SỞ Y TẾ QUẢNG NAM
BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUẢNG NAM
ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG NHÃN
CẦU TẠI KHOA MẮT BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUẢNG NAM
NGƯỜI THỰC HIỆN: BS.CKII. DƯƠNG TẤN HÙNG
BS.CKI. LÊ THỊ HÀ
Quảng Nam, 5 – 2012
1
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG NHÃN CẦU
TẠI KHOA MẮT BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUẢNG NAM
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chấn thương nhãn cầu (chấn thương mắt) là tổn thương về mắt như bị xuyên thủng
hoặc đụng giập, gây tổn hại thị lực do tai nạn gây ra, có thể xảy ra trong mọi tình huống và
với tất cả mọi người vì vậy chấn thương nhãn cầu là một vấn đề cấp cứu nhãn khoa thường
gặp và là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa ở nước ta và trên thế giới. Ở
Mỹ, mỗi năm xãy ra khoảng 2,5 triệu chấn thương mắt, ở Đức tỷ lệ chấn thương mắt là
23,2/100.000 người.
Ở Việt Nam chấn thương nhãn cầu là vấn đề thời sự, có khoảng 20% các tai nạn dân
sự bị chấn thương nhãn cầu (chấn thương mắt). Ở Bệnh viện Việt Nam - Ba Lan trong 2 năm
1991-1992 có 51,3% chấn thương mắt dẫn đến mù lòa. Bệnh viện mắt thành phố Hồ chí Minh
6 tháng đầu năm 2010 có 683 ca chấn thương nhãn cầu trong đó, do tai nạn giao thông chiếm
10,7%, lao động sản xuất chiếm 51,7%, sinh hoạt chiếm 34,6% và trong thể thao chiếm 3%.
Hậu quả để lại rất nặng nề, ảnh hưởng cả về chức năng thị giác lẫn thẩm mỹ. Bệnh viên Trung
ương Huế tai nạn sinh hoạt 52,2%, hỏa khí 26,8%. Bệnh viện đa khoa thái Bình(2002): tai nạn
sinh hoạt 66,9%; tai nạn lao động 25,6%. Phú Yên tỷ lệ mù lòa do chấn thương mắt trong dân
chiếm 0,29%. Còn Quảng Nam cho đến nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu hoặc thống kê
nào về chấn thương mắt. Để góp phần trong công tác chẩn đoán - điều trị - phòng bệnh đạt
hiệu quả cao nhằm giảm tỷ lệ mù lòa do chấn thương nhãn cầu gây nên. Đó là lý do chúng tôi
+ Nếp gấp thể mi có tác dụng tiết thủy từ hậu phòng lưu thong ra tiền phòng qua lỗ đồng tử.
+ Mống mắt (tròng đen) được cấu tạo bởi hai loại cơ: vòng và dọc. Cơ vòng do thần kinh
phó giao cảm chi phối, cơ dọc do thần kinh giao cảm chi phối. Khi cơ vòng co lại thì đồng tử
co lại (thu nhỏ), khi cơ dọc co lại thì đồng tử giãn ra. Co hay giãn đồng tử có tác dụng điều
hoà lượng tia sáng vào mắt, khi ánh sáng yếu hoặc nhìn xa thì đồng tử giãn ra, ngược lại, khi
ánh sáng mạnh thì nó co lại. Mống mắt có liên quan tới sự lưu thông dịch nhãn cầu qua ống
3
Schlemm, khi nhỏ atropin vào mắt thì đồng tử giãn ra và ống Schlemm bị ép lại, dịch không
lưu thông được, làm tăng nhãn áp.
Hình 1. Cấu tạo của mắt
+ Võng mạc: là lớp tế bào thị giác nằm ở lớp trong cùng của nhãn cầu, võng mạc có nhiều lớp
tế bào, trên cùng là lớp biểu mô sắc tố, lớp thứ hai là tế bào nón và gậy, tiếp theo là tế bào
song cực, trong cùng là lớp tế bào đa cực, lớp này có những sợi trục họp thành thần kinh thị
giác xuyên qua củng mạc ở điểm mù để vào não. Trên võng mạc có 7 triệu tế bào nón và 130
triệu tế bào gậy.
Tại điểm vàng có nhiều tế bào nón nên tiếp thu ánh sáng ban ngày tốt nhất. Càng đi ra phía
trước thì càng nhiều tế bào gậy. Tác dụng của tế bào gậy là tiếp thu ánh sáng yếu ban đêm.
