Góp phần đánh giá kiến thức của học sinh về sơ cấp cứu do tai nạn ở một số trường học của thành phố huế - Pdf 19


1
MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Tình hình tai nạn giao thông ở Thừa Thiên Huế 3
1.2.Tình hình tai nạn giao thông trên thế giới và trong nước 4
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1. Đối tượng nghiên cứu 14
2.2.Phương pháp nghiên cứu 14
2.3.Phương pháp xử lý số liệu 15
2.4.Nghiên cứu đặc điểm chung 15
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18
3.1. Đánh giá kiến thức của học sinh về an toàn giao thông 18
3.2. Đánh giá kiến thức sơ cấp cứu của học sinh do tai nạn 24
3.3. Đánh giá kiến thức của học sinh về xây dựng cộng đồng an toàn 29
Chƣơng 4. BÀN LUẬN 31
4.1. Kiến thức của học sinh về an toàn giao thông, mức độ nguy hiểm,
nguyên nhân gây tai nạn và tầm quan trọng của sơ cấp cứu 31
4.2. Kiến thức sơ cấp cứu của học sinh do tai nạn 35
4.3. Kiến thức của học sinh về xây dựng cộng đồng an toàn 39
KẾT LUẬN 41
KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

2

mạng của nạn nhân. Vì vậy việc sơ cứu, cấp cứu ban đầu kịp thời và đúng cách
là hết sức quan trọng, không những cứu sống được nạn nhân mà còn hạn chế
được các di chứng, biến chứng có thể gây tàn phế đáng tiếc cho nạn nhân.Vì
vậy, để góp phần đánh giá kiến thức của học sinh về an toàn giao thông, kiến
thức sơ cấp cứu của học sinh do tai nạn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
“Góp phần đánh giá kiến thức của học sinh về sơ cấp cứu do tai nạn ở một
số trƣờng học của Thành Phố Huế” với các mục tiêu sau:
1. Đánh giá kiến thức chung của học sinh Trường trung học phổ thông
Hai Bà Trưng, Trường trung học phổ thông Gia Hội, Trường trung học cơ sở
Nguyễn Chí Diễu, và Trường Trung học cơ sở Nguyễn Bỉnh Khiêm về an toàn
giao thông.
2. Đánh giá kiến thức về sơ cấp cứu của học sinh ở các trường này.
4
với tổng số tiền trên 4.623 triệu đồng. Năm 2010 cũng là năm có rất nhiều sự
kiện chính trị, văn hóa lớn diễn ra trên địa bàn nhưng công tác đảm bảo trật tự
ATGT, nhất là tại các nút giao thông trọng điểm: cầu Phú Xuân, cầu Trường
Tiền đều được thực hiện tốt. Thành phố còn tiến hành sắp xếp trật tự hành
lang an toàn giao thông tại 159 cổng trường học, 131 tụ điểm công cộng, bến
bãi, nơi họp chợ, xóa 5 tụ điểm về trật tự đô thị, điểm đen giao thông, giải tỏa
nhiều lòng lề đường, vỉa hè bị lấn chiếm Dưới sự chỉ đạo của thành phố, các
phường đều thành lập tổ tự quản đô thị, góp phần tăng cường lực lượng cho
công tác đảm bảo trật tự ATGT. Một khối lượng công việc lớn đã làm được
nhưng nhìn lại tình hình vi phạm ATGT vẫn thấy còn nhiều điều phải lo lắng,
suy nghĩ. Theo báo cáo từ UBND Thành Phố Huế cho thấy, tình hình tai nạn
giao thông trên địa bàn vẫn diễn biến hết sức phức tạp. Cụ thể, trong năm qua
xảy ra 233 vụ, với tai nạn giao thông đường bộ làm chết 35 người, bị thương
251 người, thiệt hại tài sản trị giá hơn 400 triệu đồng. So với năm 2009, tăng 7
vụ tai nạn giao thông, tăng 8 người chết, tăng 5 người bị thương. Đối tượng vi
phạm trật tự ATGT chủ yếu là thanh thiếu niên, trong đó có nhiều đối tượng là
học sinh của một số trường PTTH, Cao Đẳng [2]
Nguyên nhân chính gây tai nạn giao thông trên địa bàn Thừa Thiên Huế
trong thời gian qua tập trung vào các lỗi vi phạm tốc độ, thiếu quan sát, vượt
ẩu, chiếm phần đường, vượt sai quy định.Ngoài ra việc chấp hành đội mủ bảo
hiểm cho người lớn và trẻ em chưa thực sự được người tham gia giao thông
thực hiện triệt để. Do vậy tình hình tai nạn giao thông ngày một diễn biến theo
chiều hướng phức tạp hơn.
1.2.TÌNH HÌNH TAI NẠN GIAO THÔNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG
NƢỚC.
1.2.1.Tình hình tai nạn giao thông trên thế giới :
Ngày nay trên thế giới với sự phát triển như vũ bảo của khoa học kỷ
thuật, nhiều cấp ngành kinh tế xã hội đã phát triển vượt bậc, đòi hỏi ngành giao

