1
HỌC VIỆN QUÂN Y LÊ THỊ HỒNG HANH
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG
VÀ VAI TRÒ NHIỄM VI RÚT HÔ HẤP TRONG ĐỢT
BÙNG PHÁT HEN PHẾ QUẢN Ở TRẺ EM
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Chuyên ngành: Nội Hô Hấp
bùng phát của hen phế quản để có phác đồ điều trị phù hợp cho bệnh nhi. Do
vậy đề tài nghiên cứu này nhằm những mục tiêu sau:
- Xác định đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng đợt bùng phát hen phế
quản ở trẻ em.
- Xác định tỷ lệ nhiễm một số vi rút hô hấp trong đợt bùng phát và mối
liên quan giữa nhiễm vi rút hô hấp với các đặc điểm lâm sàng, cận
lâm sàng của hen phế quản ở trẻ em.
3
Tính cấp thiết của đề tài:
Các dấu hiệu lâm sàng của hen phế quản ở trẻ em có nhiều điểm khác
biệt so với người lớn, triệu chứng lâm sàng không rõ ràng và không điển
hình, xét nghiệm thăm dò chức năng hô hấp kể cả đo lưu lượng đỉnh cũng khó
thực hiện ở trẻ em, do đó việc chẩn đoán thường khó khăn, dễ nhầm với viêm
tiểu phế quản, viêm phế quản phổi, nhiều bệnh nhân được chẩn đoán muộn,
không được điều trị kịp thời, nhiễm vi rút hô hấp gây đợt bùng phát hen phế
quản chưa được lưu ý, kháng sinh còn được dùng tràn lan trong đợt bùng phát
hen phế quản do vậy cần thiết phải nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm
sàng nhiễm vi rút hô hấp trong đợt bùng phát hen phế quản, góp phần trong
chẩn đoán, điều trị và tiên lượng bệnh. Đây là đề tài thời sự, cập nhật và cần
thiết.
Đóng góp mới của luận án:
- Xác định được triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, mối liên quan giữa
triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của được bùng phát hen phế quản ở trẻ
em, góp phần cho chẩn đoán hen phế quản, nhất là ở trẻ nhỏ hơn 5 tuổi, tiên
lượng được mức độ nặng của đợt bùng phát hen phế quản, từ đó có phác đồ
điều trị có hiệu quả nhất cho bệnh nhi.
về đêm làm bệnh nhi phải thức giấc và tăng nhu cầu dùng thuốc cắt cơn đồng
vận bêta tác dụng ngắn.
1.2. Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng đợt bùng phát hen phế quản
1.2.1. Triệu chứng lâm sàng
- Ho: lúc đầu có thể ho khan sau xuất tiết nhiều đờm, ho dai dẳng không
có giờ nhất định, thường ho nhiều về đêm và sáng nhất là khi thay đổi thời
tiết .
- Khò khè: có tính chất tái diễn.
- Khó thở: chủ yếu khó thở thì thở ra, thì thở ra kéo dài, trường hợp nhẹ
khó thở xuất hiện khi gắng sức, trường hợp nặng trẻ kích thích vật vã, ho liên
tục, khó thở ậm ạch, rút lõm lồng ngực, co kéo cơ hô hấp và có thể tím tái.
- Tức ngực: bệnh nhân có cảm giác tức nghẹt lồng ngực hoặc thắt chặt
ngực, triệu chứng này chủ yếu gặp ở trẻ lớn.
- Khạc đờm: khi trẻ ho thường khạc nhiều đờm trắng dính, triệu chứng
khạc đờm thường gặp ở trẻ lớn.
6
- Nghe: có tiếng ran rít, ran ngáy, tiếng thở khò khè, trường hợp nặng rì
rào phế nang giảm, có thể mất (phổi câm) trong trường hợp tắc nghẽn đường
thở rất nặng.
1.2.2. Cận lâm sàng
- Thăm dò thông khí phổi có vai trò quan trọng trong chẩn đoán cũng
như theo dõi và đánh giá hiệu quả của điều trị, dự phòng hen phế quản.
