Giáo trình động vật hại nông nghiệp part 8 - Pdf 19


H×nh 15.3. Hang chuét ®Êt lín (Bandicota indica)
(Theo Đào Văn Tiến)
I. Hang mùa đông; II. Hang mùa hè ở sâu; III. Hang mùa hè ở nông
A. Cửa vào; B. Cửa ra; C. Phòng ở; D. Kho; F. Cửa thoát bí mật; W. Nơi vệ sinh (Chiều dài tính theo cm) Hình 15.4. Chuột đất lớn Bandicota indica B. Phân bố và hình thái
(Ken và CTV, 2003)
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Động vật hại nông nghiệp……… …………………147
Hoạt động
Hoạt động chủ yếu vào ban đêm. Khi có tiếng động là bỏ chạy, nếu chạy không kịp
chúng xù lông, co mình lại, nhe răng phát ra tiếng kêu như lợn. Bình thường phát ra tiếng
kêu “tục, tục”.
Khi đi kiếm ăn, trước khi rời hang thường đứng bên trong cửa hang nghe ngóng, nếu
thấy động chúng quay vào trong và đạp đất lấp cửa hang. Có khả năng bơi và lặn giỏi.
Qui luật phát sinh gây hại
Sinh sản quanh n
ăm, mỗi năm đẻ 3 lứa, mỗi lứa từ 3 - 13 con, trung bình 8 con.
3.2. Chuột đất nhỏ (Bandicota savilei Thomas, 1916)
Phân bố và nơi ở
Có mặt gây hại ở vùng Đông Nam Á. Ở Việt Nam có thể gặp ở vùng trung du và cả
đồng bằng, nhưng mật độ không cao.
Thức ăn
Ăn hại ngũ cốc nhiều nhất là ngô, sau đó là quả và rễ cây.
Đặc điểm hình thái
Cơ thể khá lớn nhưng nh
ỏ hơn chuột lợn lớn. Mõm tù và rộng. Ngón chân trước có
vuốt dài cứng. Mặt lưng màu nâu tối, thẫm hơn ở vùng giữa lưng. Lông ngắn và cứng
nhưng dày. Bụng màu xám tro đồng màu. Chân trước và chân sau màu nâu nhạt. Đuôi
ngắn hơn chân, đồng màu nâu thẫm, đôi khi mặt dưới nhạt hơn một chút. Răng cửa vàng

đuôi chuột hoẵng và dài hơn chiều dài thân. Mặt lưng màu xám nhạt, lông ngắn 4-5 mm,
lông màu đ
en với chóp lông vàng sáng, bụng trắng nhạt, gốc lông bụng đen nhạt, chóp
lông trắng. Đuôi có 2 màu, thẫm trên nhạt dưới. Mu bàn chân màu trắng. Xương mũi ngắn.
Răng cửa thẳng góc với xương khẩu cái.
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Động vật hại nông nghiệp……… …………………149
Số vú: 1 + 2 + 2
Chiều dài khoảng trống răng: 5,3 -6,5 mm
Kích thước cơ thể:
N = 58 cá thể
Chiều dài thân : 73 - 86 mm
Chiều dài đuôi : 78 - 89 mm
Chiều dài bàn chân sau : 15 -18 mm
Chiều dài tai : 13 - 15 mm
Khối lượng : 11 - 19,9 gam

Hình 15.6. Hình dạng chuột nhắt
đồng, Mus caroli Bonhote
(Ken và CTV, 2003)
Vai trò
Gây hại chủ yếu cho các cây trồng nông nghiệp ở các vùng đồng bằng, nhất là đồng
bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
3.4. Chuột cúc (Mus cookie Ryley 1914)
Phân bố
Chuột cúc phân bố ở Ấn Độ, Nepal, Myanma, Trung Quốc, Thái lan, Đông Dương.
Nơi ở
Ở nước ta loài này phân bố chủ yếu ở các vùng núi cao trung bình và cao, vùng rừng
Trường Sơn, sống trong các bụi cây và trong các nươ
ng lúa.
Hình dáng

