Phạm Quang Trung Bài giảng Thú y cơ bản
6.MỘT SỐ ỨNG DỤNG THỰC TIỂN CỦA MIỄN DỊCH
6.1.Các phản ứng kháng nguyên -kháng thể
Kháng thể phản ứng đặc hiệu với KN sinh ra nó. Kháng thể có trong huyết thanh nên những
nghiên cứu invitro về mối tương tác giữa KN-KT có sử dụng huyết thanh được gọi là phản
ứng huyết thanh. Sự kết hợp giữa KN và kháng thể không phải là sự kết hợp đồng hóa trị nên
sự gắn kết giưaz chúng xảy ra thường yếu. Tuy nhiên do cùng một lúc có nhiều mối liên kết
nên lực liên kết sẻ mạnh hơn. Các lực đó bao gồm:
- Lực liên kết Hydrro
-Lực liên kết tỉnh điện
-Lực liên kết Van der Waals
-Lực kỵ nước
Phản ứng này được sử dụng rộng rải trong chẩn đoán một số bệnh truyền lây. Nó có tính tính
xác cao, ít tốn kém, dể sử dụng ở mọi địa bàn.
Vì kháng thể và kháng nguyên thông qua phản ứng mắt thường không thể nhìn thấy được,
nên phản ứng này muốn xác định được thông qua phản ứng kết tủa.
6.2. Phản ứng kết tủa
Khi cho kháng thể đặc hiệu phản ứng với kháng nguyên hòa tan ở liều lượng chuẩn thì xuất
hiện kết tủa có thể nhìn thấy bằng mắt thường. Phản ứng này được dùng để phát hiện kháng
nguyên, khi đã có sẳn kháng thể
6.3.Phản ứng ngưng kết
Ở phản ứng kết tủa đòi hỏi kháng nguyên hòa tan, còn phản ứng ngưng kết gọi là phản ứng
cần các kháng nguyên hửu hình. Phản ứng này ứng dụng để định lượng hàm lượng kháng thể
có trong huyết thanh, để xác định khả năng miễn dịch của từng cá thể.
6.4. Phản ứng kết hợp bổ thể
Bao gồm các thành phần kháng nguyên + kháng thể + bổ thể , phản ứng này được ứng dụng
để chẩn đoán một số bệnh truyền nhiễm.
6.5.Kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang
Kỹ thuật này dựa trên tính chất của thuốc nhuôm khi được kích thích bở bức xạ có bước sóng
đặc biệt sẻ phát sáng. Kháng thể được gắn với chất thuốc nhuộn phát huỳnh quang màu vàng
lục, hay đỏ da cam. Kỷ thuật này được ứng dụng để chẩn đoán bệnh truyền lây.
Bạch hầu Giải độc tố
Uốn ván Nt
Ho gà Dịch chiết mô bào
Viêm màng não Từ nhiều chủng
Nhiễm Trùng (Hib) Từ Haemophilus influenza typ 4 tiếp hợp
với vi khuẩn bặch hầu
Tả Vibrrio cholera chết
Dịch hạch Yersinia pestis chết
Thương hàn Samonella typhi chết
Viêm phổi liên cầu Từ 23 chủng Streptôcoccus pneumoniae
LMLM
THT
DDL
H
5
N
1
Chỉ dùng trong thú y
Đa số các vãcxin trên được dùng trong y học, chủ yếu là các loại được dùng cho trẻ em trong
chương trình thanh toán 6 bệnh, Một số dùng cho người lớn sử dụng với mục đích đặc biệt.
Người đi du lịch người đi công tác được tiêm vacxin để được đảm bảo an toàn cho bản thân
và nhân dân nơi họ đến.
+45 ngày Vacxin dịch tả lần 2.
Qui trình tiêm vacxin cho lợn con và lợn thịt:
-Lợn con 21 ngày tuổi tiêm phòng vacxin PTH lần1
-Lợn con 30 ngày tuổi tiêm phòng vacxin PTH lần 2
-Lợn con 40 ngày tuổi tiêm phòng vacxin THT Đ DL lần 2
-Lợn con 45 ngày tuổi tiêm phòng vacxin DT lần1
-Lợn con 58 ngày tuổi tiêm phòng vacxin PTH lần3
-Lợn 70 ngày tuổi tiêm phòng vacxin THT &DDL lần 2
-Lợn 70 ngày tuổi tiêm phòng vacxin Dịch tả lần 2
Hiện tượng quá mẫn
Hiện tượng quá mẫn- hypersensitivity: là tổn thương bệnh lý khi có đáp ứng miễn dịch, tức
là khi cơ thể tiếp xúc với kháng nguyên lần thứ 2.