- Test lẩy da: giúp ta nhận biết các yếu tố nguy cơ và có biện pháp kiểm
soát môi trường sống thích hợp.
- Xét nghiệm máu: xét nghiệm số lượng bạch cầu, bạch cầu trung tính,
bạch cầu ái toan, bạch cầu lympho.
- Xét nghiệm IgE trong máu: trong hen phế quản IgE có vai trò quan trọng
như một trung gian hóa học viêm của pha đáp ứng hen sớm. IgE toàn phần trong
8
CHƢƠNG 2
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Bao gồm 260 bệnh nhi từ 6 tháng đến 15 tuổi, được chẩn đoán xác định
là hen phế quản, đang có đợt bùng phát, vào điều trị tại Khoa Hô hấp và
Phòng tư vấn hen, Bệnh viện Nhi Trung ương, thời gian từ tháng 10/2007 đến
30/12/2009.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang.
2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu: cỡ mẫu cho nhóm đối tượng nghiên cứu là 260
bệnh nhi hen phế quản.
2.2.3. Nội dung nghiên cứu
2.2.3.1. Nghiên cứu lâm sàng
- Yếu tố dịch tễ : tuổi, giới, địa chỉ.
- Bệnh sử: khai thác và phát hiện các triệu chứng sốt, ho, khò khè, khó
thở, nặng ngực.
- Tiền sử: hỏi kỹ về tiền sử bản thân và gia đình.
- Điều kiện sống: môi trường sống.
- Tình trạng toàn thân: đánh giá tình trạng ý thức, cân nặng, chiều cao,
mạch, nhiệt độ.
- Khám hô hấp: xác định triệu chứng cơ năng, thực thể.
- Khám các bộ phận khác: phát hiện các bệnh lý kèm theo.
2.2.3.2. Nghiên cứu cận lâm sàng
- Thăm dò chức năng thông khí phổi: bằng máy Microsipro HI 601
của Mỹ tại Phòng tư vấn hen - Bệnh viện Nhi Trung ương.
- Chụp X quang tim phổi: chụp trong đợt bùng phát cùng thời điểm với
làm các xét nghiệm cận lâm sàng khác.
- Xác định tỷ suất chênh (OR).
- Tính giá trị trung bình và độ lệch chuẩn.
10
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu
Trong nghiên cứu có 260 bệnh nhi nhóm trẻ < 2 tuổi chiếm 17,70%,
nhóm 2 - <5 tuổi chiếm 30,77%, nhóm 5 - <10 tuổi chiếm 36,15%, nhóm ≥ 10
tuổi chiếm 15,38%, trẻ trai chiếm 60,77%, trẻ có tình trạng dinh dưỡng thừa
cân là 10,77%.
Tỷ lệ bệnh nhi có tiền sử gia đình hen, dị ứng chiếm 51%, trong đó bố,
mẹ có tiền sử dị ứng là 36%, bệnh nhi có tiền sử dị ứng là 82%, các bệnh dị
ứng hay gặp là viêm mũi dị ứng, mề đay, chàm.
Bệnh nhi có tuổi xuất hiện khò khè lần đầu tiên trước 2 tuổi chiếm
97,80%, trong đó khò khè trước 1 tuổi chiếm 52,86%, bệnh nhi xuất hiện khò
khè lần đầu sau 2 tuổi chiếm 2,20%.
Đa số bệnh nhi khởi phát hen phế quản trước 5 tuổi chiếm 59%; số
bệnh nhi khởi phát hen phế quản ở độ tuổi 5 – 10 tuổi chiếm 32%, chỉ có 9%
số bệnh nhi khởi phát hen sau 10 tuổi.