Hình dạng
Cỡ nhỏ, nhưng lớn hơn chuột nhắt nhà. Đuôi ngắn hơn thân. Bộ
lông mềm, ngắn. Mũi
dài, mặt lưng nâu thẫm, rậm, có các lông trục gai cứng, bụng trắng nhạt. Đuôi hai màu trên
thẫm dưới nhạt. Chân trước có 4 ngón, chân sau 5 ngón, có vuốt chân thường trắng nhạt.
Chuột có 10 vú (2+3)
Kích thước cơ thể:
N = 27 cái thể
Chiều dài thân : 63 - 81 mm
Chiều dài đuôi : 53 - 65 mm
Chiều dài bàn chân sau : 13 -16 mm
Chiều dài tai : 9 - 15 mm
Khối lượng : 11 - 19 gam

Hình 15.8. Hình dạng chuột nhắt hoẵng,
Mus cervicolor Hodgson
(Ken và CTV, 2003)
Sinh sản
Chuột sinh sản mạnh từ tháng 3 đến tháng 6.
Vai trò
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Động vật hại nông nghiệp……… …………………151
Chuột gây hại cây trồng nông nghiệp và công nghiệp; là vector truyền nhiều loại bệnh
nguy hiểm cho người và động vật.
3.6. Chuột nhắt nhà (Mus musculus Linnaeus, 1758)
Phân bố
Chuột nhắt nhà phân bố rộng mang tính toàn cầu.
Nơi ở
Chuột nhắt nhà sống phổ biến ở trong nhà và ngoài đồng, chuột có thể ẩn nấp trong các
khe tường, khe tủ, đống gỗ, đống rơm rạ, hoặc có thể đào hang ở
bờ ruộng, hoặc sử dụng

10, trùng với giai đoạn lúa xuân và lúa mùa. Ở các khu vực khác như ĐBSCL và miền
Trung sự sinh sản mạnh của loài này là từ khi lúa làm đòng cho đến khi thu hoạch. Chuột
cái mang thai từ 18 - 21 ngày, đẻ từ 6-8 con trên một lứa, mỗi năm đẻ từ 3 - 4 l
ứa.
Vai trò
Chuột gây hại các dụng cụ gia đình, nông sản trong các kho bảo quản lương thực và
thực phẩm, gây hại cây trồng nông nghiệp và công nghiệp, là trung gian truyền nhiều loại
bệnh nguy hiểm cho người và động vật.
3.7. Chuột nhắt nương (Mus pahari Thomas 1916)
Phân bố
Chuột nhắt nương phân bố ở Ấn Độ, Thái Lan và các nước Đông Dương. Ở Việt Nam
loài này được ghi nhận ở Lào Cai, Kon Tum, Lâm Đồng
N
ơi ở
Chuột thích sống ở các nương rẫy gần rừng, bờ suối ven rừng.
Hình dạng
Cỡ nhỏ nhưng lớn hơn chuột nhắt nhà. Đuôi thường dài hơn thân. Bộ lông có xen lẫn
những lông gai. Mặt lưng nâu thẫm hoặc nâu xám nhạt; bụng màu ánh bạc, gốc lông xám
hoặc xám sáng. Đuôi thường thẫm ở mặt trên, nhạt ở mặt dưới, đôi khi hoàn toàn thẫm.
Chân màu trắng. Mũ
i dài, mắt và tai nhỏ.
Kích thước cơ thể
N = 16 cá thể
- Chiều dài thân : 91 mm (80 - 100,2)
- Chiều dài đuôi : 92 mm (85 - 100,2)
- Chiều dài bà chân sau : 17,8 mm ( 15 - 21)
- Chiều dài tai : 16,8 mm ( 15 - 20)
Vai trò
Gây hại cây trồng nông nghiệp và công nghiệp.
3.8. Chuột đồng lớn (Rattus argentiventer Robison and Kloss, 1916)

