BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Lê Thị Hương Trà
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÂU HỎI TRẮC
NGHIỆM TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG "SÓNG ÁNH
SÁNG" VÀ "LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG" VẬT LÝ
THPT NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA
HỌC SINH Chuyên ngành : Lý luận và phương pháp dạy học vật lý
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC Thành phố Hồ Chí Minh - 2009
LỜI CẢM ƠN
Sau ba năm cố gắng học tập và nghiên cứu tại phòng khoa học và công nghệ-sau
LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................................................................... 4
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN .................................................................................................8
1.1. Cơ sở của việc đổi mới phƣơng pháp dạy học ................................................................... 8
1.1.1. Phương pháp dạy học truyền thống không đáp ứng mục tiêu dạy học hiện nay. ....... 8
1.1.2. Cơ sở lý luận của việc đổi mới phương pháp dạy học vật lý ........................................ 9
1.2. Phát huy tính tích cực học tập của HS ............................................................................. 10
1.2.1. Tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS ................................................................ 10
1.2.2. Tích cực hóa hoạt động nhận thức vật lý của HS ...................................................... 11
1.2.3. Những đặc trưng của tính tích cực hóa hoạt động nhận thức .................................. 12
1.3. Cơ sở lí luận của phƣơng pháp trắc nghiệm trong việc phối hợp các phƣơng án dạy
học vật lý có hiệu quả ...................................................................................................................... 13
1.3.1. Nghiên cứu phương pháp kiểm tra đánh giá HS bằng trắc nghiệm tự luận ............ 13
1.3.2. Nghiên cứu phương pháp kiểm tra đánh giá HS bằng TN khách quan ................... 14
CHƢƠNG II: SOẠN THẢO, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG TRẮC NGHIỆM TRONG
DẠY HỌC CHƢƠNG “SÓNG ÁNH SÁNG” VÀ “LƢỢNG TỬ ÁNH SÁNG” LỚP 12
THPT NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH ....................................21
2.1. Những nội dung, kiến thức cơ bản của chƣơng “sóng ánh sáng” và chƣơng “lƣợng tử
ánh sáng” ......................................................................................................................................... 21
2.1.1. Cấu trúc nội dung chương “sóng ánh sáng” .............................................................. 21
2.1.1.1.Sơ đồ cấu trúc chương: .................................................................................................. 21
2.1.2. Cấu trúc nội dung chương “lượng tử ánh sáng” ....................................................... 23
2.2. Xây dựng phƣơng án dạy học các bài học cụ thể cùng việc sử dụng bộ câu hỏi trắc
nghiệm phù hợp trong chƣơng “sóng ánh sáng” và “lƣợng tử ánh sáng” ................................. 25
2.2.1. Bài thứ nhất : TÁN SẮC ÁNH SÁNG ....................................................................... 25
2.2.2. Bài thứ hai : GIAO THOA ÁNH SÁNG ................................................................... 31
2.2.3. Bài thứ ba: CÁC LOẠI QUANG PHỔ ..................................................................... 39
2.2.4. Bài thứ tư: TIA HỒNG NGOẠI VÀ TIA TỬ NGOẠI ............................................ 47
2.2.5. Bài thứ năm: TIA X .................................................................................................... 54
2.2.6. Bài thứ sáu:HIỆN TƢỢNG QUANG ĐIỆN-THUYẾT LƢỢNG TỬ ................... 60
2.2.7. Bài thứ bảy: HIỆN TƢỢNG QUANG ĐIỆN TRONG ............................................ 69
ngƣời nhƣ thế. Đó là nhiệm vụ thách thức, nan giải đối với chúng ta hiện nay.
Trƣớc tình hình thực tiễn đó, trong nhiều năm qua, ngành giáo dục nƣớc ta đã đề
cập đến nhiều phƣơng pháp giảng dạy khác nhau nhƣ: phƣơng pháp thực nghiệm,
phƣơng pháp mô hình, phƣơng pháp tƣơng tự, phƣơng pháp nêu và giải quyết vấn
đề….theo định hƣớng “đặt HS là chủ thể của hoạt động nhận thức, thông qua hoạt
động tự lực, tự giác; tích cực của bản thân mà chiếm lĩnh kiến thứ ”; “thông qua việc
dạy kiến thức để dạy HS kỉ năng cách tiếp cận, tìm hiểu, tự chiếm lĩnh tri thức khoa
học”….Chắc chắn rằng nếu vận dụng những phƣơng pháp trên một cách hợp lý vào
giảng dạy thì sẽ đạt kết quả theo mục tiêu đổi mới. Tuy nhiên, những phƣơng pháp
này hiện nay vẫn còn đƣợc áp dụng rất hạn chế với nhiều lý do khách quan, chủ quan.