3.2. Triệu chứng lâm sàng
3.2.1.Triệu chứng cơ năng
Bảng 3.7: Triệu chứng cơ năng đợt bùng phát hen phế quản
Triệu chứng
cơ năng
Tuổi bệnh nhi
Cộng
OR
95%CI
cơ năng
Tuổi bệnh nhi
Cộng
OR
95%CI
χ², p
< 5 tuổi
≥ 5 tuổi
n (%)
n (%)
n (%)
ng
Cộng:
126
(100)
134
(100)
260
(100)
Ho
Có
118 (93,65)
130
(97,01)
248
(95,38)
0,45
0,09-
1,17
χ²=70,08
p<0,001 Khô
ng
4 (3,18)
66
(49,25)
70
(26,92)
Cộng:
126
(100)
134 (100)
260
(100)
Tức
ngực
Có
47 (37,30)
74
(55,22)
121
(46,54)
2,07
1,23-
3,51
χ² =8,38
chứng
về đêm
Có
18 (14,29)
42 (31,34)
60
(23,08)
2,74
1,42-
5,40
χ²=10,64
p<0,001 Khô
ng
108 (85,71)
92 (68,66)
200
(76,92)
Cộng:
126 (100)
134 (100)
260 (100) Nhận xét:
- Triệu chứng sốt: nhóm bệnh nhi dưới 5 tuổi có sốt chiếm tỷ lệ
42,86%, nhóm bệnh nhi trên 5 tuổi có sốt chiếm 21,64%, sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê (p<0,001).
n %
n %
Thở
nhanh
Có
90
(71,43)
57
(42,54)
147
(56,54)
3,37
1,95-
5,85
χ² = 22,06
p < 0,001
Không
36
(28,57)
77
(57,46)
113
(43,46)
Cộng:
126
(100)
134
(100)
260
(100)
Ran
rít, ran
ngáy
Có
126
(100)
132 (99)
258 (99)
χ² = 1,90
p> 0,05
Không
0
2 (1)
2 (1)
Cộng:
126
(100)
134
(100)
260
(100)
Ran
ẩm
Có
4 (3)
3 (2)
7 (5)
1,43
Đợt bùng phát nhẹ
Đợt bùng phát trung bình
Đợt bùng phát nặngBiểu đồ 3.6: Phân bố mức độ nặng của đợt bùng phát hen phế quản
Nhận xét: chủ yếu gặp đợt bùng phát ở mức độ nhẹ chiếm 51,54%, trung
bình chiếm 31,54%; đợt bùng phát mức độ nặng chiếm 16,92%.
3.2.4. Mức độ nặng của bệnh hen phế quản: nhóm bệnh nhi dưới 5 tuổi
bị hen phế quản ngắt quãng không thường xuyên và ngắt quãng thường xuyên
chiếm tỷ lệ 90,48%, hen phế quản dai dẳng chỉ chiếm 9,52%. Nhóm bệnh nhi
trên 5 tuổi bị hen phế quản bậc II và III là chủ yếu, chiếm tỷ lệ 88,60%, hen
bậc I chỉ chiếm 11,40%. 15
3.3. Cận lâm sàng
- Bạch cầu: nhóm bệnh nhi tăng bạch cầu chiếm 46,15%, trong đó nhóm
bệnh nhi dưới 5 tuổi có bạch cầu tăng chiếm 19,05%, nhóm bệnh nhi trên 5
tuổi có bạch cầu tăng là 71,64%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,001).
- Bạch cầu ái toan: nhóm bệnh nhi có tăng bạch cầu ái toan chiếm
46,92%, bệnh nhi có bạch cầu ái toan ở mức độ bình thường chiếm 53,08%.
- CRP trong máu: nhóm bệnh nhi có CRP trong máu ở mức bình
thường chiếm 81,54%, chỉ có 18,46% bệnh nhi có CRP tăng.
- IgE trong máu: nhóm bệnh nhi hen phế quản có IgE tăng chiếm
70,52%, IgE bình thường chiếm 29,48%.
- Hình ảnh X quang: trong đợt bùng phát của hen phế quản ở bệnh nhi
có hình ảnh X quang phổi bình thường chiếm 80%, hình ảnh ứ khí chiếm 20%.
