1
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
VIỆN SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
Lương Mai Anh Nghiên cứu thương tích
do tai nạn lao động điều trị tại một số
bệnh viện trung ương
và đề xuất giải pháp dự phòng
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2011 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
*
3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
*
LƯƠNG MAI ANH
NGHIÊN CỨU
TAI NẠN LAO ĐỘNG VÀO ĐIỀU TRỊ TẠI
BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC, VIỆN BỎNG QUỐC GIA
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP Chuyên ngành: SỨC KHOẺ NGHỀ NGHIỆP
Mã số: 62 72 73 05
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Tú
2. PGS.TS. Nguyễn Anh Dũng
cán bộ Cục Quản lý môi trường Y tế, Bộ Y tế, lãnh đạo và cán bộ Khoa Đào
tạo và Nghiên cứu khoa học của Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương.
Trong quá trình thực hiện đề tài, luận án, tác giả đã nhận được sự hợp
tác và giúp đỡ tận tình của Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Viện Bỏng Quốc
gia Lê Hữu Trác và của các địa phương điều tra.
Nhân dịp này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể các
thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp và những người thân trong gia đình đã tận
tình giúp đỡ, khích lệ và đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình tiến
hành đề tài, Luận án.
Tác giả iii
MỤC LỤC
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH ix
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Các khái niệm, định nghĩa, các chỉ số giám sát thương tích do tai nạn lao
động 3
1.4. Các hệ thống giám sát thương tích do tai nạn lao động 27
1.4.1 Mục đích giám sát tai nạn lao động 27
1.4.2 Các tiêu chí đánh giá một hệ thống giám sát thương tích tốt 27
1.4.3 Hệ thống giám sát thương tích do tai nạn lao động trên thế giới 28
1.4.4 Hệ thống giám sát thương tích do tai nạn lao động tại Việt Nam 29
1.5. Phòng chống thương tích do tai nạn lao động 31
1.5.1 Các văn bản pháp quy liên quan đến công tác an toàn lao động 31
1.5.2 Đối với công tác quản lý nhà nước ở các tuyến 32
1.5.3 Tuyên truyền, huấn luyện nâng cao nhận thức của người lao động và người sử
dụng lao động đóng vai trò quan trọng trong công tác phòng chống. 32
1.5.4 Các can thiệp phù hợp để phòng chống tai nạn lao động tại cấp doanh nghiệp 33
1.5.5 Sơ cấp cứu tai nạn lao động 34
iv
CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
2.1. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 36
2.5. Nội dung nghiên cứu 42
2.5.1 Nghiên cứu mô tả đặc điểm và một số yếu tố liên quan gây tai nạn lao động 42
2.5.2 Nghiên cứu tổn thất kinh tế của người bị tai nạn lao động 43
2.5.3 Nghiên cứu mô hình giám sát tai nạn lao động tại bệnh viện 44
2.6. Phương pháp thu thập số liệu 44
2.6.1 Nghiên cứu mô tả đặc điểm và một số yếu tố liên quan gây tai nạn lao động 44
2.6.2 Nghiên cứu tổn thất kinh tế của người bị tai nạn lao động 45
2.6.3 Nghiên cứu mô hình giám sát tai nạn lao động tại bệnh viện 46
2.7. Công cụ nghiên cứu: 47
2.7.1 Nghiên cứu mô tả đặc điểm và một số yếu tố liên quan gây tai nạn lao động 47
2.7.2 Nghiên cứu tổn thất kinh tế của người bị tai nạn lao động 47
2.7.3 Nghiên cứu mô hình giám sát tai nạn lao động tại bệnh viện 47
2.8. Quản lý, phân tích và xử lý số liệu 47
2.9. Hạn chế sai số 47
2.10. Đạo đức trong nghiên cứu 48
3.4. Hệ thống giám sát thương tích do tai nạn lao động tại bệnh viện 90
3.4.1 Hệ thống tổ chức và thực hiện giám sát 90
3.4.2 Đánh giá kết quả giám sát 94
3.4.3 Đánh giá biểu mẫu giám sát và nhân viên y tế ghi chép 96
CHƯƠNG 4- BÀN LUẬN 97
4.1. Đặc điểm và yếu tố liên quan của các trường hợp tai nạn lao động đến
khám và điều trị tại bệnh viện Việt Đức và Viện Bỏng Quốc gia 97
4.1.1 Đặc điểm của tai nạn lao động 97