Tức là một khi có chất lạ (kháng nguyên) xâm nhập vào cơ thể, cơ thể mẫn cảm phản ứng kịp
thời bằng biện pháp phá hủy, gây rối loạn hoạt động của cơ thể. Theo Gell và Combs đã chia
quá mẫn ra làm bốn loại
Khoa Chăn nuôi Thú y ĐHNL-Huế
21
Phạm Quang Trung Bài giảng Thú y cơ bản
Bốn loại quá mẫn theo Gell và Combs
Loại phản ứng Thời gian xuất hiện lâm sàng Ví dụ
Tip I -quá phản vệ dưới 30 phút Sốc phản vệ do tiêm
thuốc, do nộc côn trùng
cắn
Tip II (quá mẫn gây độc tế
tế bào, phụ thuộc chất
kháng thể)
5-12 giờ Truyền nhóm máu và Rh
không phùhợp
TipIII ( phức hợp miễn
ânphylaxis).
**RSS-A: Chất phản ứng chậm của phản vệ (Slow reacting subtance of ânphylaxis).
*** PAF: Yếu tố hoạt hóa tiểu cầu ( Platelet activiting factor).
Quá mẫn gây độc tế bào tip II, thường xảy ra khi truyền máu.
Ở người máu được chia ra làm 4 nhóm máu A,B,AB và O. Ở động vật máu nống cũng tương
tự nhưng phản ứng độc tế bào thường ít gặp hơn, vì máu được chia thành hệ nhóm máu.
Vào năm 1930 người ta còn phát hiện các kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu có một nhân
tố, nhân tố đó cũng được tìm thấy trong máu khỉ nên người ta gọi là Factor Rh.
Khoa Chăn nuôi Thú y ĐHNL-Huế
22
Phạm Quang Trung Bài giảng Thú y cơ bản
Khi bố là Rh+ và mẹ là Rh- thì 50% đúa trẻ ra đời là Rh+. Khi màng nhau bị rách, hồng cầu
Rh+ của bào thai sẻ vào tuần hoàn máu mẹ kích thích tạo kháng thể IgG. Nếu bào thai lần
mang thai sau là Rh+ thì kháng thể Rh sẻ lọt qua nhau thai và phá hủy hồng cầu thai. May
thay điều này ở việt nam ta đa số hồng cầu phụ nữ đều là Rh+.
Phản ứng quá mẫn trong gian bào tipIV: Phản ứng này gắn liền với đáp ứng miễn dịch. Ứng
dụng phản ứng này trong y học và thú y dùng để chẩn đoán bệnh Sẩy thai truyền
nhiễmBrucelulosis và bệnh lao ( Tuberculosis). Phả\n ứng này được thực hiện trên da, được
gọi là phản ứng Tuberculin.
8.Bệnh tự miễn
Khái niệm bệnh tự miễn được dùng khi hệ thống miễn dịch hoạt động đáp ứng với kháng
nguyên của bản thân và gây tổn thương cho chính cơ quan của bản thân. Đây là bệnh do sự
lắng động phức hợp miễn dịch, thường xẩy ra ở đáy cầu thận. Những bệnh tự miễn sinh ra sẻ
làm rối loạn hàng loạt cơ quan bộ phận mà điều trị bệnh khó có kết quả.
Ví dụ: Bệnh nhược cơ năng làm cho cơ bị yếu; Bệnh viêm khớp dạng thấp bệnh này khá phổ
biến ở người, nó làm sưng phồng khớp xương cũng như làm tổn thương về xương sụn, gây
khó khăn cho cử động hàng ngày. Viêm mãn tính tích tụ lâu ngày sẻ hủy hoại xương khớp.
MỤC LỤC
Chương hai 12
CÁC PHẢN ỨNG TỰ VỆ CỦA CƠ THỂ 12
6.MỘT SỐ ỨNG DỤNG THỰC TIỂN CỦA MIỄN DỊCH 19
Một số loại vacxin được sử dụng rộng rãi trong y học cũng như thú y 20
8.Bệnh tự miễn 23
Tài liệu tham khảo: 23