Hot ng
Di chuyn rt nhanh nhn, leo trốo v bi gii, kim n vo ban ờm. Cnh tranh ni
vi chut t ln.
3 la trong 1 nm, mi la cú 3 - 9 con Hỡnh 15.11. Phõn b v hỡnh dng chut ng ln, Rattus argentiventer Robison and Kloss
(Ken v CTV, 2003)
3.9. Chut lt (Rattus exulans Peale, 1848)
Phõn b
Phõn b vựng ụng Nam v mt s nc trờn th gii. Việt Nam loài này đợc
ghi nhận từ Vĩnh Linh - Quảng Trị trở vào phía nam.
Nơi ở
Chuột lắt sống ở các khu dân c đô thị và nông thôn, ở các thị trấn và làng bản ven
biển. Có thể bẫy chuột đợc cả ở trong nhà và ngoài vờn, chuột ở cả ruộng lúa, ở các đồng
cỏ bụi rậm, các khu rừng tha gần nhà.
Hình dạng
Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh ng vt hi nụng nghip 155
Chuột lắt cỡ nhỏ. Lông biến đổi từ màu nâu đỏ đến màu nâu xám, lông lng màu nâu
đỏ, lông bụng màu xám, đỉnh lông bụng có màu trắng hoặc màu kem Bộ lông mỏng, có
xen lẫn lông gai. Lông mũi dài, tai to có thể gập lại phía sau. Đuôi dài hơn thân, đồng màu
đen. Bề mặt của bàn chân sau màu trắng, nhng thờng có các vệt lông màu đen dài.
Có 8 vú (2+2).
Kích thớc cơ thể ở miền Nam (Ken và CTV, 2003):
Chiều dài đuôi : 105 - 146 mm Chiều dài thân : 91 - 130 mm
Chiều dài tai : 15 - 18 mm Chiều dài bàn chân sau : 21 26 mm
Khối lợng : 23 - 42 gam
Tập tính
Chuột lắt hoạt động nhanh nhẹn, leo trèo giỏi, thích sống nơi cao ráo, sống trong nhà,
Chuột có thể làm tổ đơn giản ở trên cao, thờng trong nhà. Thức ăn chủ yếu của loài này là

nâu sẫm. Bàn chân sau không dài quá 31mm. Chuột cái có 6 đôi vú: 3 đôi vú ngực và 3 đôi
vú bụng.
Kích thớc cơ thể có sự khác biệt giữa các quần thể miền Nam và miền Bắc:
N = 382 cái thể Chiều dài thân : 145 - 170 mm
Chiều dài đuôi : 121 - 172 mm Chiều dài bàn chân sau : 28 - 32 mm
Chiều dài tai : 17 - 21 mm Khối lợng : 100 - 160 gam
Hoạt động
Hoạt động chủ yếu vào ban đêm, có thể tập trung thành đàn. Có khả năng bơi giỏi.
Có thể đẻ 3 lứa trong 1 năm, mỗi lứa đẻ từ 2 - 13 con, trung bình 5 - 6 con.
Hoạt động mạnh khi lúa và hoa màu sắp thu hoạch.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Giỏo trỡnh ng vt hi nụng nghip 157
1 pectoral
1 post- axillary
3 abdom inal

H×nh 15.13. Ph©n bè vµ h×nh d¹ng chuét ®ång nhá, Rattus losea Swinhoe
(Ken vµ CTV, 2003)
3.11. Chuét cèng (Rattus norvegicus Berkenhout, 1769)
Ph©n bè vµ n¬i ë
Cã nguån gèc §«ng Nam ch©u Á.
Từ năm 1750 cùng các tàu buôn chuột cống đã phát tán đi khắp thế giới, xâm nhập vào
nước ta từ thế kỷ XIX. Hiện nay, chúng là loài phổ biến khắp đất nước, tập trung nhiều tại
các thị trấn thành phố, nơi đầu mối giao thông, chợ. Càng xa thành phố thị trấn mật độ
càng giảm, hầu như không có mặt trên cánh đồng lúa.
Ưa thích sống ở n
ơi ẩm thấp, tối, bẩn, chỗ cống rãnh, kho tàng. Trong thành thị chúng
thường làm tổ ở những chỗ khuất và kín như ở chân tường, góc cống, còn ở nông thôn chúng
có thể đào hang ở chân đê, bờ ruộng, quanh vườn. Hang chuột có cấu tạo từ đơn giản đến
phức tạp. Hang phức tạp có nhiều cửa ra vào. Phòng ở thường là chỗ phình to hình o van, có
lót rơm, rạ, lá khô, giẻ rách làm tổ. Toàn bộ hang chuột có thể