4.1.2 Hoàn cảnh và tác nhân liên quan gây tai nạn lao động 102
4.1.3 Đặc điểm tổn thương do tai nạn lao động 108
4.1.4 Sơ cấp cứu và thời gian điều trị các tổn thương do tai nạn lao động 110
4.2. Đánh giá tổn thất kinh tế của người bị tai nạn lao động 113
4.2.1 Tổng chi phí tổn thất về kinh tế do tai nạn lao động 113
4.2.2 Chi phí theo loại lao động, theo mức độ chấn thương và theo bộ phận bị thương
116
4.2.3 Thiệt hại khác do tai nạn lao động đối với cá nhân và kinh tế hộ gia đình 118
BYT Bộ Y tế
HA Huyết áp
ICD International Classification of Diseases (Phân loại bệnh tật quốc tế)
ILO International Labour Organization (Tổ chức lao động quốc tế)
ISS Injury Severity Score (Bảng điểm mức độ nặng thương tích)
LĐTBXH Lao động, Thương binh – Xã hội
LĐLĐVN Liên đoàn lao động Việt Nam
NIOSH National Institute of Occupational Health and Safety
(Viện Quốc gia về An toàn và sức khỏe nghề nghiệp)
QĐ Quyết định
TNLĐ Tai nạn lao động
TNTT Tai nạn thương tích
TTB Trang thiết bị
TTLT Thông tư liên tịch
RTS Revised Trauma Score (Bảng điểm chấn thương sửa đổi)
SCC Sơ cấp cứu
VBQG Viện Bỏng Quốc gia
WIND Work Improvement in Neighborhood Development
(Cải thiện điều kiện làm việc thông qua phát triển tình làng, nghĩa xóm)
WISE Work Improvement in Small Enterprises
(Cải thiện điều kiện làm việc trong các doanh nghiệp nhỏ)
WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)
vii
DANH MỤC BẢNG
TT Nội dung Trang
1.1. Bảng tính điểm chấn thương sửa đổi [48] 4
3.9. Vật dụng gây tai nạn và các loại tổn thương 60
3.10. Tác nhân gây bỏng theo nghề nghiệp 61
3.11. Thời gian lao động, đào tạo và nội quy ở nơi làm việc xảy ra TNLĐ 64
3.12. Kết quả xử trí TNLĐ tại phòng khám 65
3.13. Vị trí bị thương theo nghề nghiệp 66
3.14. Loại thương tích theo nghề nghiệp 67
3.15. Phân bố các loại tổn thương theo nghề nghiệp 68
3.16. Mức độ thương tích do TNLĐ phân loại theo RTS ở bệnh nhân nhập viện và không
nhập viện 69
3.17. Mức độ thương tích phân loại theo ISS trong nhóm bệnh nhân nhập viện theo nghề
nghiệp 70
3.18 Mối liên quan giữa mức độ nặng do thương tích và tỷ lệ tử vong theo tuổi 70
3.19. Phân loại TNLĐ theo nghề nghiệp và mức độ nặng RTS 71
3.20. Phân loại mức độ bỏng theo nghề nghiệp 72
3.21. Sơ cấp cứu ban đầu sau tai nạn lao động 72
3.22. Vận chuyển nạn nhân tai nạn lao động 74
3.36. Tình hình được sơ cấp cứu ban đầu theo thời gian điều trị 82
3.37. Chi phí điều trị trung bình tại hai bệnh viện 82
3.38. Chi phí khám chữa bệnh khác tại các cơ sở điều trị 82
3.39. Tổng chi phí điều trị trung bình trực tiếp 83
3.40. Chi phí gián tiếp chăm sóc nạn nhân và chi phí khác 83
3.41. Thu nhập bình quân của người bị thương tích do TNLĐ trước và sau tai nạn 84
3.42. Chi phí trung bình ở tất cả các tuyến theo bộ phận bị thương do TNLĐ 86
3.43. Ảnh hưởng đối với gia đình có người bị TNLĐ 90
3.44. Kết quả đánh giá hệ thống giám sát thương tích do tai nạn lao động 94
3.45. Thông tin chưa được ghi chép đầy đủ trong thời gian nghiên cứu 95
4.1. Tỷ lệ không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân trong một số nghiên cứu 106
3.10. Bộ phận bị thương do tai nạn lao động 66
3.11. Loại thương tích ở bệnh nhân nhập viện và không nhập viện 67
3.12. Các loại tổn thương do tai nạn lao động 68
3.13. Mức độ bỏng do tai nạn lao động 71
3.14. Chất lượng xử trí sơ cấp cứu ban đầu 73
3.15. Trung bình chi phí điều trị, chi phí khác và viện phí theo loại lao động 85
3.16. Viện phí trung bình do TNLĐ tại BVVĐ và VBQG theo bộ phận bị thương 87
3.17. Chi phí trung bình theo mức độ chấn thương 88
3.18. Tỷ lệ phải chuyển công việc theo tổn thương 88
3.19. Nguồn chi trả chi phí điều trị 89
DANH MỤC SƠ ĐỒ
TT Nội dung Trang
1.1. Các thành phần của chi phí tổng hợp do thương tích và ốm đau nơi làm việc 25
2.1. Quy trình thu thập số liệu TNLĐ tại bệnh viện 45
làm việc, là trụ cột của gia đình.