- Thay đổi chức năng thông khí phổi : rối loạn thông khí tắc nghẽn
chiếm tỷ lệ 52,63%, rối loạn thông khí hỗn hợp chiếm 10,53%, bệnh nhi
nhiễm vi rút hô hấp chiếm 51,06%, nhóm bệnh nhi xuất hiện khò khè lần đầu
tiên sau 1 tuổi có tỷ lệ nhiễm vi rút hô hấp chiếm 47,17%, sự khác biệt không
có ý nghĩa thống kê (p>0,05).
- Có mối liên quan giữa nhiễm vi rút hô hấp với tuổi khởi phát hen phế
quản (p<0,05), nhóm bệnh nhi khởi phát hen phế quản trước 5 tuổi có nhiễm
vi rút hô hấp chiếm 56,89%; nhóm bệnh nhi khởi phát hen phế quản sau 5
tuổi có nhiễm vi rút hô hấp chiếm 28,95%.
17
3.4.3. Mối liên quan giữa nhiễm vi rút hô hấp với triệu chứng cơ năng đợt
bùng phát hen phế quản
Bảng 3.46: Mối liên quan giữa nhiễm vi rút hô hấp
với triệu chứng cơ năng đợt bùng phát hen phế quản
Triệu
chứng
cơ năng
Nhiễm vi rút hô hấp
Cộng
OR 95%
CI
2
, p
Có
Không
2
= 8,35
p < 0,01
Có
73
(100)
66 (89,19)
139 (94,56)
Không
0
8 (10,81)
8 (5,44)
Cộng:
73
(100)
74 (100)
147 (100)
Khò khè
3,9
1,52-
10,82
2
= 9,95
p < 0,001
Có
65
(89,04)
50 (67,57)
Cộng:
73
(100)
74 (100)
147 00)
Nhận xét: sốt, ho, khò khè là các triệu chứng thường gặp ở nhóm bệnh
nhi có nhiễm vi rút hô hấp.
18
3.4.4. Mối liên quan giữa nhiễm vi rút hô hấp với triệu chứng thực thể
đợt bùng phát hen phế quản
Bảng 3.47: Mối liên quan giữa nhiễm vi rút hô hấp
với triệu chứng thực thể đợt bùng phát hen phế quản
Triệu
chứng
thực thể
Nhiễm vi rút hô hấp
Cộng
OR
95%CI
χ², p
Có
Không
n (%)
n (%)
n (%) Thở nhanh
p<0,001
Không
16 (21,92)
54 (72,97)
70 (47,62)
Cộng:
73 (100)
74 (100)
147 (100)
Ran rít, ran ngáy
Có
73 (100)
74 (100)
147 (100)
χ
2
=
1,72
p> 0,05
Không
0
0
0
Cộng:
73 (100)
74 (100)
147 (100)
Mức độ nặng
đợt bùng phát
Nhiễm vi rút
Cộng
χ², p
Có
Không
n (%)
n (%)
n (%)
χ²=47,3
p <
0,001
Nhẹ
7 (14,00)
43 (86,00)
50 (100)
Trung bình
31 (55,36)
25 (44,64)
56 (100)
Nặng
35 (85,37)
6 (14,63)
41 (100)
Cộng:
73 (49,66)
74 (50,34)
147(100)
- Nhóm bệnh nhi có nhiễm vi rút hô hấp có CRP ở mức bình thường theo
tuổi chiếm 82%, nhóm bệnh nhi không nhiễm vi rút hô hấp có CRP mức bình
thường chiếm 72,97%, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).