GV là lực lƣợng nòng cốt trong việc đổi mới cách dạy và cách học. GV phải
chuyển từ vai trò là ngƣời chủ động truyền đạt sang vai trò ngƣời tổ chức, điều khiển,
hƣớng dẫn và giúp đỡ hoạt động học tập của HS. Để làm đƣợc điều này, ngƣời GV
phải tạo đƣợc sự hứng thú, động lực cho HS thực hiện hoạt động học tập của mình.
Thiết nghĩ, tại sao những năm gần đây, Đài truyền hình tổ chức hàng loạt các
games show ở mọi lĩnh vực dành cho mọi lứa tuổi nhƣ: Đƣờng lên đỉnh Olympia, Đấu
trƣờng 100, Ai là triệu phú, Rồng vàng, Rung chuông vàng….dƣới các hình thức trắc
nghiệm. Các Games show này vừa là sân chơi giải trí, vừa là nơi để học tập những
kiến thức bổ ích nên thu hút rất đông đảo ngƣời chơi cũng nhƣ ngƣời xem. Vậy thì tại
sao chúng ta không biến những tiết học lý thuyết truyền thống thành những games
show nho nhỏ với sự lựa chọn những câu hỏi trắc nghiệm thích hợp và sự giải thích
dẫn dắt của GV, bên cạnh đó vẫn vận dụng những phƣơng pháp dạy học tích cực để
tạo sự hứng thú cho hoạt động học tập của HS. Nhất là, hình thức này rất thích hợp
với bộ môn Vật Lý–một môn khoa học tự nhiên và liên quan đến đời sống hằng ngày
5
của con ngƣời rất nhiều. Ngoài ra, những năm gần đây, hình thức kiểm tra, thi học kỳ,
thi tốt nghiệp là trắc nghiệm. Việc giảng bài cùng với việc lựa chọn một số câu hỏi
trắc nghiệm thích hợp sẽ giúp HS làm quen, rèn luyện kỉ năng làm bài trắc nghiệm
trong quá trình học.
Để đạt đƣợc những mục tiêu trên, đề tài có những nhiệm vụ cơ bản sau:
Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc dạy học vật lý nhằm phát huy tính tích cực
của HS trong dạy học vật lý nhằm vận dụng vào quá trình dạy học những kiến thức
cụ thể của chƣơng “Sóng Ánh Sáng” và “Lƣợng Tử Ánh Sáng” lớp 12 THPT.
Nghiên cứu cơ sở lý luận của phƣơng pháp trắc nghiệm.
Phân tích nội dung, kiến thức cần dạy trong chƣơng “ Sóng Ánh Sáng” và
chƣơng “ Lƣợng Tử Ánh Sáng” lớp 12 THPT.
Tìm hiểu thực tế dạy học chƣơng “Sóng Ánh Sáng” và “Lƣợng Tử Ánh Sáng”
ở các trƣờng THPT. Thông qua đó, tìm hiểu nguyên nhân của khó khăn, sai lầm và
đề ra hƣớng khắc phục.
Soạn thảo phƣơng án dạy học trong từng bài học cụ thể của chƣơng “Sóng Ánh
Sáng” và “Lƣợng Tử Ánh Sáng” lớp 12 THPT, kết hợp với việc lựa chọn câu hỏi
trắc nghiệm nhằm phát huy tính tích cực, học tập của HS.
Soạn thảo bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập từng bài, kiểm tra cuối chƣơng “Sóng
Ánh Sáng” và “Lƣợng Tử Ánh Sáng”.
Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm ở trƣờng THPT: nhằm xác định mức độ phù
hợp, tính khả thi và tính hiệu quả của việc giảng dạy chƣơng “Sóng Ánh Sáng” và
“Lƣợng Tử Ánh Sáng” lớp 12 THPT, theo hƣớng phát huy tích cực của HS với
việc kết hợp lựa chọn câu hỏi trắc nghiệm.
Đề xuất một số ý kiến, nhận xét.
7. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1 Phƣơng pháp nghiên cứu lí luận:
Nghiên cứu mục tiêu đổi mới trong dạy học nói chung và trong vật lý nói riêng.
Nghiên cứu tài liệu lý luận dạy học nhằm tìm hiểu các quan điểm dạy học hiện
nay, tìm hiểu các phƣơng pháp giảng dạy truyền thống, phƣơng pháp giảng dạy đổi
mới và cơ sở lí luận việc dạy học vật lý nhằm phát huy tính tích cực của HS.
Nghiên cứu tài liệu liên quan đến cơ sở lí luận của phƣơng pháp trắc nghiệm. 7
1.1.1. Phương pháp dạy học truyền thống không đáp ứng mục tiêu dạy học hiện
nay.
Nhƣ ta đã biết, hiện nay nhịp độ phát triễn của khoa học, kỉ thuật, công nghệ của
mọi mặt đời sống xã hộ nhanh chóng đến mức trong một đời ngƣời đã diễn ra nhiều
thay đổi căn bản trong nhiều lĩnh vực, làm cho những tri thức thu nhận ở nhà trƣờng
không còn đủ nữa. Con ngƣời phải tự lực thu nhận thêm tri thức mới, kỉ năng mới và
phải biết phát hiện vấn đề, giải quyết vấn đề mới nảy sinh, biết sáng tạo trong từng
công việc. Nhƣng với phƣơng pháp dạy học truyền thống lại không làm đƣợc điều đó
vì theo kiểu dạy học này chỉ dừng lại ở việc cung cấp kiến thức và rèn luyện kỉ năng
áp dụng kiến thức theo mẫu có sẵn. Mặc dù chúng ta đã cố cải tiến để cho HS tích
cực, chủ động, sáng tạo nhƣng vẫn trong khuôn khổ của các hoạt động thụ động. Nó
vẫn không thay đổi căn bản của vấn đề.
Vì điều kiện cơ sở vật chất trƣờng học, điều kiện xã hội còn thấp nên việc vận
dụng phƣơng pháp dạy học truyền thống còn ở mức tối thiểu nên càng không đáp ứng
đƣợc yêu cầu mới của việc dạy học. Ví dụ, kết quả thống kê qua nhiều thăm dò ý kiến
về đánh giá thực trạng cách dạy và cách học vật lý trên địa bàn TP. HCM ở ba đối
tƣợng GV giảng dạy vật lý, tổ trƣởng chuyên môn và Ban giám hiệu cho thấy sự nhất
trí cao về những nhận định sau: “Trên lớp, Thầy làm việc nhiều hơn trò; Phƣơng pháp
giảng dạy nghèo nàn, đơn điệu, còn nặng về thuyết trình một chiều: Thầy giảng – trò
nghe, thầy đọc – trò chép; giảng dạy còn nặng về lý thuyết, ít thực hành, xa rời thực
tế; phƣơng pháp giảng dạy lạc hậu, chƣa đánh thức và khơi dậy tìm năng; GV ít quan
tâm đến đặc điểm tâm sinh lý và nhu cầu hoạt động nhận thức tích cực của HS; GV ít
chú trọng khâu luyện tập, bồi dƣỡng, phát triễn năng lực tƣ duy sáng tạo cho HS (theo
báo cáo khoa học của đề tài Tìm và thể nghiệm các phƣơng pháp dạy và học Vật Lý ở
trƣờng THPT TP.HCM theo phƣơng pháp dạy học tích cực). Ngoài ra, cách đánh giá
và kiểm tra kiến thức của chúng ta cũng vẫn theo cách thức đã có từ mấy chục năm
9
qua, vẫn chủ yếu là kiểm tra sự ghi nhớ, hiểu một số kiến thức cơ bản và vận dụng
chúng để giải một số bài tập vật lý theo một số dạng nhất định và việc đánh giá cũng
quả hơn, quá trình dạy học diễn ra một cách thuận lợi hơn. Nghĩa là sự hoạt động và
trí tuệ của con ngƣời có mối quan hệ mật thiết với nhau. Không có hoạt động thì trí
tuệ không thể phát triễn tốt hơn đƣợc. Bởi vì, trí tuệ có bản chất hoạt động, không phải
“nhất thành nhất biến” trí tuệ đƣợc hình thành dần trong hoạt động cá nhân.