Mặc dù tai nạn lao động là mối quan tâm của toàn xã hội nhưng số liệu báo
cáo các trường hợp tai nạn lao động chưa được đầy đủ chính xác nên việc khắc phục
hậu quả, cũng như đề ra các chương trình giảm thiểu tai nạn lao động chưa được cụ
thể và phù hợp. Hiện nay hệ thống ghi nhận các trường hợp mắc và tử vong do tai
nạn lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động chủ yếu được thực hiện với các
đối tượng có hợp đồng lao động và được báo cáo từ cơ sở sản xuất nơi có người bị
tai nạn lên Sở và Bộ Lao động Thương binh Xã hội. Tỷ lệ doanh nghiệp báo cáo 2
chưa cao đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, chỉ có 5,5% các doanh nghiệp báo cáo
theo quy định trong năm 2010[7]. Thông tin điều tra và báo cáo tập trung vào nguyên
nhân gây tai nạn và một số yếu tố liên quan đến người lao động như tuổi, giới, vị trí
tổn thương, chi phí thiệt hại vật chất. Số liệu tai nạn lao động trong các ngành nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp chưa được ghi nhận, mặc dù các thành phần kinh tế
này chiếm tỷ lệ tương ứng là 62% và 25% của tổng số lao động trong nước năm
2002. [32].
Một số điều tra tại cộng đồng và cơ sở sản xuất đã được thực hiện để có
được thông tin chi tiết về tai nạn lao động trong một số lĩnh vực. Tuy nhiên điều tra
không thể tiến hành và cung cấp số liệu thường xuyên. Hệ thống giám sát tại các cơ
sở y tế ghi nhận tất cả các trường hợp thương tích do tai nạn lao động cần có sự can
thiệp của y tế. Mô hình giám sát thương tích tại bệnh viện đã được thí điểm triển khai
theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới năm 2005-2006 tại 7 bệnh viện và đã cung
cấp các thông tin hữu ích cho công tác phòng chống. Tuy nhiên chưa có thông tin chi
tiết về tai nạn lao động[19]. Hiện chưa có nhiều nghiên cứu về nguy cơ và hậu quả
của tai nạn lao động, thời gian làm việc, chi phí điều trị cho người bị tai nạn lao động.
Đồng thời việc nghiên cứu nhằm hoàn thiện hơn nữa hệ thống báo cáo giám sát tai
nạn lao động là hết sức cần thiết để có thể cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin
[6].
1.1.2 Định nghĩa thương tích
Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới: Thương tích là tổn thương của cơ
thể do phải chịu một tác động đột ngột, nhanh ngoài khả năng chống đỡ của cơ thể.
Nó có thể là tổn thương trên cơ thể do phải chịu một lực tác động vượt quá sức chịu
đựng, hoặc rối loạn chức năng do thiếu các yếu tố cần thiết cho sự sống (không khí,
nước, nhiệt độ phù hợp) như trong ngạt nước, tắc thở hoặc bị lạnh cóng. Thời gian
từ khi chịu tác động của nguyên nhân gây thương tích đến khi bị thương rất ngắn
[11], [133].