- Có mối liên quan giữa nhiễm vi rút hô hấp với tăng bạch cầu lympho trong
máu (p<0,001), nhóm bệnh nhi có nhiễm vi rút hô hấp có tăng bạch cầu lympho
trong máu chiếm 49,32%; nhóm bệnh nhi không nhiễm vi rút hô hấp có tăng bạch
cầu lympho trong máu chiếm 21,62%. 21
CHƢƠNG 4
BÀN LUẬN
4.1. Phân bố tuổi, giới của đối tƣợng nghiên cứu
Kết quả (bảng 3.1) cho thấy nhóm bệnh nhi từ 5 đến 10 tuổi chiếm tỷ
lệ 36,15%, nhóm bệnh nhi dưới 2 tuổi chiếm tỷ lệ 17,70%. Tuổi trung là
5,30 ± 3,40. Bệnh nhi nhỏ nhất là 6 tháng tuổi, tuổi lớn nhất là 15 tuổi.
Bệnh nhi nam chiếm tỷ lệ 60,77%, bệnh nhi nữ chiếm tỷ lệ 39,23%, tỷ lệ
nam/nữ là 1,5/1.
Theo Lê Thị Minh Hương nghiên cứu ở 843 bệnh nhi hen phế quản và bị
bệnh dị ứng vào điều trị tại Bệnh viện Nhi trung ương năm 2008 cho thấy
bệnh nhi dưới 5 tuổi chiếm đa số, đặc biệt là lứa tuổi 1-3 tuổi chiếm 44%, tuổi
trung bình là 3,4 ± 2,9 [20], tỷ lệ nam/ nữ là 1,8/1. Tương tự như kết quả của
Đào Minh Tuấn [42] thấy lứa tuổi 5-10 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất chiếm 41,5%,
tỷ lệ nam/nữ là 1,3/1, nghiên cứu của Nguyễn Tiến Dũng thấy tỷ lệ nam gặp
nhiều hơn nữ, tỷ lệ nam/ nữ là 1,3/1.
Theo kết quả nghiên cứu của Mavale Manuel S. [111] nghiên cứu 199 trẻ
trong đó có 100 trẻ hen phế quản lứa tuổi trung bình là 40,90 ± 18,70 tháng,
nam chiếm 60%, nữ chiếm 40% trong nhóm nghiên cứu.
4.2. Triệu chứng lâm sàng đợt bùng phát hen phế quản
Mức độ nặng của bệnh hen phế quản (biểu đồ 3.6): trong nhóm bệnh nhi
nghiên cứu chủ yếu gặp đợt bùng phát ở mức độ nhẹ chiếm 51,54%, trung
bình chiếm 31,54%; đợt bùng phát mức độ nặng chiếm 16,92%, không gặp
trường hợp nào có đợt bùng phát rất nặng đe dọa ngừng thở, phù hợp với
nghiên cứu của Nguyễn Tiến Dũng và cộng sự [11] cho thấy nhóm bệnh nhi
vào viện chủ yếu gặp mức độ đợt bùng phát nhẹ và trung bình chiếm 68%,
nghiên cứu của Đào Minh Tuấn [42] ở nhóm bệnh nhi hen phế quản vào điều
trị tại Khoa hô hấp – Bệnh viện Nhi Trung ương nhận thấy hen phế quản độ 1
23
và 2 chiếm 90,8%, hen độ 3 chỉ chiếm 9,2%, không gặp bệnh nhi nào hen phế
quản độ 4 trong nhóm nghiên cứu.
Theo Jao M. và cộng sự [91] cho thấy đợt bùng phát mức độ nhẹ và
trung bình chiếm 54,10% và 37,80%, đợt bùng phát nặng chiếm 8,10% phù
hợp với nghiên cứu trên, Ting Fen Leung và cộng sự [145] nghiên cứu ở 209
bệnh nhi 3-18 tuổi, đợt bùng phát nhẹ chiếm 2,40%, đợt bùng phát trung bình
là 48,30%, riêng tỷ lệ đợt bùng phát nặng chiếm 49,30% cao hơn so với kết
quả nghiên cứu trên, điều này có thể giải thích nhóm bệnh nhi trong nghiên
cứu chủ yếu sống ở khu vực nội thành và lân cận nên gia đình đưa bệnh nhi đi
khám sớm ngay khi bệnh nhi bắt đầu có triệu chứng của hen phế quản, nên
chủ yếu gặp đợt bùng phát nhẹ và trung bình.
