CÁC AXIT BÉO DINH DƯỠNG,
DƯỢC LÝ VÀ HOẠT TÍNH
SINH HỌC
GV: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Tú
HV: Nguyễn Thị Dung
Hoàng Thị Huyền Trang
Tiểu luận môn : Phát triển sản phẩm mới
Nguồn
axit
béo
Các axit
béo
dưỡng
dược
Công dụng Omega 3
•
Liên quan tới bệnh tim mạch, ung thư, bệnh đái tháo đường type 2,
khả năng tự miễn dịch, rối loạn viêm, liên quan đến sức khỏe não
bộ, khả năng nhìn cũng như bệnh viêm khớp, và một số bệnh khác
•
Đối với sức khỏe tim mạch, các tác động liên quan trực tiếp tới một
mức độ thấp TAG và giảm tỷ lệ mắc phải chứng loạn nhịp.
•
EPA với khả năng kháng viêm giúp cho các bệnh nhân bị tinh thần
phân liệt.
•
DPA phát hiện có khá nhiều trong mỡ động vật có vú dưới biển ,
cũng có thể đóng vai trò trong việc cải thiện sức khỏe và giảm nguy
cơ nhiễm bệnh
•
Bổ sung ALA làm tăng nồng độ ALA, EPA, và DPA ( ngoại trừ
Thiếu DHA làm giảm hoạt động thần kinh của võng mạc, làm giảm độ
nhạy của thị giác, làm thay đổi những phản ứng hành vi và gây ra
những cơn khát bất thường, và cả những phản ứng bất thường về thính
giác và khứu giác.
•
Tác dụng đối với não
Khoảng 2/3 não bộ được tạo nên từ những acid béo. Chúng là thành
phần cơ bản của màng tế bào
Ăn nhiều chất béo không bão hòa sản sinh ra các tế bào thần kinh có
chất lượng tốt nhất
•
Tác dụng đối với bệnh thấp khớp
DHA có khả năng ngăn chặn phản ứng của hệ miễn dịch gây ra chứng
viêm khớp, khiến khớp bớt cứng và sưng,
•
DHA và bệnh ung thư
Dầu mỡ cá làm ngưng sự tăng trưởng tế bào ung thư vú
•
Tác dụng đối với các bệnh tim mạch
•
Tác dụng đối với huyết áp và hàm lượng lipid trong huyết tương
Xúc xích ệt trùng Vissan DHA
35gr (5cây/bịch)
Các sản phẩm chứa DHA
Ý tưởng phát triển sản phẩm từ cá Trích chứa DHA
P
h
ầ
n
(DHA)
•
Đối tuơng:
Người tiêu dùng ( đặc biệt là trẻ em )
Đề cập phương pháp làm giàu DHA từ mỡ cá Trích
Các axit béo đơn bất bão hòa (MUFAs)
•
palmitoleic acid (16:1 n−7), cis-vaccenic acid
(18:1 n−7) and oleic acid (18:1 n−9).
Cải thiện cho các nạn nhân bị ung thư vú
MUFA chiếm khoảng 60% lượng chất béo cần
nạp mỗi ngàytheo khuyến cáo
Các axit béo đơn bất bão hòa (MUFAs)
Các axit béo chuỗi trung bình và các triacylglycerol
chuỗi trung bình (MCFAs) & (MCTs)
(MCFAs):
là các axit béo đã bão hòa gồm 6 – 12 nguyên tử Cacbon
Axit caproic (C6:0), axit caprylic (C12:0) và axit capric
(C10:0)
Triacylglycerol chuỗi trung bình (MCTs)
Là các este của glycerol với axit béo, Gồm 6 – 12 nguyên tử
Cacbon
H
30
0
2
Nguồn thu Axit γ-linolenic (GLA)
Dầu hạt cây nho đen
(15-19%)
Hạt cây lưu ly
(20-25%)
Dầu hạt cây hoa anh thảo
(7-10%)
Tảo Spirulina
Ứng dụng của Axit γ-linolenic (GLA)
•
Như một sản phẩm dược
phẩm để điều trị một số
bệnh như:
- Hội chứng tiền kinh
nguyệt
- Ung thư
-v.v…
•
Thành phần thực phẩm
Viêm da dị ứng Tiểu đường
Bệnh tim mạch
Viêm khớp dạng thấp
Các sản phẩm chứa GLA trên thị trường
•
GLA complex: giúp hình thành các
Prostagladin là một hoc mon quan trọng
Ngăn ngừa các bệnh thời đại : béo phì, tim mạch, tiểu
đường, cao huyết áp, ung thư .
•
Tăng cường thị lực.
•
Cung cấp các Vitamin và bổ sung các chất dinh dưỡng cần
thiết cho cơ thể
•
Giúp thải lọc chất độc trong cơ thể và giảm béo
Đối tượng sử dụng tảo Spirulina chứa GLA
•
Phù hợp với mọi lứa tuổi: người trẻ tuổi, người cao tuổi, vận
động viên thể thao, phụ nữ lớn tuổi
•
Dùng cho người bệnh, phụ nữ có thai và cho con bú, người
làm việc bận rộn, ăn uống ít rau xanh, trái cây, trẻ em lười
ăn…
•
Những người mắc các bệnh: tiểu đường, béo phì, ăn kiêng,
huyết áp cao, táo bón, tim mạch
•
Sản phẩm sử dụng dưới dạng viên cho nười đang nằm viện,
trong các hộ gia đình và ở các trung tâm chăm sóc sức khỏe
Tảo xoắn Spirulina
Cắt ngọn và
làm khô
Ngâm trong
dung dịch acid
B.sung Soda
để tách chiết