Các nguyên nhân gây thương tích có thể là: Cơ học (bị tác động bởi vật gây
thương tích động hoặc tĩnh như va vào bề mặt một vật đứng yên, bị dao cắt hoặc bị
xe đâm vào); Bức xạ (mù do ánh sáng hoặc sốc do sức ép); Nhiệt độ (nước hoặc
không khí quá nóng hoặc quá lạnh); Điện; Hoá chất (chất độc, chất gây say hoặc
kích thích thần kinh như rượu, thuốc phiện). 4
Định nghĩa thương tích trên bao gồm ngạt nước (thiếu oxy), giảm nhiệt độ
(lạnh), tắc thở (do thiếu oxy), bệnh giảm áp do các hợp chất nitơ quá cao và ngộ độc
(do các chất độc), nhưng không đề cập đến các tình trạng khác như căng thẳng thần
kinh liên tục, hội chứng đường hầm Carpal, đau lưng mạn tính và nhiễm độc do
nhiễm trùng. Những rối loạn tâm thần, tàn tật do hậu quả của thương tích cũng
không được đề cập trong định nghĩa trên.
Phân loại mức độ nặng của thương tích tại bệnh viện
Bảng 1.1. Bảng tính điểm chấn thương sửa đổi [48]
Tần số thở Huyết áp tâm thu Điểm Glasgow Điểm chung
10 - 29
> 29
6 - 9
nặng của bệnh nhân bị thương tích [48]. Thông tin về RTS được thu thập ngay khi
bệnh nhân mới vào phòng khám cấp cứu. 5
Bảng điểm mức độ nặng của thương tích (Injury Severity Score: ISS) đánh
giá các tổn thương giải phẫu do thương tích được Baker và cộng sự xây dựng dựa
trên thang điểm mức độ thương tích rút gọn (Abbreviated Injury Scale: AIS) của
Hiệp hội Y học Mỹ về an toàn giao thông [48]. Việc đánh giá bằng thang điểm này
chỉ có thể chính xác khi tổn thương giải phẫu được xác định và chỉ có thể ghi nhận
được trong quá trình điều trị, sau khi bệnh nhân đã vào viện. Theo AIS 1998 &
2005, tổn thương giải phẫu được chia làm 6 vùng: Sọ não và cổ, Hàm mặt, Ngực,
Bụng, Các chi, Da và tổ chức dưới da. Độ nặng của tổn thương giải phẫu tại mỗi
vùng được cho điểm từ 1 (nhẹ nhất) đến 5 (nặng nhất). Số điểm cao nhất ở ba vùng
khác nhau sẽ được bình phương và tổng của chúng là điểm ISS. ISS sẽ dao động từ
1 đến 75 điểm (5
2
+ 5
2
+ 5
2
). Tỷ lệ tử vong và độ nặng thương tích có liên quan chặt
chẽ với mức điểm ISS (Bảng 1.3). ISS = 16 dự báo nguy cơ tử vong 10% ở bệnh
nhân thương tích.
Bảng 1.3. Độ nặng của chấn thương phân loại theo điểm ISS
Độ nặng ISS
1. Nhẹ < 9
2. Trung bình 9 – 15
3. Nặng 16 – 24
các giải pháp phòng chống, kiểm soát. Hệ thống giám sát phải bao gồm khả năng
thu thập, phân tích, phổ biến thông tin cần cho các chương trình y tế công cộng
[11],[133].
1.1.5 Chỉ số giám sát thương tích do tai nạn lao động
Việc áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn phân loại và mã hoá cho phép so
sánh số liệu của một hệ thống giám sát với hệ thống giám sát khác và so sánh giữa
cộng đồng này với cộng đồng khác, giữa quốc gia này với quốc gia khác.
a) Các nhóm chỉ số theo hướng dẫn của Tổ chức Lao động quốc tế [99]
- Phân loại theo loại thương tích (theo ILO) bao gồm: Vết thương phần mềm
và vết thương hở; Gãy xương (kín, hở, có hoặc không có di lệch); Di lệch, tổn
thương cột sống; Chấn thương mất chi; Chấn thương nội tạng; Bỏng, ăn mòn;
Nhiễm độc và nhiễm trùng cấp tính; Các loại thương tích cụ thể khác: Ảnh hưởng
do bức xạ, ánh sáng, ồn, áp lực không khí, nước, suy dinh dưỡng, điếc cấp tính do
ồn, điện giật, đuối nước ). 7
- Phân loại theo vị trí bị thương (theo ILO) gồm: Đầu, cổ, lưng, xương sườn
và các cơ quan nội tạng, chi trên, chi dưới, đa chấn thương, các bộ phận khác.
- Nhóm các chỉ số mô tả tình hình thương tích do tai nạn lao động
+ Hệ số tần suất tai nạn thương tích do TNLĐ trong một năm (ký hiệu là k):
được tính bằng tỉ lệ phần nghìn của số người bị thương tích trên tổng số người lao
động trong quần thể lao động được xem xét.