Nhìn chung dạy học bằng cách này hay cách khác đều có thể góp phần phát triễn
HS, nhƣng dạy học đƣợc coi là đúng đắn nhất nếu nó đem lại sự phát triễn cho ngƣời
học. Theo Vƣgotxki: “dạy học đƣợc coi là tốt nhất nếu nó đi trƣớc sự phát triễn và nếu
nó kéo theo sự phát triễn” . Lý luận dạy học cũng chỉ ra rằng: “ Dạy học phải có tác
dụng thúc đẩy sự phát triễn trí tuệ của ngƣời học”. Một mặt trí truệ của HS chỉ có thể
phát triễn tốt khi thầy giáo phát huy tốt vai trò của ngƣời tổ chức, điều khiển làm giảm
nhẹ khó khăn cho HS trong quá trình nhận thức. Mặt khác, đối với HS để phát triễn trí
tuệ của mình không có cách nào khác là phải tự mình hành động, hành động một cách
tích cực và tự giác. Đó chính là bản chất của mối quan hệ biện chứng giữa dạy và học,
giữa hoạt động và phát triễn.
Tâm lý học hoạt động là một trong những cơ sở quan trọng khẳng định yêu cầu
của việc tổ chức hoạt động học tập cho HS. Hoạt động là quá trình thực hiện các quan
hệ giữa mình với thế giới bên ngoài (tự nhiên và xã hội), giữa mình với ngƣời khác,
giữa mình với bản thân. Trong quá trình đó con ngƣời bộc lộ tâm lý (năng lực, ý chí,
mong muốn…) ra bên ngoài. Trong lao động thì chuyển năng lực của con ngƣời thành
sản phẩm lao động, trong giao lƣu thành mối quan hệ. Diễn ra song song với quá trình
này là quá trình con ngƣời chuyển đối tƣợng hoạt động của mình vào thế giới nội tâm
tạo nên tâm lí, nhân cách của bản thân. Tóm lại, quan hệ giữa mình với thế giới bên
ngoài, con ngƣời vừa thay đổi thế giới bên ngoài vừa thay đổi bản thân, con ngƣời vừa
tạo ra sản phẩm lao động, vừa hoàn thành nhân cách bản thân.
1.2. Phát huy tính tích cực học tập của HS
1.2.1. Tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS
Hoạt động là một khái niệm triết học, đó là một trong những phạm trù quan trọng
của tâm lý học, hoạt động đƣợc xem nhƣ là sự đáp ứng của chủ thể trƣớc những tác
động bên ngoài. Tích cực là một nét của tính cách, đƣợc thể hiện qua hành động, thái
Vật lý học là bộ môn khoa học nghiên cứu về cấu trúc, tính chất và các hình thức
biến đổi cơ bản nhất của vật chất. Quá trình nhận thức vật lý khá phức tạp, cùng một
lúc phải vận dụng nhiều phƣơng pháp riêng của bộ môn vật lý và phƣơng pháp của
các khoa học khác. Muốn hoạt động nhận thức vật lý có kết quả trƣớc hết phải quan
12
tâm đến việc hình thành kỉ năng, kỉ xảo thực hiện các thao tác trên. Bên cạnh, phải có
phƣơng pháp suy luận, khả năng tƣ duy trừu tƣợng, tƣ duy logic, tƣ duy sáng tạo.
Hoạt động nhận thức vật lý là khá phức tạp. Tuy nhiên có thể kể đến các hành
động chính của hoạt động nhận thức vật lý sau:
- Quan sát hiện tƣợng tự nhiên, nhận biết đặc tính bên ngoài của sự vật, hiện tƣợng.
- Tác động vào tự nhiên, làm bộc lộ những mối quan hệ, những thuộc tính của sự
vật, hiện tƣợng. Xác định mối quan hệ nhân quả giữa các hiện tƣợng.
- Xác định mối quan hệ hàm số giữa các đại lƣợng.
- Xây dựng những giả thiết hay mô hình để lý giải nguyên nhân của hiện tƣợng quan
sát đƣợc. Từ giả thiết, mô hình suy ra những hệ quả.
- Xây dựng các phƣơng án thí nghiệm để kiểm tra các hệ quả.
- Đánh giá kết quả thu đƣợc từ thí nghiệm.
- Khái quát hóa kết quả, rút ra tính chất, quy luật hình thành các khái niệm, định luật
và thuyết vật lý.
- Vận dụng kiến thức khái quát vào thực tiễn.