4.3. Kết quả cận lâm sàng
Thay đổi số lượng bạch cầu (bảng 3.16): nhóm bệnh nhi hen phế quản có
bạch cầu tăng chiếm 46,15%, trong đó nhóm bệnh nhi dưới 5 tuổi có bạch cầu
tăng chiếm 19,05%, nhóm bệnh nhi trên 5 tuổi có bạch cầu tăng chiếm
71,64%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,001), phù hợp với nghiên cứu
của Nguyễn Tiến Dũng [11] cho thấy bạch cầu tăng chiếm 42%, theo Nguyễn
Đức Long [24] nhận thấy nhóm bệnh nhân có số lượng bạch cầu ở mức lớn
hơn 10000/mm
3
kéo dài thì dấu hiện X quang đặc trưng nhất là giãn phổi, ứ khí, xẹp phổi
chiếm 10% số bệnh nhân vào viện, đa số xẹp phổi sẽ khỏi khi hen ổn định,
tràn khí màng phổi chiếm 5% gặp ở nhóm bệnh nhân hen ác tính, một số ít
trường hợp có biểu hiện viêm phế quản hoặc viêm phổi. Trong nghiên cứu
này đa số bệnh nhi có hình ảnh X quang phổi bình thường phù hợp với
nghiên cứu của Lương Thị Thuận và Lê Thị Tuyết Lan [37] thấy hình ảnh X
quang phổi ở bệnh nhân hen phế quản thể khó thở bình thường chiếm 100%.
Theo Nguyễn Đức Long [24] hình ảnh X quang phổi bình thường và rốn
phổi đậm chiếm 60,7%, viêm phế quản chiếm 18,18%, chỉ có 13,64% có
hình ảnh giãn phế nang, tràn khí màng phổi gặp ở 1,52%.
25
Thay đổi chức năng thông khí phổi (biểu đồ 3.14): trong đợt bùng phát
của hen phế quản nhóm bệnh nhi có rối loạn thông khí tắc nghẽn chiếm tỷ lệ
52,63%, rối lọan thông khí hỗn hợp chiếm 10,53%, bệnh nhi không có rối
loạn thông khí chiếm 36,84%, phù hợp với nghiên cứu của Phạm Thị Cứu [7]
thấy rối loạn thông khí tắc nghẽn chiếm 58,8%, rối loạn thông khí hỗn hợp
chiếm 41,2%, không gặp bệnh nhân nào rối loạn thông khí hạn chế. Theo
Nguyễn Huy Lực nghiên cứu về rối loạn thông khí phổi và các thành phần khí
máu cho thấy hen phế quản có rối lọan thông khí tắc nghẽn chiếm 65% trong
nhóm nghiên cứu, rối loạn thông khí hỗn hợp chiếm 34% [31].
Xét nghiệm bạch cầu trong đờm (bảng 3.33): nhóm bệnh nhi có tăng
bạch cầu ái toan trong đờm chiếm 27,4%, nhóm bệnh nhi có tăng bạch cầu
trung tính chiếm 15,1%,. Theo Ciokowski J. và cộng sự [65] nghiên cứu trên
154 bệnh nhi hen phế quản 8 - 21 tuổi có 121 bệnh nhi lấy được mẫu đờm
đúng tiêu chuẩn trong đó có 82 bệnh nhi hen phế quản ổn định và 39 bệnh nhi
đang có đợt bùng phát hen phế quản cho thấy bệnh nhi trong nhóm hen phế
quản ổn định có số bạch cầu ái toan trong đờm thấp hơn nhóm đang có đợt
bùng phát (p<0,05). Theo Tạ Bá Thắng bạch cầu ái toan và trung tính tăng
trong dịch rửa phế quản ở hầu hết các bệnh nhân hen phế quản có đợt bùng