+ Tần suất thương tích do TNLĐ trong năm được tính bằng tỷ lệ phần triệu
của số người bị thương tích do tai nạn lao động trong một năm trên tổng số giờ làm
việc của người lao động trong một năm.
+ Tỷ suất thương tích do lao động trong một năm được tính bằng tỷ lệ phần
nghìn của số trường hợp bị thương tích do TNLĐ trong một năm trên tổng số người
lao động trong năm.
+ Tai nạn lao động nhẹ: Người bị tai nạn không thuộc hai loại TNLĐ nói
trên
- Thông tin về cơ sở sản xuất: địa điểm, ngành sản xuất, quy mô (số lượng công
nhân). Theo quy định của Bộ LĐTBXH, loại hình cơ sở được xác định theo bảng
danh mục các đơn vị kinh tế, hành chính sự nghiệp do Tổng cục Thống kê ban hành.
- Thông tin về người bị thương: tuổi, giới, nghề nghiệp, tình trạng hợp đồng.
Nghề nghiệp của các trường hợp bị thương tích do TNLĐ được phân theo bảng
danh mục nghề nghiệp hiện hành do Tổng cục Thống kê ban hành.
- Nhóm chỉ số nguyên nhân thương tích do TNLĐ bao gồm thiết bị, phương
tiện bảo vệ cá nhân, huấn luyện an toàn vệ sinh lao động, quy trình làm việc, tổ
chức lao động, vi phạm quy phạm, quy trình, biện pháp làm việc, điều kiện làm việc.
1.1.6 Khái niệm chung về chi phí và tổn thất do tai nạn lao động
Theo từ điển bách khoa về an toàn vệ sinh lao động của ILO[100], người lao
động là nạn nhân của thương tích do TNLĐ phải chịu các hậu quả về vật chất bao
gồm các chi phí trực tiếp cho tai nạn và thương tích, bị mất thu nhập và các hậu quả
vô hình khác như phải chịu đựng đau đớn. Các hậu quả này bao gồm:
- Chi phí điều trị của bác sĩ, chi phí vận chuyển cấp cứu, viện phí, chi phí cho
điều dưỡng chăm sóc tại nhà, chi trả cho người phục vụ, chi phí làm chi giả… 9
- Mất thu nhập hiện tại vì phải nghỉ việc (trừ trường hợp có bảo hiểm hoặc
bồi thường). Mất thu nhập trong tương lai nếu thương tích gây tàn tật vĩnh viễn, làm
giảm khả năng thăng tiến bình thường trong công việc và sự nghiệp.
- Đau khổ kéo dài do tai nạn như què, cụt, mù, sẹo xấu hoặc bị biến dạng,
hay đổi tính tình và có thể dẫn tới giảm tuổi thọ và giảm khả năng chịu đựng về
thể chất và tinh thần hoặc chi phí phát sinh của cá nhân do cần phải tìm công việc
mới.
- Khó khăn về tài chính sau tai nạn đối với kinh tế gia đình nếu các thành
khác buộc người lao động nghỉ việc từ 3 ngày trở lên. Ở Đức tỷ lệ này là 1:1.200.
Đối với tai nạn chấn thương buộc người lao động nghỉ việc một ngày trở lên là
1:2.400. Tỷ lệ tai nạn chết người và tai nạn chấn thương cần sơ cấp cứu là 1:1.500
[102].
1.2.1.2 Tình hình tai nạn lao động theo khu vực và các nước
Theo ước tính được công bố năm 2006 của Paivi Hamalainen về TNLĐ trên
toàn cầu, số tai nạn báo cáo cho ILO chỉ chiếm khoảng 3,9% số tai nạn ước tính xảy
ra trên thế giới. Tỷ lệ này thay đổi giữa các khu vực và các nước trong khu vực.
Tình hình TNLĐ được chia ra thành 7 khu vực [116].
Tai nạn lao động trong khu vực các nước có nền kinh tế thị trường được chia
ra theo khu vực Châu Âu và các nước khác. Mỗi năm có khoảng 16.000 TNLĐ tử
vong và trên 12 triệu vụ tai nạn. Tỷ lệ tử vong là 4,2 và tỷ lệ tai nạn là 3.240 trên
100.000 công nhân. Tỷ lệ báo cáo trung bình của các nước cho ILO là 62% và cao
nhất là các nước trong cộng đồng châu Âu (95%). Tỷ lệ tử vong do TNLĐ trên
100.000 công nhân ở Canada, Mỹ, Ireland, Ý, Thổ Nhĩ Kỳ và Tây Ban Nha (6,4;
5,2; 5,2; 6,9; 5,9; 8,9) cao hơn so với trung bình trong khu vực (4,2) [116].