1.2.3. Những đặc trưng của tính tích cực hóa hoạt động nhận thức
Tích cực hóa hoạt động nhận thức trong học tập của HS thực chất là tập hợp các
hoạt động nhằm chuyển biến vị trí từ học bị động sang chủ động, tự bản thân đi tìm
kiếm tri thức để nâng cao hiệu quả học tập.
Đặc trƣng cơ bản của tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS trong quá trình học
tập là sự linh hoạt của HS dƣới sự định hƣớng, đạo diễn của ngƣời tự từ bỏ vai trò chủ
thể (GV) với mục đích cuối cùng là HS tự mình khám phá ra kiến thức cùng với cách
tìm ra kiến thức. Trong quá trình dạy học, để phát huy tính tích cực trong hoạt động
nhận thức của HS thì quá trình dạy học đó phải diễn biến sao cho:
mối quan hệ nó với các bài làm trƣớc đó. GV ghi nhận xét vào bài làm của HS, để các
em thấy rõ những thiếu sót hoặc mức tiến bộ của mình.
1.3.1.3. Ƣu và nhƣợc điểm của trắc nghiệm tự luận:
Ƣu điểm: Có thể đo đƣợc nhiều trình độ nhận thức theo hệ thống phân loại
B.Bloom, đặc biệt là ở trình độ tổng hợp. Không những kiểm tra đƣợc kiến thức HS
mà còn kiểm tra đƣợc kĩ năng, kỉ xảo về giải bài tập, thực hiện các phép tính, vẽ đồ
thị, chứng minh các công thức.
Có thể kiểm tra đánh giá các mục tiêu liên quan đến thái độ, sự hiểu biết những ý
niệm sở thích và diễn đạt tƣ tƣởng.
Hình thành cho HS thói quen suy diễn, khái quát, phát huy tính độc lập sáng tạo.
14
Việc chuẩn bị câu hỏi dễ hơn, ít tốn kém so với câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
Nhƣợc điểm: Độ tin cậy thấp do số lƣợng các câu hỏi hạn chế và việc chọn mẫu
câu hỏi thiếu tính chất tiêu biểu, độ tin cậy còn bị giảm đi vì phụ thuộc vào tính chất
chủ quan, trình độ của ngƣời chấm. Độ giá trị thấp do phụ thuộc vào yếu tố chủ quan
khi chấm bài. Cùng một bài thi của HS, cùng một ngƣời chấm nhƣng ở hai thời điểm
khác nhau hoặc hai ngƣời chấm độc lập thì điểm số hầu nhƣ khác nhau. Việc chấm
điểm khó chính xác so với trắc nghiệm khách quan.
1.3.2. Nghiên cứu phương pháp kiểm tra đánh giá HS bằng TN khách quan
Trắc nghiệm khách quan là phƣơng pháp đánh giá kết quả học tập của HS bằng
các câu hỏi trắc nghiệm khách quan. Thuật ngữ “khách quan”ở đây để chỉ tính chất
khách quan khi chấm bài. Tuy nhiên, về mặt nội dung, cấu trúc, đặc điểm của các câu
hỏi có ảnh hƣởng bởi tính chất chủ quan của ngƣời soạn câu hỏi. Trắc nghiệm khách
quan có các loại sau:
1.3.2.1. Trắc nghiệm ghép đôi (Trắc nghiệm xứng – hợp)
a. Cấu trúc câu trắc nghiệm ghép đôi và cách trả lời
- Trắc nghiệm ghép đôi (còn gọi là trắc nghiệm xứng – hợp) có cấu trúc gồm hai
cột: Cột bên trái và cột bên phải, mỗi cột gồm danh sách các phần tử (những chữ,
nhóm chữ, câu ...). Dựa trên tiêu chuẩn về mặt kiến thức định trƣớc, HS phải ghép
- Đối với mục tiêu cần đo lƣờng các mức kiến thức có tầm trí năng cao, việc
soạn thảo câu hỏi cần rất nhiều thời gian và cũng đòi hỏi nhiều công phu, nên các GV
thƣờng chỉ dùng loại câu trắc nghiệm ghép đôi để trắc nghiệm các kiến thức về ngày
tháng, tên, định nghĩa, biến cố, công thức, dụng cụ hoặc để lập các hệ thức, phân loại.
Đây là một hạn chế xuất phát từ chủ quan của mỗi GV.