6

pháp của chính phủ. Theo tổ chức y tế thế giới, tình trạng an toàn giao thông
đường sá tệ hại đã làm cho Trung Quốc thiệt hại từ 12 - 21 tỷ USD mỗi năm.
Tuy nhiên, theo số liệu thống kê của Bộ công an Trung Quốc trong nửa đầu
năm 2007 trên cả nước, Trung Quốc đã xảy ra hơn 159.000 vụ TNGT, làm
37.000 người chết, bị thương 189.000 người [18].
Tại Cu Ba, là nơi TNGT thấp nhất thế giới theo đại tá Bruzon, cục
trưởng cục cảnh sát giao thông, Bộ nội vụ Cu Ba, thì số người chết do TNGT ở
Cu Ba một năm chỉ bằng ở Việt Nam khoảng 3 ngày. Ông ta cho biết, hiện nay
Cu Ba có chừng 11 triệu dân, có khoảng 800.000 ô tô các loại, 50.000 xe mô tô
và khoảng 10.000 xe ngựa, nhưng từ năm 2001 - 2005 tổng số TNGT xảy ra
11.000 vụ, làm chết hơn 500 người và bị thương 9000 người. Tỷ lệ chết tính
theo số dân là 0,19% thuộc hàng thấp nhất thế giới, đó là nhờ cơ sở hạ tầng
giao thông của Cu Ba rất tốt và quy hoạch hết sức hợp lý. Bên cạnh đó, việc
giáo dục luật giao thông được Cu Ba đặc biệt chú ý. Học sinh ngay từ khi bước
chân vào nhà trường đã được học luật giao thông. Bộ giáo dục Cu Ba cùng với
cục cảnh sát giao thông đã đưa chương trình giáo dục về ý thức chấp hành luật
giao thông vào sách giáo khoa từ lớp 1 - 12 [19].
Theo Bách khoa toàn thư, số người chết do TNGT trên 1 triệu người dân
năm 1996 như sau : [4].
Anh
Đức
Ý
Pháp
Tây Ban Nha
Mỹ
Nhật Bản
Việt Nam
92
126
119

1.2.2 Tình hình tai nạn giao thông trong nƣớc.
Theo báo cáo của Ủy ban an toàn giao thông Quốc gia, từ năm 1990 -
1995 [24] số vụ TNGT đã gia tăng đáng lo ngại, tăng ba lần so với thập kỷ
trước, trong đó TNGT đường bộ chiếm 97%. Năm 1990, TNGT xảy ra 5.565
vụ, làm chết 2.087 người và bị thương 468 người thì năm 1995 đã xảy ra
15.376 vụ, con số tử vong là 5.430 người, tăng gần gấp ba lần, số người bị
thương 16.920 người, tăng gấp 4 lần [24] .
Theo tác giả Nguyễn Văn Thái và Lư Thới, tình hình TNGT tại Thừa
Thiên Huế trong năm 1992, số nạn nhân vào cấp cứu và điều trị tại bệnh viện