Tại điểm mù không có tế bào thị giác, đó là nơi đi vào của thần kinh thị giác và các mạch máu
vào ra.
1.3. Các môi trường chiết quang
Từ trước ra sau ta thấy
1.3.1. Giác mạc: Là màng trong suốt, hình mặt kính đồng hồ, không có mạch máu chỉ được
nuôi dưỡng bằng hình thức thẩm thấu các chất ở tiền phòng. Giác mạc bị hỏng có thể ghép
thay thế giác mạc của người khác.
1.3.2. Thuỷ dịch ở tiền phòng: Là một chất dịch do thể mi tiết ra thường xuyên và ra khỏi
nhãn cầu ở góc tiền phòng nhờ ống Schlemm vào tĩnh mạch theo máu tuần hoàn. Khi bị tắc
nghẽn đường này thì sinh bệnh tăng nhãn áp.
1.3.3. Thuỷ tinh thể: Được cấu tạo như một thấu kính hội tụ, mặt sau cong lồi hơn mặt trước,
trong suốt. Thuỷ tinh thể được cố định bởi dây chằng Zinn, dây này có thể căng hoặc chùng
4
Sự thu nhận hình ảnh: nói chung một dụng cụ quang học tốt (máy ảnh) phải qua nhiều
môi trường khúc xạ và có một trục quang học đúng trung tâm, còn mắt ta không đúng trung
tâm lắm. Nói một cách khác, mắt ta không tốt bằng máy ảnh, nhưng nhờ có sự điều chỉnh để
có một hình ảnh tốt là nhờ hoạt động của võng mạc và trung tâm thị giác ở vùng chẩm.
Theo nguyên lý quang học thì con mắt vẫn nhận được một hình ảnh nhỏ hơn thật và đảo
ngược.
5
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Tất cả bệnh nhân chẩn đoán chấn thương nhãn cầu được điều tri tại khoa mắt bệnh viện đa
khoa Quảng Nam từ tháng 01/2011 đến tháng 06/2012.
2.2. Phương pháp
Nghiên cứu hồi cứu qua các hồ sơ lưu trữ tại Bệnh viện.
Các vấn đề cần nghiên cứu:
-Tuổi, giới, nghề nghiệp, địa dư, mắt phải, mắt trái.
-Hoàn cảnh và nghuyên nhân xảy ra chấn thương\
-Đánh giá thời gian từ lúc bị chấn thương đến lúc nhập viện
-Phân loại chấn thương nhãn cầu
-Các hình thái tổn thương tại nhãn cầu
-Phương pháp xử trí chấn thương nhãn cầu
-Đánh giá chung về kết quả điều trị
Số liệu được được xử lý bằng phần mềm SPSS 10.0
6
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1.Phân loại chấn thương theo giới, tuổi
Bảng 1: Phân loại chấn thương theo giới và tuổi
Tuổi
Giới <6 6-18 19-60 >60 Tổng số Tỷ lệ%
Nam 16 33 60 4 113 76,35%
Nữ 2 18 12 3 35 23,65%
3 Tai nạn lao động công nghiệp 16 10,81
4 Tai nạn lao đông nông nghiệp 17 11,49
5 Tai nạn giao thông 10 6,76
6 Nguyên nhân khác 2 1,35
Tổng 148 100
7
3.6. Sơ cứu ban đầu
Bảng 6; Sơ cứu ban đầu
Sơ cứu Số ca Tỷ lệ%
Có
Tại nhà 14 9,46
Tại cơ sở y tế 45 30,40
Không 89 60,13
Tổng 148 99,99
3.7. Thời gian bị tai nạn đến khi nhập viện
Bảng 7: Thời gian bị chấn thương đến lúc nhập viện
STT Thời gian Số ca Tỷ lệ%
1 Trước 24h 85 57,43
2 Từ 24 đến 72h 22 14,86
3 Sau 72h đến 1 tuần 18 12,16
4 Sau 1 tuần 23 15,54
Tổng 148 99,99
3.8. Các hình thái lâm sàng của CTM
Bảng 8: Các hình thái lâm sàng của CTM
3.9. Các loại chấn thương phối hợp tại nhãn cầu
Bảng 9: Các chấn thương phối hợp tại nhãn cầu
STT Các tổn thương Số ca
1 Rách kết mạc 13
2 Rách xuyên thủng giác mạc 45
3 Rách thủng cũng mạc 14
+ Mổ phiên
91
71/91
20/91
61,49
(78,02)
(21,98)
Tổng 148 100%
3.12. Phương pháp xử trí ngoại khoa
Bảng 12: Phương pháp xử trí ngoại khoa