- Đối với các mục tiêu nhƣ thẩm định các khả năng sắp đặt, áp dụng kiến thức,
vận dụng nguyên lí ..., loại trắc nghiệm ghép đôi là không thích hợp.
- Nếu số lƣợng các phần tử trong mỗi cột quá dài, HS phải mất nhiều thời gian
để đọc nội dung của cả hai cột mỗi lần muốn ghép đôi.
d. Một số lưu ý khi soạn thảo loại trắc nghiệm ghép đôi
- Số phần tử trong mỗi cột phải thích hợp (khoảng 6 đến 8 phần tử là vừa). Nếu
số phần tử quá nhiều, HS sẽ gặp nhiều khó khăn khi lựa chọn và mất nhiều thời gian
dành cho kiểm tra. Nếu số phần tử quá ít, tính may rủi khi lựa chọn sẽ tăng, kết quả
kiểm tra sẽ thiếu chính xác.
16
- Số phần tử ở cột bên trái nên nhiều hơn số phần tử ở cột bên phải, mỗi phân tử
ở cột bên phải có thể đƣợc dùng nhiều lần, điều này có tác dụng giảm bớt yếu tố may
rủi khi HS lựa chọn.
- Khi soạn thảo, cần phải xác định rõ các tiêu chuẩn để ghép tƣơng ứng các phần
tử ở hai cột và phải nêu rõ mỗi phần tử ở cột bên trái có thể đƣợc dùng một lần hay
nhiều lần trong quá trình ghép đôi.
- Các câu hỏi soạn thảo nên có tính đồng nhất, hoặc có liên hệ với nhau. Các
phần tử trong cột bên trái nên đƣợc sắp xếp theo một thứ tự hợp lí nào đó, còn các
phần tử trong cột bên phải có thể sắp xếp một cách ngẫu nhiên.
1.3.2.2. Trắc nghiệm điền khuyết và trắc nghiệm có câu trả lời ngắn
a. Cấu trúc câu trắc nghiệm điền khuyết, trắc nghiệm có câu trả lời ngắn và cách trả lời
Loại trắc nghiệm điền khuyết hay trắc nghiệm có câu trả lời ngắn thực chất chỉ là
một loại, chúng chỉ khác nhau về dạng thức của vấn đề đặt ra:
- Nếu đƣợc trình bày dƣới dạng câu hỏi, ta gọi là trắc nghiệm có câu trả lời ngắn.
trả lời.
- Việc chấm bài mất tƣơng đối nhiều thời gian và thiếu yếu tố khách quan. GV
có thể phải cho điểm một phần hay toàn phần cho một câu trả lời khác với đáp án của
GV khi soạn thảo bài kiểm tra.
- Khi câu điền khuyết có nhiều chỗ trống, HS có thể bị rối trí, kết quả là điểm số
thƣờng có độ tƣơng quan cao với mức thông minh hơn là với thành quả học tập của
HS, do đó độ giá trị của bài kiểm tra giảm.
- Việc chấm bài không thể thực hiện bằng máy nhƣ một số hình thức trắc nghiệm
khác.
d. Một số lưu ý khi soạn thảo loại trắc nghiệm điền khuyết và trắc nghiệm có câu trả
lời ngắn
Khi soạn thảo các câu trắc nghiệm điền khuyết cần lƣu ý những điểm sau:
- Nên sử dụng loại câu hỏi này khi chỉ có duy nhất một câu trả lời đúng.
- Lời chỉ dẫn phải rõ ràng, HS phải biết đƣợc các chỗ trống cần điền thêm hay
câu trả lời phải thêm vào dựa trên những tiêu chí nào, dựa trên kiến thức căn bản nào.
- Tránh lấy nguyên văn các câu có sẵn trong sách giáo khoa để tránh việc HS
phải học thuộc lòng.
- Tránh viết các câu có nội dung diễn tả mơ hồ, khó hiểu.
18
- Chỉ nên chừa trống những chữ có ý nghĩa quan trọng.
- Khi chỗ trống cần điền là một số đo, nên nói rõ để HS phải ghi thêm đơn vị.
- Nên đặt chỗ trống vào cuối câu hỏi hoặc phần giữa câu hỏi hơn là đầu câu.
- Trong một câu, không nên chừa trống quá nhiều chữ trọng yếu.
- Các khoảng trống trong một câu nên có chiều dài bằng nhau để HS không liên
tƣởng đến độ dài hay ngắn của các chữ cần điền thêm vào.