9
Trung ương Huế là 462 trường hợp, trong đó nam giới chiếm 63,6%, ô tô 23%,
xe đạp 15,5% [10]
Năm 1997, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định về việc Thành lập Ủy
ban an toàn giao thông quốc gia để phối hợp hoạt động của các bộ ngành và
các địa phương thực hiện tốt công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông [20]
Từ năm 1996 - 2000, tác giả Võ Thanh Tân nghiên cứu tình hình bệnh
nhân bị TNGT vào điều trị tại bệnh viện huyện Đức Phổ - Quãng Ngãi mỗi
năm đều tăng dần. Trong năm 2000, tăng gấp hai lần năm 1996, nguyên nhân
gây tai nạn giao thông chủ yếu là các phương tiện cơ giới 94,6%, đặc biệt là xe
máy 71,04%, về thương tích thì chấn thương sọ não gặp nhiều nhất chiếm 1/3
tổng số chuyển viện và có chiều hướng tăng vọt từ 13 trường hợp năm 1996
tăng lên 40 trường hợp vào năm 2000 và tử vong do chấn thương sọ não chiếm
60% tổng số tử vong [26]
Từ năm 1998 – 2002, tác giả Lê Văn Thanh nghiên cứu 2.639 trường
hợp bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Trị thì số
lượng TNGT tăng dần từng năm, năm sau cao hơn năm trước. Năm 1998 chỉ có
365 trường hợp thì năm 2002 là 664 trường hợp, nhóm tuổi thường gặp là từ 16
- 60 tuổi chiếm 72,34%, nam giới bị TNGT 77,38%, phương tiện gây tai nạn:
xe mô tô 59, 34%, ô tô 28,91%, đường nhựa 94,09% [29]

nhân bị TNGT vào điều trị tại các bệnh viện ở Lâm Đồng có xu hướng tăng
theo từng năm. Năm 2002 có 5.161 trường hợp thì năm 2003 có 5.456 trường
hợp và năm 2004 có 5.521 trường hợp. Tuổi chiếm tỷ lệ cao vẫn là 16 - 30
chiếm 46% trong đó Nam giới chiếm 73,1%. Thời gian vào viện từ 5 - 17 giờ
chiếm 53,9% và phương tiện gây tai nạn vẫn là xe máy chiếm 88,7% [13].
Tác giả Nguyễn Đức Chính, Cao Độc Lập, Lưu Danh Huy, Nguyễn Kim
Nhung, nghiên cứu các trường hợp vào khám cấp cứu do tai nạn thương tích tại

11
Bệnh viện Việt Đức từ tháng 3 năm 2006 đến 26 tháng 10 năm 2006 thì tai nạn
thương tích ở trẻ em chủ yếu liên quan đến giao thông. Số bệnh nhân trẻ em
dưới 18 tuổi đến khám do tai nạn thương tích là 2.536 trường hợp, chiếm 14,37
%, tử vong 83 trường hợp, chiếm 3,27%, trong đó có 35 trẻ em dưới 15 tuổi,
chiếm 42%. Học sinh và sinh viên chiếm tỷ lệ cao nhất 72%. TNGT chiếm tỷ
lệ cao nhất 52%, do ngã là 31%. Trong đó nhiều trường hợp là lái xe, ngoài ra
là người đi bộ [14].
Nguyễn Tấn Phó nghiên cứu trong 3 năm 2005 - 2007 về tình hình
TNGT được cấp cứu tại Bệnh viện Đà Nẵng và 6 bệnh viện quận huyện ở
Thành Phố Đà Nẵng cho kết quả như sau : số bệnh nhân bị tai nạn năm sau vẫn
cao hơn năm trước, từ 17.938 người năm 2005, lên đến 21.432 người vào năm
2007 và nam giới chiếm tỷ lệ 75,78% phương tiện vẫn là mô tô xe máy chiếm
91,4%, thời điểm vào cấp cứu từ 6 - 21 giờ chiếm 93,62% [15].
Tại Đồng Nai, trong hai năm 2006 – 2007, Trần Trung Thuận ghi nhận
15.273 bệnh nhân vào cấp cứu tại bệnh viện Đa khoa Đồng Nai, số vụ tai nạn
năm sau cao hơn năm trước. Năm 2006 chỉ có 7.338 bệnh nhân năm 2007 có
7.935 bênh nhân. Thời gian xảy ra tai nạn từ 6 - 18 giờ chiếm 47,46% và từ
18-23 giờ là 43,24%, nam giới chiếm 62,12% và nhóm tuổi 16 - 30 chiếm
38,73%, 31 - 35 chiếm 28,68% [21].
Tai nạn giao thông không chỉ xảy ra ở người lớn mà có thể xảy ra ở bất
kỳ đối tượng nào, trong đó có trẻ em, học sinh. Theo Thượng tá Trần Sơn, Phó

đề vô cùng nghiêm trọng, trong đó tai nạn giao thông chiếm vị trí hàng đầu, nó
đòi hỏi toàn xã hội phải có những hành động thiết thực để ngăn chặn những
nguy cơ tai nạn thương tích đe dọa đến tính mạng và sức khỏe của trẻ em nước
ta. Tai nạn thương tích đặc biệt là tai nạn giao thông đã trở thành nguyên nhân
hàng đầu gây tử vong cho trẻ em từ 1 tuổi trở lên. Năm 2006 có 7.197 trẻ trong