STT Điều trị ngoại khoa Số ca Tỷ lệ%
1 Phục hồi giải phẫu và chức năng nhãn cầu 79 86,81
2 Khoét bỏ nhãn cầu 12(7, 2, 3) 13,19
Tổng 91 100
3.13. Kết quả thị lực trước và sau phẫu thuật
Bảng 13: Kết quả thị lực
Thị lực Lúc vào Lúc ra Sau 1 tuần Sau 1 tháng Sau 3 tháng
AS(-) 15 (10,34) 15 (10,34) 15 (10,34) 18 (12,41) 18 (12,41)
AS(+)-ĐNT<3m 92 (63,45) 37 (25,52) 37 (25,52) 37 (25,52) 37 (25,52)
ĐNT 3m- 3/10 23 (15,86) 40 (27,59) 36 (24,83) 36 (24,83) 36 (24,83)
4/10 - 7/10 11 (7,59) 39 (26,90) 41 (28,27) 36 (24,83) 36 (24,83)
≥8/10 4 (2,76) 14 (9,65) 16 (11,03) 18 (12,41) 18 (12,41)
145 145 145 145 145
3.14. Các biến chứng và di chứng
Bảng 14: Các biến chứng và di chứng
STT Biến chứng – Di chứng Số ca
Biến chứng
1 Đục thể thủy tinh 38
2 Glocôm thứ phát 15
3 Dò thủy dịch 5
2.3. Nghề nghiệp
Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy nông dân là đối tượng bị CTM nhiều nhất.
55(37,16%).Nghiên cứu của các tác giả khác cũng có nhận xét CTM gặp nhiều ở học sinh
50(33,78%) có lẽ bởi đặc tính hiếu động, nghịch ngợm, người lao động nhất blà trong lĩnh
vực nông nghiệp. Kết quả của chúng tôi cũng tương đương với các tác giả khác[2],[3],[5]. Để
hạn chế CTM cần tập trung phòng tránh chủ yếu ở hai đối tượng chính đó là nông dân và học
sinh.
10
2.4. Mắt bị chấn thương
Chúng tôi nhận thấy tỷ lệ mắt chấn thương giữa hai mắt là tương đương, không có sự khác
biệt (p>0,05). Có 2,03% chấn thương ở 2 mắt có tỷ lệ tương đương nghiên cứu của Đỗ Như
Hơn và cộng sự.[3].
2.5. Hoàn cảnh và nguyên nhân gây chấn thương
Có tới 64,19% CTM do tai nạn sinh hoạt. 22,30% CTM trong lúc lao động , trong đó hoạt
động nông nghiệp chiếm 11,49%. Ở nước ta, từ trước đến nay tỷ lệ CTM vẫn là nguyên nhân
hàng đầu. Nghiên cứu của Trung tâm Mắt Hà Nội từ 1983-1987 81, 2%[3], Trung tâm Mắt Tp
HCM 1990 là 70,5
Qua tìm nghiên cứu chúng tôi nhận thấy tác nhân gây chấn thương thường gặp ở trẻ em là
que nhọn, bút chì, cò mổ, chó cắn, mèo càov.v ở người lớn thường gặp do đánh cầu lông, dây
cao su, nắp chai bia, hạt thóc, lá lúa, mãnh kim loại, cây chọc vào mắt v.v
2.6. Vấn đề sơ cứu ban đầu
Ngay sau chấn thương chỉ có 30,40% số bệnh nhân được sơ cứu tại y tế cơ sở còn 60,13%
bệnh nhân không được sơ cứu ban đầu. Từ kết quả trên cho thấy ý thức của người dân về tầm
quan trọng của sơ cứu ban đầu CTM tại y tế cơ sở chưa cao cũng như vai trò của tuyến y tế cơ
sở còn yếu. Trong khi đó có một số CTM rất cần xử trí cấp cứu ban đầu như bỏng hóa chất,
vôi, hạt thóc, phát hiện vết thương xuyên thủng nhãn cầu để chuyển bệnh nhân đến sớm với
tuyến chuyên khoa cần thiết.
2.7. Thời gian được đưa đến bệnh viện
Đã có 57,43% số bệnh nhânCTM đến bệnh viên trước 6 giờ. Phần lớn các bệnh nhân này
đều trong tình trạng nặng cần phải xử trí sớm. Tuy nhiên vẫn còn 14,86% bệnh nhân đến muộ
5. Kết quả thị lực trước và sau điều trị
Điều trị CTM là vấn đề thực sự khó khăn do khả năng phục hồi chức năng thị giác ở mắt bị
chấn thương phụ thuộc vào nhiều yếu tố: mức độ tổn thương, tác nhân gây chấn thương, thời
gian cấp cứu và khả năng chuyên môn.