1.3.2.3. Trắc nghiệm đúng – sai
a. Cấu trúc câu trắc nghiệm đúng – sai và cách trả lời
Câu trắc nghiệm đúng – sai có cấu trúc gồm một nhận định nào đó kèm theo hai
phƣơng án trả lời: Đúng và Sai.
- Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn có cấu trúc gồm câu dẫn và các phƣơng án
trả lời cho sẵn. Thông thƣờng, câu dẫn phải đảm bảo hai yêu cầu: yêu cầu về kiến thức
và yêu cầu về trắc nghiệm, câu dẫn có thể trình bày dƣới nhiều hình thức khác nhau
nhƣ hình vẽ, đồ thị, phát biểu bằng lời ... Đối với các phƣơng án trả lời ta hay sử dụng
bốn hoặc năm phƣơng án, trong đó có một phƣơng án đúng còn các phƣơng án còn lại
(gọi là câu mồi) phải có vẻ nhƣ đúng hay hợp lí.
- Khi trả lời câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn, HS phải chọn câu trả lời đúng
nhất hay hợp lí nhất theo yêu cầu của câu dẫn.
b. Ưu điểm của loại trắc nghiệm MCQ
- Sử dụng loại trắc nghiệm nhiều lựa chọn có thể kiểm tra kiến thức ở nhiều mức
độ khác nhau, do đó GV có thể dùng loại trắc nghiệm này để kiểm tra, đánh giá những
mục tiêu giảng dạy, học tập khác nhau.
- Yếu tố đoán mò của HS giảm đáng kể do số phƣơng án lựa chọn tăng lên và
cũng chính vì vậy mà trắc nghiệm nhiều lựa chọn có độ tin cậy cao hơn.
- Với một bài trắc nghiệm nhiều lựa chọn, ta có thể đo đƣợc cả khả năng “nhớ”,
“áp dụng”, “suy diễn” ... nên tính chất giá trị đƣợc nâng cao.
- Trắc nghiệm nhiều lựa chọn đảm bảo tính khách quan khi chấm điểm và cũng
đòi hỏi cao khả năng xét đoán, phân tích của HS trong quá trình làm bài trắc nghiệm.
- Nhờ có thể phân tích đƣợc câu hỏi mà ta có thể xác định đƣợc câu hỏi nào là quá
dễ, câu hỏi nào là quá khó, câu mồi nào là hay, câu mồi nào là dở để từ đó có thể điều
chỉnh, thay đổi.
- Kết quả trắc nghiệm nhiều lựa chọn phản ánh chính xác hơn trình độ của HS.
20
c. Nhược điểm của loại trắc nghiệm MCQ
- Nhƣợc điểm dễ thấy nhất đối với loại trắc nghiệm nhiều lựa chọn là khó soạn
câu hỏi. Thực tế cho thấy, việc tìm một câu trả lời đúng nhất không khó nhƣng tìm
đƣợc ba hoặc bốn câu mồi có vẻ hợp lí là khó khăn, nhất là các câu hỏi phải đo đƣợc
các mục tiêu ở mức cao hơn so với mức nhớ kiến thức.
CHƢƠNG 2
SOẠN THẢO, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG TRẮC NGHIỆM
TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG “SÓNG ÁNH SÁNG” VÀ
“LƢỢNG TỬ ÁNH SÁNG” LỚP 12 THPT NHẰM PHÁT HUY
TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH
2.
2.1. Những nội dung, kiến thức cơ bản của chƣơng “sóng ánh sáng” và chƣơng
“lƣợng tử ánh sáng”
2.1.1. Cấu trúc nội dung chương “sóng ánh sáng”
2.1.1.1. Sơ đồ cấu trúc chƣơng:
2.1.1.2. Mục tiêu cơ bản của các bài trong chƣơng “sóng ánh sáng”
2.1.1.2.1. Mục tiêu cơ bản chung của chƣơng “sóng ánh sáng”
- Nắm đƣợc các hiện tƣợng tự nhiên về tán sắc ánh sáng, giao thoa, nhiễu xạ. Từ
đó suy ra ánh sáng có tính chất sóng.
- Phân biệt ánh sáng trắng và ánh sáng đơn sắc.
Sóng ánh sáng
Tán sắc ánh
sáng
Máy quang phổ
Các loại quang
phổ
Giao thoa ánh
sáng
Bƣớc sóng và
màu sắc ánh
sáng
Nhiễu xạ ánh
sáng
thuyết điện từ
vàng, lục, lam, tím.