13
tuổi 1 - 19 tử vong. Một ban điều tra theo vùng do liên minh vì an toàn của trẻ
em (TASC) tiến hành năm 2007 cho biết tương ứng với một trẻ tử vong thì có
12 trẻ nằm viện, hoặc thương tật vĩnh viễn và 34 trẻ cần chăm sóc y tế hoặc
không thể đi học và là nguyên nhân tử vong hàng đầu ở nhóm 15 - 19 tuổi.
Trước những hậu quả đáng báo động về tai nạn giao thông ở trẻ em Việt Nam,
Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách và hoạt động thiết thực để góp phần
giảm thiểu tai nạn giao thông ở trẻ em như : Chính sách quốc gia về phòng
chống tai nạn thương tích trẻ em giai đoạn (2001 - 2010); Quyết định của Bộ y
tế về triển khai cộng đồng an toàn trên toàn quốc 2006 ; Quyết định của Bộ
giáo dục về việc triển khai chương trình trường học an toàn 2007; Nghị quyết
32 về quy định đội mũ bảo hiểm bắt buột 2007 [9].
Tình hình TNGT vẫn ngày một nghiêm trọng, hiện nay nước ta trung
bình mỗi năm có trên 11.000 vụ TNGT, bình quân cứ mỗi tháng có hơn 1000
người chết, trong đó có nhiều nạn nhân là trẻ em, học sinh. Riêng bệnh viện
Việt Đức (Hà Nội) trong năm 2010 đã cấp cứu, điều trị cho khoảng hơn 1000
trẻ em dưới 15 tuổi bị TNGT. Những vụ TNGT liên quan đến trẻ em , xảy ra
thường nghiêm trọng và rất đau lòng. Theo Thượng tá Trần Sơn - Cục cảnh sát
giao thông đường bộ đường sắt, lỗi của các em học sinh khi tham gia giao
thông thường là : không chú ý quan sát, qua đường không đúng nội quy, đi sai
phần đường, đi ngược chiều, đi vào đường cấm, đi xe dàn hàng ngang, lạng
lách, đánh võng, chưa đủ tuổi, chưa có giấy phép lái xe vẫn điều khiển xe gắn
máy [28].
Tại hội nghị an toàn giao thông toàn quốc 28/12/2010, Ủy ban an toàn


2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
Tiến hành khảo sát điều tra cho 320 học sinh ở Thành Phố Huế, tỉnh Thừa
Thiên Huế đang học thuộc 2 khối lớp; lớp 9 và 12 tại trường trung học cơ sở
(THCS) Nguyễn Chí Diễu (NCD), trường trung học cơ sở (THCS) Nguyễn
Bỉnh Khiêm (NBK), trường trung học phổ thông (THPT) Hai Bà Trưng (HBT),
trường trung học phổ thông (THPT) Gia Hội (GH)
2.1.1. Tiêu chuẩn.
- Chọn ngẫu nhiên mỗi trường một khối lớp
- Mỗi khối lớp chọn ngẫu nhiên 2 lớp học
- Mỗi lớp học chọn ngẫu nhiên 40 học sinh
2.1.2.Tiêu chuẩn loại trừ
- Các đối tượng là học sinh của các lớp được chọn nhưng không
tham gia buổi hướng dẫn cách ghi phiếu điều tra.
- Các tai nạn khác bỏng, đuối nước, điện giật không nằm trong
nghiên cứu của chúng tôi
2.2.PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1.Phƣơng pháp nghiên cứu.
- Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên cộng đồng
2.2.2.Thời gian nghiên cứu.
- Thời gian nghiên cứu tiến hành từ 20/02/2011 đến 20/03/2011
2.2.3.Phƣơng pháp nghiên cứu.
- Các tài liệu liên quan đến chủ đề nghiên cứu
- Hình ảnh giới thiệu
- Phiếu điều tra.