bệnh sán lá lợn
Qui luật phát sinh gây hạ
i
Chuột sinh sản quanh năm, không theo mùa rõ ràng, tuy nhiên cường độ có giảm đôi
chút về mùa đông và mạnh nhất vào tháng 4 - 5 và 9 - 10. Chúng có 4 lứa trong 1 năm.
Một con cái có thể đẻ 28 - 33 con/năm, nhưng số con sống sót là từ 11,5 - 13,6 con.

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Động vật hại nông nghiệp……… …………………159

Hình 15.14. Phân bố và hình dạng chuột cống, Rattus norvegicus Berkenhout
(Ken và CTV, 2003)
3.12. Chuột bang (Rattus nitidus Hodgson, 1845)
Phân bố
Chuột bang, còn gọi là chuột Hymalaya, phân bố rộng ở Nepal, Ấn Độ, Myanma, Thái
Lan, Nam Trung quốc, Indonesia và Việt Nam. Ở nước ta loài này phân bố chủ yếu ở các
tỉnh miền núi phía bắc, miền Trung và Tây Nguyên.
Nơi ở
Chuột sống ở độ cao trên 300 m, trong các rừng thứ sinh và nguyên sinh, trong nhà gần
rừng, cây bụi và tre nứa. Chuột thích sống gần rừng. Chuột đào hang đơn giản trên nền đất,
hoặc sống trong khe, đống rơm rạ. Chuột di chuyển ra các nương lúa gần rừng để kiếm ăn.
Thức ăn chủ yếu là thực vật.
Hình dạng
Cỡ trung bình nhỏ. Đuôi bằng hoặc ngắn hơn thân một ít, lông mềm, dầy, có xen lẫn lông
dài. Lưng nâu thẫm, sẫm hơn ở mặt sống lưng, bụng xám đục hoặc nâu nhạt v
ới gốc lông xám.
Đuôi đồng màu nâu tối, chân trắng nhạt có 6 đệm, chuột có 12 vú 3 +3, có khi có 8 vú.
Kích thước cơ thể
N = 125 cá thể Chiều dài thân : 106 - 155 mm
Chiều dài đuôi : 105 -150mm Chiều dài bàn chân sau : 25 - 32 mm
Chiều dài tai : 19 - 20 mm Khối lượng : 70 - 240 gam

n nát
bàn ghế, cánh cửa, đồ dùng, chăn màn, quần áo, sách vở, đồ ăn thức uống, các loại thức ăn
dự trữ, các loại hạt giống dự trữ để trong thùng gỗ, bao tải như đậu đỗ, ngô, thóc Trên cơ
thể chúng có nhiều loài ký sinh nguy hiểm cho con người.
Đặc điểm hình thái
Cơ thể trung bình, thân hình thon, đuôi dài hơn thân, tai dài gấp lại phủ mắt. Bình
thường có 5 đôi vú, có cá thể 6 đôi. Lưng màu nâu hung. Gi
ữa lưng có chen những lông
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Động vật hại nông nghiệp……… …………………161
dài đen làm thành một dải thẫm ở giữa lưng. Bụng màu xám nhạt hay phớt vàng, nhất là ở
vùng ngực. Đôi khi còn có vệt trắng ở ngực. Màu xám mặt bụng thay đổi theo mùa trong
năm và theo tuổi của chuột. Đuôi màu nâu thẫm. Chân trước màu nâu sẫm, giữa mu bàn
chân có vệt nâu thâm, bàn chân sau có màu hung nhạt. Trên mặt bàn chân trước có màu
đen vượt lên phía bên trên cổ tay, ngón chân có màu trắng. Bàn chân sau rộng, có các đệm
nhô lên. Nhìn thấy rõ các vết sọc, phía trên bàn chân sau có màu trắng, nhưng lông trên
bàn chân sau có màu đen hoặc vàng cam, lông
ở ngón chân màu trắng. Tai to dài gấp lại
phủ mắt. Số vú 1+ 1 + 3 hoặc 1+2 + 3
Kích thước cơ thể:
N = 51 cái thể Chiều dài thân : 105 - 215 mm
Chiều dài đuôi : 120 - 215 mm Chiều dài bàn chân sau : 29 - 33,5 mm
Chiều dài tai : 17 - 26,5 mm Khối lượng : 150 - 220 gam
Khi thành thục, kích thước và khối lượng tối thiểu của con đực là 121 mm và 74 gam;
của con cái là 125 mm và 46,6 gam (Lê Vũ Khôi và CTV, 1979)
Hoạt động
Sinh sản quanh năm nên có thể bắt gặp chuột con, chuột cái có chửa và chuột đực có
tinh trùng trong các tháng. Tuy nhiên cường độ sinh sản trong mùa đông giả
m đôi chút,
thấp nhất là vào tháng 12, tháng 1. Cường độ sinh sản của chuột nhà trong thành phố và
nông thôn có khác nhau. Trong thành phố do thức ăn khá đầy đủ quanh năm nên cường dộ

