Giáo trình phân tích các đơn vị đo khoảng cách trong thiên văn và hiện tượng mọc lặn của thiên thể do nhật động p8 - Pdf 19


trường hợp này bức xạ của nó được xác định chỉ bởi nhiệt độ. Trong thực tế khơng có vật
đen tuyệt đối. Nhưng lớp bề mặt của các ngơi sao được bao phủ bởi các lớp khí quyển dày
khơng trong suốt, có thể coi như vật đen tuyệt đối.
Các định luật bức xạ của vật đen tuyệt đối được nghiên cứu từ thế kỷ XIX và trình bày
đầy
đủ trong các giáo trình vật lý, ở đây ta chỉ nhắc lại một số điểm.
a) Cơng thức Plank.
Biểu thức của hàm phổ biến f(ν,T) tức năng suất phát xạ đơn sắc của vật đen tuyệt đối:

1
12
2
3

νπ

ν
kT
h
e
.
c
h
)T,(f
(1)
Trong đó k là hằng số Boltzmann
k = 1,38.10
-23
J/K
o


1
12
5
2

λ
π

λ
λ
kT
hc
e
.
hc
(1’)
b) Từ cơng thức Plank ta rút ra được cơng thức tính cơng suất bức xạ tồn phần của vật
đen tuyệt đối hay cơng thức Stefan -
Boltzmann:
ε = σ T
4
(2)
(Xem biến đổi trong Lương Dun Bình -Vật lý đại cương tập 3).
Vậy: Cơng suất bức xạ tồn phần của vật đen tuyệt đối tỷ lệ với lũy thừa bậc bốn nhiệt
độ của nó.
Trong đó σ - Hằng số Stefan - Boltzmann

σ = 5,67.10
-8

λ
≈+
λ

Ta tìm được cơng thức Reyleigh-Jeans cho hàm phổ biến.

(*)
Thực ra, độ Kelin ký hiệu là K chứ không phải là K
o
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w

i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m

kT
c
4
2
λ
π

thiên thể với quang phổ vạch của các nguyên tố hóa học đã biết. Qua đó người ta có thể
đoán nhận được cấu tạo của thiên thể, nhiệt độ, áp suất, mật độ của các thành phần vật chất
cấu tạo nên thiên thể v.v
Trong thiên văn vật lý người ta có thể thu nhận đồng thời một lúc 3 quang phổ: quang
phổ liên tục, quang phổ vạch, quang phổ hấp thụ và phát xạ trên nền phổ liên tục. Ví dụ:
Một nguồn sáng phát ra phổ liên tục. Nhưng khi đi qua một đám mây khí trên nền phổ liên
tục sẽ có những vạch hấp thụ của các nguyên tố trong đám mây. Đồng thời ở một hướng
khác ta có thể nhận được quang phổ vạch phát xạ của chính đám mây đó. Như vậy, khi
nghiên cứu quang ph
ổ thu được ta chẳng những biết về chính thiên thể mà còn biết được cả
những vật quanh nó.
Tóm lại trong quá trình phát xạ và truyền bức xạ từ thiên thể còn có rất nhiều vấn đề
mà ta chưa có dịp để nghiên cứu kỹ.
Sự nghiên cứu quang phổ đặc trưng cho thấy nguyên tố Hydro là nguyên tố phổ biến
nhất trong vũ trụ. Đồng thời trên trái đất có hầu hết các nguyên tố mà người ta tìm th
ấy
trong vũ trụ.
(Bảng 5 thống kê chỉ số các nguyên tử của các nguyên tố hóa học phổ biến nhất trong
vũ trụ (so với nguyên tố Hdro, với qui ước số nguyên tử Hydro = 1.000.000))
Bảng 5
Nguyên tố Chỉ số Nguyên tố Chỉ số
Hydro H
Heli He
Oxy 0
Cacbon 0
1.000.000
100.000
700
400
Lưu huỳnh S

d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e

2
1
Như vậy ta sẽ nghiên cứu kỹ hơn về quang phổ của nguyên tử Hydro.
5. Quang phổ của nguyên tử Hydro (và các ion tương tự)
Trong các nguyên tố hóa học chỉ có nguyên tử Hydro là có cấu tạo đơn giản nhất, chỉ
gồm 1e- quay xung quanh hạt nhân. Các nguyên tử của nguyên tố khác nếu bị ion hóa
nhiều lần, mất gần hết e-, chỉ còn lại 1e- được coi là ion tương tự Hydro.
Trong nguyên tử H (và các ion tương tự) năng lượng liên kết được lượng tử hóa:

Rhc.
n
Z
E
n
2
2
−=

Trong đó R- hằng số Ridberg.
R = 1,09737.10
5
cm
-1
n: số lượng tử chính, là những số nguyên liên tiếp 1, 2, 3…
c: vận tốc ánh sáng ; h: hằng số Plank.
Ở trạng thái cơ bản n = 1, trạng thái n > 1 gọi là trạng thái kích thích; với H năng lượng
của trạng thái cơ bản là: E
o
=−13,53eV.
Bình thường nguyên tử H ở trạng thái cơ bản. Nhưng khi bị kích thích, nó có thể hấp thụ,

−=
λ
=
22
111
mn
RS

Dây Liman : Tử ngoại n = 1 m = 2,3
Dây Balmer : Biểu kiến n = 2 m = 3,4
Dây Pashen : Hồng ngoại n = 3 m = 4,5
Đó chính là quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tử Hydro. Đối với các ion tương tự
Hydro thì







−=
22
2
11
mn
R.ZS


g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D

.
c
o
m

Trong quang ph ca a s thiờn th c bit hu ht cỏc thiờn h cú nhng vch m
nột ca nguyờn t Hydro l:
H vi = 6563 Ao
H

= 4861 A
o

H

= 4340 A
o

H

= 4102 A
o

(u thuc dóy ỏnh sỏng nhỡn thy Balmer)
Ngoi ra cũn cú cỏc vch ca cỏc nguyờn t khỏc nh Heli, natri, canxi v mt s hp cht
phõn t n gin.
Ph vch ca cỏc ion cng c tỡm thy trong quang ph ca Nht hoa mt tri vi
cỏc nguyờn t: St, kn, Argon, canxi
* i vi nguyờn t Hydro cũn cú 1 loi bc x c bit, rt ph bin trong v tr, ú
l vch bc x 21cm. V

thớ nghim). Nhng trờn v tr do va chm nhiu gia cỏc nguyờn t H nờn ch cũn 400
nm. trong v tr cú rt nhiu H nờn vch bc x ny rt ph bin.
90000
80000
70000
60000
H

H

H

H

H

Daừy Balmer
Daừ
y
hon
g
n
g
oaùi
Daừ
y
tửỷ n
g
oaùi
1

o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w

sóng được xác định theo cơ học lượng tử. Việc phân tích phổ này cho ta biết được tên phân
tử. Ngày nay các nhà thiên văn đã tìm được khá nhiều phân tử trong vũ trụ, trong đó có cả
các phân tử hữu cơ. Một trong những nhà thiên văn hàng đầu trong lĩnh vực này là nhà
thiên văn Nguyễn Quang Riệu. II. CÁC TRẠNG THÁI VẬT LÝ CỦA CÁC THIÊN THỂ.

- Khi nghiên cứu các sao và các tinh vân, bụi khí v.v người ta thường coi chúng được
cấu tạo từ chất khí lý tưởng và sử dụng những định luật vật lý trong nhiệt động học dùng
cho khí lý tưởng. Ví dụ: Phương trình cân bằng nhiệt (phương trình Clapeyron -
Mendeleev).

T
R
P ρ
µ
=
Ở đây P : Áp suất khí
T : Nhiệt độ khí
ρ : Mật độ khí
R : Hằng số khí lý tưởng = 8,314Ġ
µ : Phân tử khối
- Thực ra trong các sao tồn tại một dạng vật chất đặc biệt. Các sao là các lò phản ứng
hạt nhân, nhiệt độ rất cao, vật chất bị ion hóa cao độ, nên chúng đều mang điện. Dạng vật
chất đó gọi là plas-ma. Khi nghiên cứu các quá trình nội tại của các thiên thể ta phả
i áp
dụng vật lý plas-ma.

III. MỘT SỐ HIỆU ỨNG VẬT LÝ TRONG THIÊN VĂN.

e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status