16
2.2.4.Nhân lực.
- Một giáo viên hướng dẫn
- Một sinh viên tiến hành thực hiện đề tài

- Theo em ai là người dạy kiến thức sơ cấp cứu tốt nhất trong nhà trường?
- Có nên thực hành sơ cấp cứu do tai nạn trong nhà trường không?
- Theo em sơ cấp cứu do tai nạn có quan trọng không?
- Sơ cấp cứu có ý nghĩa như thế nào?
- Theo em loại phương tiện gây tai nạn giao thông thường gặp là gì?
- Theo em trước lúc bị tai nạn, nạn nhân thường dùng phương tiện gì?
2.4.2. Đánh giá kiến thức sơ cấp cứu của học sinh do tai nạn.
- Tại nơi xảy ra tai nạn em phải làm gì để giúp đỡ nạn nhân?
- Khi xảy ra tai nạn theo em phải làm như thế nào?
- Nếu có vết thương chảy máu, lộ xương theo em nên làm gì?
- Có nên dùng nẹp tre gổ để bất động khi xảy ra tai nạn không?
- Khi có vết thương ở tay theo em làm như thế nào?
- Khi nghi ngờ gãy xương ở chân em nên làm gì?
- Thời gian từ lúc tai nạn đến lúc được sơ cấp cứu tốt nhất là?
- Theo em thời gian chuyển nạn nhân đến Bệnh viện sau khi cấp cứu tốt
nhất là?
- Loại phương tiện tốt nhất chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế theo em đó là?
- Số xe cấp cứu tai nạn khi cần gọi là?
- Nguyên nhân gây ra tai nạn theo em là do?
- Em đi học bằng loại phương tiện nào? 18
2.4.3.Đánh giá kiến thức của học sinh về xây dựng cộng đồng an toàn.
- Để hạn chế tai nạn giao thông theo em nên làm gì?
- Để hạn chế tai nạn lao động theo em nên làm gì?
- Có nên mua Bảo hiểm tai nạn không?
- Khi tham gia giao thông, theo em có cần thiết đội mũ bảo hiểm không?

19

hình TNGT
Thông tin
HBT
GH
NBK
NCD
n
%
n
%
n
%
n
%
Tivi
61
76,3
56
70,0
52
65,0
52
65,0
Internet
44
55,0
28
35,0
27
33,8

n
%

317
99,1
Không
3
0,9
Tổng
320
100,0
Nhận xét: Có 99,1% học sinh hiểu biết về nguy hiểm của TNGT
3.1.4. Hiểu biết của học sinh về mức độ nguy hiểm do TNGT.

Bảng 3.4. Hiểu biết của học sinh về mức độ nguy hiểm do TNGT
Mức độ nguy hiểm
HBT
GH
NBK
NCD
n
%
n
%
n
%
n
%
Ảnh hưởng tính mạng
80

Bảng 3.5. Phân tích ý kiến của học sinh có nên học thêm luật giao thông
trong nhà trường:
Có nên học luật giao
thông
n
%

305
95,31
Không
15
4,69
Tổng
320
100

Nhận xét: Có 95,31% ý kiến học sinh cho rằng nên học thêm luật giao
thông trong nhà trường

21
3.1.6. Ý kiến của học sinh về ngƣời hƣớng dẫn luật giao thông tốt nhất ở
trƣờng học.
Bảng 3.6. Phân tích ý kiến của học sinh về người hướng dẫn luật giao
thông tốt nhất ở trường học
Ý kiến
HBT
GH
NBK
NCD
n

14
17,5
18
22,5
Tổng
80
100
80
100
80
100
80
100
Nhận xét: Học sinh cho rằng hướng dẫn luật giao thông tốt nhất ở
trường là công an trường HBT (50,0%), GH (21,2%), NCD (20,0%) và thấp
nhất NBK (13,7%).
3.1.7. Tỷ lệ học sinh ôn kiến thức ATGT.
Bảng 3.7. Đánh giá tỷ lệ học sinh ôn kiến thức an toàn giao thông
Ôn kiến thức ATGT
n
%
Thường xuyên
55
17,1
Thỉnh thoảng
220
68,8
Không
45
14,1

320
100
77,8%
22,2%

Không

Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ ý kiến học sinh về học kiến thức sơ cấp cứu
trong nhà trường
Nhận xét: Có 77,8% học sinh 4 trường cho rằng nên học kiến thức sơ
cấp cứu
3.1.9. Ý kiến của học sinh về ngƣời dạy kiến thức sơ cấp cứu do tai nạn tốt
nhất trong nhà trƣờng.
Bảng 3.9. Phân tích ý kiến của học sinh về người dạy kiến thức sơ cấp
cứu tốt nhất trong nhà trường
Dạy kiến thức
sơ cấp cứu
HBT
GH
NBK
NCD
n
%
n
%
n
%
n
%
Nhân viên y tế

100,0
80
100,0
80
100,0
Nhận xét: Học sinh cho rằng thầy cô giáo là người dạy kiến thức sơ cấp
cứu tốt nhất chiếm tỷ lệ cao nhất cả 4 trường, trong đó trường HBT chiếm đến
80,0%.