Giải đƣợc các bài toán về giao thoa ánh sáng đơn sắc.
o Bài 26. Các loại quang phổ
Mô tả đƣợc cấu tạo và công dụng của máy quang phổ lăng kinh.
Nêu đƣợc quang phổ liên tục, quang phổ phát xạ, quang phổ hấp thụ là gì. Đặc
điểm chính, cách phát và một số ứng dụng cụ thể của mỗi loại quang phổ.
o Bài 27. Tia hồng ngoại và tia tử ngoại
Nêu cách phát hiện tia hồng ngoại và tia tử ngoại.
Nêu đƣợc tính chất công dụng nguồn phát của tia hồng ngoại và tử ngoại.
Nêu đƣợc sự giống và khác nhau giữa hai tia này và ánh sáng khả kiến.
23
o Bài 28. Tia X
Nêu đƣợc cách tạo, tính chất và bản chất của tia X.
Trình bày cấu tạo hoạt động của ống Culitgiơ.
Nhớ một số ứng dụng quan trọng của tia X.
Kể đƣợc tên của các vùng sóng điện từ kế tiếp nhau trong thang sóng điện từ.
2.1.2. Cấu trúc nội dung chương “lượng tử ánh sáng”
2.1.2.1. Sơ đồ cấu tạo chƣơng
2.1.2.2. Mục tiêu cơ bản của các bài trong chƣơng “lƣợng tử ánh sáng”
2.1.2.2.1. Mục tiêu cơ bản chung của chƣơng “lƣợng tử ánh sáng”
- Nêu đƣợc hiện tƣợng quang điện là gì.
- Phát biểu đƣợc định luật về giới hạn quang điện.
- Nêu đƣợc nội dung cơ bản của thuyết lƣợng tử ánh sáng.
- Nêu đƣợc ánh sáng có lƣỡng tính sóng – hạt.
- Nêu đƣợc hiện tƣợng quang điện trong là gì.
Hạt ánh sáng
(Photon)
Hiện tƣợng
thích sự huỳnh quang và lân quang của một số chất.
- Nêu đƣợc hai tiên đề Bo về cấu tạo nguyên tử. Nêu đƣợc sự tạo thành quang
phổ phát xạ và quang phổ hấp thụ của nguyên tử Hydrô.
- Nắm đƣợc lazer là gì. Đặc điểm tia lazer. Nắm đƣợc nguyên tắc tạo ra tia lazer.
2.1.2.2.2. Mục tiêu cơ bản của từng bài trong chƣơng lƣợng tử ánh sáng
o Bài 30. Hiện tƣợng quang điện – thuyết lƣợng tử ánh sáng
Nắm đƣợc thí nghiệm của Hec về hiện tƣợng quang điện.
Nêu đƣợc hiện tƣợng quang điện là gì.
Nắm đƣợc tác nhân gây ra hiện tƣợng quang điện là gì.
Phát biểu đƣợc định luật về giới hạn quang điện.
Nêu đƣợc nội dung cơ bản của thuyết lƣợng tử ánh sáng.
Dựa vào thuyết lƣợng tử giải thích hiện tƣợng quang điện và định luật về giới
hạn quang điện.
Nắm đƣợc lƣỡng tính sóng – hạt của ánh sáng.
o Bài 31. Hiện tƣợng quang điện trong
Nắm đƣợc chất quang dẫn là gì. Nêu đƣợc hiện tƣợng quang điện trong là gì.
Dựa vào thuyết điện tử ánh sáng để giải thích hiện tƣợng quang điện trong.
Nêu đƣợc quang điện trở và pin quang điện là gì và ứng dụng của nó.
o Bài 32. Hiện tƣợng quang – phát quang
Nêu đƣợc sự phát quang là gì, hiện tƣợng quang – phát quang là gì.
Nắm đƣợc hiện tƣợng huỳnh quang và lân quang.
Nêu đƣợc đặc điểm của ánh sáng huỳnh quang.
Dựa vào thuyết lƣợng tử ánh sáng giải thích đặc điểm ánh sáng huỳnh quang.
o Bài 32. Mẫu nguyên tử Bo
Nêu đƣợc hai tiền đề của Bo về cấu tạo nguyên tử.
Nêu đƣợc sự tạo thành quang phổ phát xạ và hấp thụ của nguyên tử hidro.