quanh chuồng trại phải tháo khô và vệ sinh thường xuyên
+Hiện nay thường sử dụng phương pháp khí dung trong chuồng trại. Độ đậm
của khí dung cần đảm bảo 4-5 g/1m
3
trong thời gian 20 phút.
-Diệt ve bét ngoài thiên nhiên
Các loài ve thường đẻ trứng trên mặt đất, hoặc một số ve tìm nơi ẩm thấp để cư trú, một số
khác thì tìm nơi khô ráo, có loại thì sống trong rừng. Muốn diệt ve ngoài thiên nhiên thì cần
phải diệt các môi trường sinh sống của nó, làm cho trứng ve và ve chết.
+ Phân chia và luân phiên đồng cỏ.
+ Tiến hành các biện pháp nông nghiệp như cày lật đất bải chăn, phát thoáng
quang những nơi râm rạp, tiêu diệt các động vật dã sinh và gậm nhấm là nguồn thức ăn của
ve.
Hoặc dùng các biện pháp như tháo nước vào đồng cỏ, đốt cỏ vào mùa hanh khô để diệt trứng
và ve
+Dùng thiên địch
Ví dụ ve Ixodiphogos nó đẻ trứng vào nhọng ve, khi trứng nở thành nhọng thì nhọng ve là
thức ăn cho nó hoặc côn trùng.
Hoặc dùng kiến ăn ve trên mặt đất, chim sáo ăn ve trên mình gia súc

BỆNH GHẺ CỦA ĐỘNG VẬT

Bệnh ghẻ là một bệnh khá nguy hiểm đối với các loài vật nuôi nhất là động vật nuôi lấy long.
Bệnh ghẻ không là cho gia súc chết ngay, nhưng chúng gây những trạng thái cho con vật khó
chịu. Cũng là môi giới dẫn đường cho một số bệnh nhiễm trùng và truyền nhiễm khác.

tiếp tục phát triển thành trỉ
trùng I có bốn đôi chân, sau đó
lại tiếp tục phát triển thành trỉ
trùng hoàn thiện về cơ quan
sinh dục.
Vào giai đoạn này chúng giao
phối với nhau, sau khi giao
phối con đực chết, con cái tiếp
tục phát triển và đẻ trứng.
Cái ghẻ vừa đẻ trứng vừa tiến
về đằng trước để lại đằng sau
trên đường đi của nó các giai
đoạn ấu trùng ở ccs giai đoạn
khác nhau.
Tính chất dịch tể học
-Ghẻ có khả năng kí
sinh quanh năm trên cơ thểcon
vật, số lượng cái ghẻ càng ngày
càng tăng.
-Mùa hè điều kiện không thuận lợi cho cái ghẻ phát triển. Vì nhiệt độ tăng cao, sự
tắm nắng và thoáng khí ở da hạn chế sự phát triển của ghẻ
-Mùa hè chúng trốn vào các nếo nhăn của da, đợi tới mùa xuân nó tiếp tục phát triển.
Khoa Chăn nuôi Thú y ĐHNL-Huế
109
Phạm Quang Trung Bài giảng Thú y cơ bản
-Người và động vật có thể nhiễm ghẻ lẫn nhau, do người tiếp xúc chăm sóc gia súc
mà tay chân không rữa vệ sinh.
-ở môi trường bên ngoài cái ghẻ có thể sống được 3 tuần.

Cơ chế phát bệnh và triệu chứng

2.Daniel. K. Kusewitt, (2001) Veterinary pathology, volume 38, p.20-23
3.Vũ Công Hòe, (2002), Giải phẩu bệnh học, NXB yhọc, Hà Nội
4.Sử An Ninh, (2004) Tồn dư kháng sinh và sức khỏe cộng đồng. Khoa học kỷ thuật thú y, 2.
74-82
D.Herenda, (1994) Cẩm nang kiểm tra thịt tại lò mổ.
BộNN& PTNT, (2003), Công tác vệ sinh thú y, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
5.Phạm Văn Tý, 2001), Miễn dịch học, NXB Hà nội
6.Nguyễn Chính, (1993), Kỷ thuật sản xuất tôm giống và cá nước lợ.
7.Cao Xuân Ngọc, (1997), Giải phẩu bệnh đại cương. NXB, nông nghiệp.
Khoa Chăn nuôi Thú y ĐHNL-Huế
110
Phạm Quang Trung Bài giảng Thú y cơ bản
8.Lê Thanh Hòa (2004), nguyên lý ứng dụng RT-PCR; PCR, và dồng hóa sản phẩmNguyễn
Vỉnh Phước (chủ biên), Nguyễn Văn Hanh, Đặng Thế Huynh, !1978), Giáo trình bẹnh truyền
nhiễm gia súc, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
9.Phạm Hồng Sơn (chủ biên), Phan Văn Chinh, Nguyễn Thị Thanh, Phạm Quang Trung,
(2002), Giáo trình vi sinh vật, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
10. Phạm Hồng Sơn, (2006), Giáo trình vi sinh vật (phần đại cương), NXB Nông nghiệp, Hà
Nội.
11.Viện hàn Lâm Liên Xô (cũ), (1976), bách khoa toàn thư thú y, tập 1-6. (tiếng Nga)
12.I.F. Ivanov, (1976) Tế bào tổ chức phôi thai, NXB Bông lúa ,Moskva (Tiếng Nga)
13.M.B.Plachotina, (1966) Phẩu thuật thú y, NXB Bông lúa, Moskva (Tiếng Nga)
14. I.P.Plochin, (1971), Chẩn đoán lâm sàng học, NXB Bông lúa, Moskva (Tiếng Nga)
15.I.E. Mozgov, (1974), Dược lý hoc, NXB Bông lúa, Moskva (Tiếng Nga)
16.F.P. Trynus, (1976), Sổ tay tra cứu dược, NXB Bông lúa, Moskva (Tiếng Nga)
17. Lương Thị Tố Thu, (1979), Giáo trình bệnh ký sinh trùng

MỤC LỤC
MỘT SỐ BỆNH KÍ SINH TRÙNG 92
BỆNH SÁN LÁ GAN - FASCIOLOSIS 92


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status