cây khô, đôi khi còn làm tổ trong bụi rậm như tổ chim.
Thức ăn
Là loài phá hoại lúa nương chính trên lúa nương, rẫy. Thức ăn chủ yếu là hoa quả, cây
rừng, ngoài ra còn thấy một lượng nhất định thức ăn động vật, côn trùng, lông chim, lông
thú. Thích ăn quả tre, nứ
a, dang. Khi tràn ra ruộng chúng cắn nát mạ, lúa, hoa mau khác.
Khi hết thức ăn chúng kéo nhau thành đàn di cư từ núi này sang núi khác, bơi qua sông,
suối hay biển
Đặc điểm hình thái
Cơ thể to hơn chuột nhà, hình dạng giống chuột nhà. Mặt lưng có màu xám hung, mặt
bụng màu trắng kem, lông ở bụng có màu trắng đục. Đuôi dài hơn thân, có màu thẫm
Hình dạng
Cỡ trung bình. Đuôi dài hơn thân. Tai to và rộng. Bộ lông mềm, xen lẫn nhiều lông
dài. Mặt lưng vàng da bò; bụng trắ
ng kem. Lông bụng trắng tận gốc. Đuôi đồng màu nâu
thẫm. Chân trước cùng màu lưng, có 5 đệm bàn chân; chân sau có vạch thẫm trên mu, bàn
chân trắng. Chuột có 10 vú: 2+3 hoặc 12 vú: 3+3.
Kích thước cơ thể (Lê Vũ Khôi và CTV, 1979):
N = 32 cá thể
Chiều dài thân: 163 - 169 mm
Chiều dài đuôi: 169 - 174 mm
Chiều dài bàn chân sau: 33 - 35 mm
Khối lượng: 46,6 - 176 gam
Tập tính
Chuột hoạt động chủ yếu vào ban đêm, đôi khi cũng gặp chuột kiếm ăn vào ban ngày.
Cường độ hoạt động mạnh vào lúc nử
a đêm. Thời gian hoạt động khoảng 6- 10 giờ/ngày.
Chuột hoạt động nhanh nhẹn, leo trèo trên cây, qua các bờ rào, chuột rừng bơi rất giỏi.
Bảng 15.5. Thời gian xuất hiện nạn chuột khuy ở một số địa phương miền Bắc Việt Nam
(nguồn: Lê Vũ Khôi và CTV, 1979)