Chúng tôi nhận thấy hầu hết các bệnh nhân khi nhập viện đều trong tình trạng nặng, đặc biệt ở
những bênh nhân không được sơ cứu hợp lý hoặc đến muộn do đó thị lực của mắt chấn
thương bị giảm ở nhiều mức độ. Có 3 trường hợp không đo được thị lực.
Tỷ lệ mù lòa lúc nhập viện rất cao có 107(73,79%), khi ra viện chỉ còn 52(35,86%) nhưng sau
xuất viện 3 tháng lại tăng lên 18(12,41%). Có tới 25,52% số mắt có thị lực ở mức mù lòa
ĐNT<3m. Chỉ có 12,41% số mắt có thị lực từ 4/10 đến 7/10. Hậu quả của CTM thật nặng nề,
ảnh hưởng nhiều tới chất lượng cuộc sống của từng người bệnh cũng như toàn xã hội.
6. Di chứng
Di chứng gặp nhiều nhất là giác mạc 51/148 chiếm 34,46% gồm mờ đục giác mạc lan rộng,
sẹo xấu giác mạc.
Biên chứng gặp nhiều nhất là đục thủy tinh thể 38/148 chiếm 25,67%, sau đó đến glaocôm
thứ phát 15/148 chiếm 10,13%; dính mống mắt vào mặt sau giác mạc 9/148 chiếm 6,08%,
Biến chứng nặng nhất là nhiễm trùng nội nhãn 10/148 chiếm 6,76%, trong đó bảo tồn 06 ca
chiếm 60%
12
Có 39,47% các trường hợp đục thể thủy tinh (15/38 ca) được phẫu thuật đặt thủy tinh thể
nhân tạo và 10,53%(4/38ca) lấy thủy tinh thể ngoài bao không đạt thủy tinh thể nhân tạo.
100% các trường hợp glôcôm được điều trị ngay sau khi phát hiện, có 25% điều trị nội khoa
đơn thuần và 80% còn lại phải can thiệp ngoại khoa.
Có 1 trường hợp xuất huyết tiền phòng tái phát được điều trị ngoai khoa ổn định.
5 ca dò thủy dịch do hở vết thương được phẫu thuật khâu kín. Chỉ có 5/9 trường hợp dính
mống mắt được phẫu thuật tách dính và tạo hình đồng tử, số còn lại không xử trí gì.
Có 12 ca phải khoét bỏ nhãn cầu: 07 ca phục hồi giải phẫu và chức năng nhãn cầu thất bại; 02
ca vỡ nhãn cầu ngay sau chấn thương; 03 ca teo nhãn.
07 ca bong võng mạc và 05 ca xơ hóa dịch, chuyển tuyến trên.
13
15
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TIẾNG VIỆT
1. Nguyễn thanh Định, Tình hình chấn thương măt điều trị tại Bệnh viện 175- Nội san nhãn
khoa 2002
2. Nguyễn thị Đợi, Tình hình chấn thương mắt trẻ em- Nội san 2002.
3. Đỗ như Hơn- Nguyễn quốc Anh, Tình hình chấn thương mắt-Nội san nhãn khoa 2002.
4. Phan đức Khâm: Điều trị ban đầu vết thương xuyên nhãn cầu. Chấn thương mắt. Tài liệu
dịch. Viện mắt,1989:68-75.
5. Nguyễn Thanh Mai, Lê Minh Hạnh, Tình hình chấn thương mắt tại bệnh viện Đống Đa Hà
Nội từ 1983-1987. Kỹ yếu hội nghị khoa học kỹ thuật ngành mắt 1991 Hội nhãn khoa Việt
Nam 1991 tập1: 6-7.
6. Nguyễn thị Thu Uyên, Kết quả phẫu thuật cắt dịch kính điều trị vết thương xuyên nhẫn cầu-
Nội san 9/2003.
TIẾNG ANH
1. American academy of Ophthalmology, (1995) Ophthalmic wound healing,surgical
complications and trauma. Ophthalmic pathology and intraocular tumer. Basic and clinical
science course, section 4, pp45-78.
2. Bruce M.Zagelbaum, et al(1993), Urbau Eye Trauma. Ophthalmology, 100, pp. 851-856.
16