Số liệu của điều tra Quốc gia về Sức khoẻ từ 1997-1999 được sử dụng để
ước tính tỷ lệ mới mắc về các loại thương tích ở Hoa Kỳ. Điều tra cho thấy tỷ lệ
thương tích chung là 11,7/100 người ở lứa tuổi lao động và thương tích do lao động
là 4,5/100 người lao động. Văn phòng Thống kê lao động cũng báo cáo tỷ lệ mới
mắc là 5,3 thương tích liên quan đến lao động/100 công nhân trong năm 2002. Tổng
số tử vong do thương tích nơi làm việc ở Mỹ trong giai đoạn 1995-1999 là 30.824
trường hợp với trung bình 17 trường hợp tử vong một ngày. Tỷ lệ tử vong năm
1999 là 4,5 trường hợp trên 100.000 công nhân [90]. 11
Đối với các nước có nền kinh tế xã hội chủ nghĩa trước đây, số trường hợp tử
vong do TNLĐ là 21.000 trường hợp và tổng số TNLĐ ước tính khoảng 16 triệu
nước trong khu vực không có báo cáo cho ILO. Số liệu báo cáo của Malayxia chiếm
khoảng 7% so với số ước tính. Tỷ lệ tử mắc và tử vong do TNLĐ ở Brunei, đảo
Cook và Singapore khá thấp khi so sánh với số liệu của các nước như Banglades,
Campuchia, Lào, Nepal, Papua New Guinea và Việt Nam [116].
1.2.1.3 Tình hình tai nạn lao động theo ngành, nghề
ILO ước tính, năm 1997 trong tổng số 330.000 ca tử vong do TNLĐ trên
toàn thế giới, có khoảng 170.000 tai nạn ở công nhân nông nghiệp chiếm 51% [98].
Theo Văn phòng thống kê của Cộng đồng Châu Âu, 348.300 tai nạn nông nghiệp và
900 người tử vong được ghi nhận trong năm 1994 và đã xếp nông nghiệp là ngành
độc hại đứng thứ hai. Năm 1996, tại Mỹ ghi nhận 710 người tử vong và 150.000
trường hợp mất khả năng lao động vĩnh viễn do tai nạn lao động trong ngành nông
nghiệp. Trung bình mỗi năm nước Mỹ có khoảng 23.000 tổn thương và 300 trẻ em
tử vong làm việc trong các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp [114].
So sánh thương tích tử vong liên quan đến công việc tại Mỹ, Úc và New
Zealand cho thấy các ngành nghề có nguy cơ thương tích cao là khai thác mỏ; nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; xây dựng; và giao thông vận tải. Bốn nhóm ngành
có nguy cơ thấp hơn là sản xuất, thương mại, dịch vụ và hành chính công [92].
Đối với thương tích không gây tử vong, các ngành có tỷ lệ thương tích cao là
xây dựng, nông nghiệp, sản xuất, vận tải, ngư nghiệp và khai thác mỏ. Nông nghiệp
được xem là một trong các ngành công nghiệp nguy hiểm với nguy cơ thương tích
khoảng 5-10/100 người/năm và nguy cơ đặc biệt cao ở một số nhóm nhất định ví dụ
như nam giới và công nhân chăn nuôi gia súc [114].
1.2.2 Tình hình thương tích do tai nạn lao động ở Việt Nam
1.2.2.1 Tình hình chung
Theo ước tính của Paivi và cộng sự công bố năm 2006 khi ước tính tình hình
thương tích do TNLĐ trên toàn cầu và ở các khu vực, mỗi năm Việt Nam có gần
10.000 trường hợp tử vong do TNLĐ với tỷ lệ 27/100.000 công nhân và có khoảng
trên 7 triệu trường hợp TNLĐ phải nghỉ việc ít nhất 3 ngày với tỷ lệ tai nạn là
[18]. Báo cáo của Bộ LĐTBXH năm 2010 từ 43/63 địa phương về một số nghề có
tỷ lệ TNLĐ chết người cao là thợ khai thác mỏ và xây dựng (20,29%), lao động