23
3.1.10. Ý kiến của học sinh có nên thực hành sơ cấp cứu do tai nạn.
Bảng 3.10. Ý kiến của học sinh có nên thực hành sơ cấp cứu do tai nạn
Có nên thực hành
sơ cấp cứu
HBT
GH
NBK
NCD
n
%
n
%
n
%
n
%

74
92,5
45

30
40
50
60
70
80
90
100
Hai Bà Trƣng Gia Hội Nguyễn Bỉnh Khiêm Nguyễn Chí Diễu
Tỷ
Trƣ
ờng
Biểu đồ 3.3. Thực hành sơ cấp cứu
Nhận xét: Học sinh trường HBT và GH cho rằng nên thực hành sơ cấp
cứu do tai nạn cao hơn NBK và NCD, trong đó HBT chiếm 92,5%.
3.1.11. Nhận xét của học sinh về tầm quan trọng của sơ cấp cứu do tai nạn.
Bảng 3.11. Nhận xét của học sinh về tầm quan trọng của sơ cấp cứu do
tai nạn
Tầm quan trọng
sơ cấp cứu
HBT
GH
NBK
NCD
n
%
n
%
n
%

Nhận xét: Phần lớn các học sinh cho rằng sơ cấp cứu rất quan trọng chiếm
tỷ lệ từ 71,3% - 81,3%. Chỉ có 1,3% học sinh trường NBK và NCD cho là không
quan trọng.

24
3.1.12. Ý kiến của học sinh về ý nghĩa sơ cấp cứu do tai nạn.
Bảng 3.12. Phân tích ý kiến của học sinh về ý nghĩa sơ cấp cứu do tai nạn
Ý nghĩa sơ cấp cứu
HBT
GH
NBK
NCD
n
%
n
%
n
%
n
%
Giảm tỷ lệ tử vong
58
72,5
58
72,5
60
75,0
61
76,3
Giảm biến chứng

%
n
%
n
%
n
%
Ô tô
29
36,3
8
10,0
19
23,8
17
21,3
Xe máy
77
96,3
73
91,3
74
92,5
74
92,5
Xe đạp
4
5,0
3
3,8

0
0,0
Tổng
320
100,0
Nhận xét: Trước lúc bị tai nạn, các học sinh cho rằng nạn nhân thường
dùng xe máy chiếm tỷ lệ 74,1%, xe đạp 25,9%.

25
3.2. ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC SƠ CẤP CỦA HỌC SINH DO TAI NẠN
3.2.1 Thái độ của học sinh khi gặp ngƣời bị tai nạn
Bảng 3.15. Đánh giá thái độ của học sinh khi gặp người bị tai nạn
Thái độ khi gặp ngƣời
bị tai nạn giao thông
HBT
GH
NBK
NCD
n
%
n
%
n
%
n
%
Gọi người giúp đỡ
77
96,3
71

74
92,5
Nhờ người khác chuyển
14
17,5
6
7,5
9
11,3
7
8,8
Nhận xét: Khi gặp người bị tai nạn giao thông, các học sinh cho rằng:
- Gọi người giúp đỡ chiếm từ 88,8% (GH) đến 96,3% (HBT)
- Gọi xe cấp cứu chiếm từ 83,8% (HBT) đến 92,5% (NCD)
3.2.2. Kiến thức sơ cấp cứu của học sinh khi có vết thƣơng chảy máu lộ xƣơng.
Bảng 3.16. Đánh giá kiến thức sơ cấp cứu của học sinh khi có vết
thương chảy máu lộ xương
Vết thƣơng chảy máu
lộ xƣơng
HBT
GH
NBK
NCD
n
%
n
%
n
%
n

80
100
80
100
80
100
80
100
Nhận xét: Khi có vết thương chảy máu lộ xương, các học sinh cho rằng
cần phải cố định băng bó cầm máu chiếm tỷ lệ cao nhất, trong đó HBT (82,5%)
và thấp nhất NBK (66,3%)

Trích đoạn Kiến thức của học sinh về xây dựng cộng đồng an toàn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status