9 nm
19 nm
Bỡnh Dõn, Bc Thỏi 6/1918
7/1954
10 ngy
15 ngy

36 nm
Qung Ninh 2-3/1971 2 thỏng
Sinh sản
Chuột rừng đẻ quanh năm. Chuột cái đẻ 3- 9 con/ lứa, mỗi năm đẻ từ 3-4 lứa.
Sinh sản mạnh nhất vào mùa xuân và mùa thu. Sức sinh sản giảm vào mùa
đông, đẻ từ 4 - 8 con/lứa. Chuột sống ngắn, không quá 6 tháng.
Chut gõy hi cho cõy nụng nghip v cõy cụng nghip vựng nỳi v trung du.
Nn chut khuy thng xut hin trựng vi nhng nm rng tre na, dang ra hoa,
khong 10 - 20 nm 1 ln (bng 15.5) v thi k dch kộo di 2- 3 thỏng.
4. CC BIN PHP PHềNG CHNG CHUT HI
4.1. Nguyờn lý chung
Bin phỏp qun lý tng hp da vo s hiu bit y cỏc c tớnh sinh hc, sinh thỏi
hc v huy ng ti a cỏc ngun l
c ca cng ng s em li kt qu ton din.
Nhỡn chung, chut hi sinh sn theo mựa v trong quỏ trỡnh sng cú cỏc tp tớnh
nh i n ờm, n ch khut, i theo li mũn, dc chõn tng ven b rung, ch ti.
Chỳng th hin s cnh giỏc v thn trng nh lng trỏnh vt l, thc n l, hay n ti
ni ó quen. Tuy vy, khi b
úi thỡ s thn trng gim i rt nhiu. Tu loi, chỳng
thng o hang sõu, hoc leo trốo gii, nhy xa n 1,0 - 1,2 m, nhy cao n 0,75 m,
cú th vt qua tng nhn cao n 0,8 cm, cú th bi qua sụng, mng rng. Chỳng
cú khu giỏc, thớnh giỏc rt phỏt trin, thng b thu hỳt bi mựi ng loi, mựi thm
ca hnh ti phi m.

Dùng bẫy
Nguyên lý: Mật độ chuột cao thì số lượng chuột vào bẫy cao, căn cứ lượng chuột vào
bẫy để xác định chỉ số phong phú của chuột. Bẫy có thể được đặt theo hàng, bẫy nọ cách
bẫy kia 5 - 10 m hay đặt theo hình bàn cờ, b
ẫy nọ cách bẫy kia 10 - 20 m. Trong nhà ở
hoặc kho cứ 15 - 20 m
2
đặt 1 bẫy.
Cách tính chỉ số phong phú: Đặt 100 bẫy trong 1 đêm nếu có 10 bẫy bắt được chuột thì
số chuột vào bẫy là 10% hay chỉ số phong phú là 10 con/100 bẫy. Hoặc có 20 bẫy đặt trong
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Động vật hại nông nghiệp……… …………………166
5 đêm có tổng số 15 bẫy thu được chuột, số chuột vào bẫy trung bình 1 đêm là 3, hay số %
bẫy có chuột là 15%, chỉ số phong phú là 15 con/100 bẫy.
Công thức tính chỉ số phong phú chuột:
Tổng số chuột bắt được
- Chỉ số phong phú chung (%) =
Tổng số bẫy/đêm
× 100
Tổng số chuột bắt được của 1 loài
- Chỉ số phong phú của loài (%) =
Tổng số bẫy/đêm
× 100
Phương pháp điều tra mức độ hoạt động của chuột
Nguyên lý: Số lượng trong quần thể chuột càng cao thì tỉ lệ dấu vết trên bẫy dấu
chân càng nhiều, bẫy dấu chân được làm bằng gỗ dán hay tôn có kích thước 30 cm, x =
30 cm. Bẫy dấu chân được đặt ở các sinh cảnh cần nghiên cứu. Mỗi hàng bẫy có 10 -
15 bẫy, mỗi bẫy cách nhau từ 10-15 m. Mỗi đợt thí nghiệm làm 4 tối liên tục. Trên mặt
bẫ
y bôi lớp mỡ bò hoặc lớp bùn. Đặt bẫy vào buổi chiều tối, thu bẫy vào sáng hôm sau.
Mỗi ngày phải thay lớp bùn hoặc lớp mỡ bò trên mặt bẫy dấu chân một lần.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status